Đề thi Chủ nghĩa xã hội khoa học - 50 câu trắc nghiệm

50 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Kỳ thi
University
Số câu
50 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (50 câu)

  1. Câu 1.

    Khi xác định giai cấp công nhân, C.Mác và Ph.Ăngghen dựa trên những tiêu chí cơ bản nào?

    • A.

      Số lượng tài sản và mức thu nhập của người lao động

    • B.

      Phương thức lao động công nghiệp hiện đại và vị thế của họ trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

    • C.

      Trình độ học vấn và bằng cấp chuyên môn của người lao động

    • D.

      Nơi cư trú ở thành thị hay nông thôn

  2. Câu 2.

    Sứ mệnh lịch sử tổng quát của giai cấp công nhân là gì?

    • A.

      Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở tất cả các nước

    • B.

      Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

    • C.

      Xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

    • D.

      Phát triển lực lượng sản xuất và khoa học công nghệ

  3. Câu 3.

    Nội dung kinh tế của sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân được biểu hiện chủ yếu ở việc nào sau đây?

    • A.

      Giành chính quyền và thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản

    • B.

      Làm chủ quá trình sản xuất vật chất hiện đại, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa

    • C.

      Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

    • D.

      Liên minh với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

  4. Câu 4.

    Nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình là gì?

    • A.

      Sự phát triển về số lượng của giai cấp công nhân

    • B.

      Đảng Cộng sản - đội tiên phong của giai cấp công nhân

    • C.

      Trình độ tay nghề và kỷ luật lao động của công nhân

    • D.

      Sự ủng hộ của giai cấp nông dân

  5. Câu 5.

    Đặc điểm nổi bật nhất của giai cấp công nhân là gì?

    • A.

      Lao động bằng phương thức công nghiệp hiện đại, gắn với nền sản xuất xã hội hóa cao

    • B.

      Sinh sống tập trung ở các thành phố lớn

    • C.

      Có nhiều tài sản và tư liệu sản xuất

    • D.

      Lao động chân tay là chủ yếu, không sử dụng máy móc

  6. Câu 6.

    Xu hướng “trí tuệ hóa” và “trung lưu hóa” của giai cấp công nhân hiện đại phản ánh điều gì?

    • A.

      Giai cấp công nhân không còn bị bóc lột giá trị thặng dư

    • B.

      Giai cấp công nhân đã mất đi vai trò lịch sử của mình

    • C.

      Sự biến đổi về cơ cấu và đời sống nhưng không làm mất đi mâu thuẫn cơ bản với giai cấp tư sản

    • D.

      Giai cấp công nhân đã trở thành người sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu

  7. Câu 7.

    Điểm tương đối ổn định của giai cấp công nhân hiện nay so với thế kỷ XIX là gì?

    • A.

      Không còn quan hệ bóc lột với giai cấp tư sản

    • B.

      Vẫn bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư và có xung đột lợi ích cơ bản với tư bản

    • C.

      Hoàn toàn không có tư liệu sản xuất và không có bất kỳ tài sản nào

    • D.

      Không tham gia vào các cuộc đấu tranh chính trị

  8. Câu 8.

    Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam?

    • A.

      Ra đời sau giai cấp tư sản dân tộc và phát triển cùng công nghiệp hóa tư bản chủ nghĩa

    • B.

      Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, sớm đối kháng với thực dân Pháp và tay sai

    • C.

      Chỉ bao gồm công nhân trong khu vực kinh tế nhà nước

    • D.

      Không gắn bó với nông dân vì khác biệt lợi ích

  9. Câu 9.

    Theo học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin, sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là quá trình như thế nào?

    • A.

      Quá trình diễn ra theo ý muốn chủ quan của giai cấp cách mạng

    • B.

      Quá trình lịch sử - tự nhiên

    • C.

      Quá trình cải lương trong khuôn khổ chủ nghĩa tư bản

    • D.

      Quá trình diễn ra đồng thời ở tất cả các nước

  10. Câu 10.

    Theo V.I.Lênin, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa ở những nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển trải qua những giai đoạn nào?

    • A.

      Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

    • B.

      Thời kỳ quá độ, chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

    • C.

      Chủ nghĩa tư bản nhà nước và chủ nghĩa xã hội

    • D.

      Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

  11. Câu 11.

    Đặc trưng nào dướ đây không phải là đặc trưng chung của chủ nghĩa xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin?

    • A.

      Giải phóng con người, tạo điều kiện phát triển toàn diện

    • B.

      Nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

    • C.

      Xã hội do nhân dân lao động làm chủ

    • D.

      Phân phối theo nhu cầu là hình thức phân phối chủ yếu

  12. Câu 12.

    Đặc trưng thể hiện mục tiêu tổng quát của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân Việt Nam xây dựng là gì?

    • A.

      Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

    • B.

      Con người được sống tự do, không cần pháp luật

    • C.

      Xóa bỏ hoàn toàn mọi hình thức sở hữu tư nhân

    • D.

      Mọi người có mức sống hoàn toàn giống nhau

  13. Câu 13.

    Theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Nhà nước trong mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam là gì?

    • A.

      Nhà nước dân chủ tư sản

    • B.

      Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

    • C.

      Nhà nước của giai cấp công nhân, không cần nhân dân tham gia quản lý

    • D.

      Nhà nước liên minh giữa các giai cấp, không do Đảng Cộng sản lãnh đạo

  14. Câu 14.

    Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ thời điểm nào?

    • A.

      Khi Đảng Cộng sản được thành lập

    • B.

      Khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền

    • C.

      Khi nền kinh tế thị trường phát triển trình độ cao

    • D.

      Khi chủ nghĩa tư bản hoàn toàn sụp đổ trên phạm vi toàn cầu

  15. Câu 15.

    Vì sao thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan?

    • A.

      Vì chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội khác nhau về bản chất, cần có thời gian cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới

    • B.

      Vì giai cấp công nhân chưa đủ mạnh để lãnh đạo cách mạng

    • C.

      Vì chủ nghĩa xã hội có thể tự phát nảy sinh trong lòng chủ nghĩa tư bản

    • D.

      Vì không thể xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một nước duy nhất

  16. Câu 16.

    Quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội được hiểu là gì?

    • A.

      Từ chủ nghĩa tư bản phát triển tiến thẳng lên chủ nghĩa cộng sản

    • B.

      Từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa tiến lên chủ nghĩa cộng sản với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản đã chiến thắng

    • C.

      Từ xã hội phong kiến tiến thẳng lên chủ nghĩa tư bản

    • D.

      Từ nền kinh tế tự nhiên tiến lên nền kinh tế thị trường

  17. Câu 17.

    Trên lĩnh vực kinh tế, đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

    • A.

      Nền kinh tế thuần nhất chỉ có thành phần kinh tế nhà nước

    • B.

      Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong đó có những thành phần đối lập

    • C.

      Nền kinh tế chỉ gồm thành phần kinh tế tư nhân

    • D.

      Kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc là phổ biến

  18. Câu 18.

    Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam được hiểu là bỏ qua cái gì?

    • A.

      Bỏ qua toàn bộ các thành tựu khoa học và công nghệ của chủ nghĩa tư bản

    • B.

      Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

    • C.

      Bỏ qua việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại

    • D.

      Bỏ qua mọi hình thức sở hữu tư nhân trong nền kinh tế

  19. Câu 19.

    Theo Đại hội XIII của Đảng, mục tiêu đến năm 2045 nước ta là gì?

    • A.

      Trở thành nước đang phát triển, thu nhập trung bình thấp

    • B.

      Trở thành nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao

    • C.

      Trở thành nước phát triển, thu nhập cao

    • D.

      Trở thành nước công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình

  20. Câu 20.

    Thuật ngữ “dân chủ” xuất hiện đầu tiên ở nền văn minh nào?

    • A.

      Trung Quốc cổ đại

    • B.

      Hy Lạp cổ đại

    • C.

      La Mã cổ đại

    • D.

      Ai Cập cổ đại

  21. Câu 21.

    Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ như thế nào?

    • A.

      Nền dân chủ của thiểu số giai cấp thống trị

    • B.

      Nền dân chủ cao hơn về chất so với các nền dân chủ trước đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân

    • C.

      Nền dân chủ không cần pháp luật

    • D.

      Nền dân chủ chỉ tồn tại trong lĩnh vực chính trị

  22. Câu 22.

    Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Đa nguyên về chính trị, cho phép nhiều đảng thay nhau cầm quyền

    • B.

      Nhất nguyên về chính trị, đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản

    • C.

      Không có giai cấp lãnh đạo, mọi người tự do hành động

    • D.

      Quyền lực thuộc về tầng lớp trí thức

  23. Câu 23.

    Bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên cơ sở nào?

    • A.

      Chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

    • B.

      Chế độ sở hữu xã hội về những tư liệu sản xuất chủ yếu

    • C.

      Kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc

    • D.

      Sở hữu hỗn hợp giữa nhà nước và tư nhân là chủ yếu

  24. Câu 24.

    Theo nội dung dân chủ ở Việt Nam, dân chủ trực tiếp được hiểu là gì?

    • A.

      Nhân dân ủy quyền cho đại biểu do mình bầu ra quyết định mọi việc

    • B.

      Nhân dân bằng hành động trực tiếp tham gia bàn bạc, quyết định, kiểm tra, giám sát công việc của nhà nước

    • C.

      Nhân dân chỉ tham gia bầu cử trong các kỳ bầu cử quốc gia

    • D.

      Nhân dân không cần thông tin về hoạt động của nhà nước

  25. Câu 25.

    Bản chất chính trị của nhà nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Mang bản chất của giai cấp tư sản, bảo vệ chế độ tư hữu

    • B.

      Mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho ý chí và lợi ích của nhân dân lao động

    • C.

      Mang bản chất của tầng lớp trí thức

    • D.

      Không mang bản chất giai cấp, đứng trên mọi giai cấp

  26. Câu 26.

    Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, nhà nước xã hội chủ nghĩa có những chức năng cơ bản nào?

    • A.

      Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

    • B.

      Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

    • C.

      Chức năng giai cấp (trấn áp) và chức năng xã hội (tổ chức, xây dựng)

    • D.

      Chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp

  27. Câu 27.

    Điểm khác biệt căn bản của chức năng trấn áp của nhà nước xã hội chủ nghĩa so với nhà nước bóc lột là gì?

    • A.

      Trấn áp thiểu số bóc lột để bảo vệ đa số nhân dân lao động

    • B.

      Trấn áp giai cấp công nhân để bảo vệ giai cấp tư sản

    • C.

      Không cần sử dụng bạo lực với bất kỳ ai

    • D.

      Chỉ trấn áp tội phạm hình sự, không trấn áp chính trị

  28. Câu 28.

    Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa được xác định như thế nào?

    • A.

      Dân chủ là nền tảng, nhà nước là công cụ quan trọng để thực thi quyền làm chủ của nhân dân

    • B.

      Nhà nước đứng trên dân chủ, quyết định mức độ dân chủ

    • C.

      Dân chủ và nhà nước là hai yếu tố đối lập nhau

    • D.

      Dân chủ chỉ tồn tại khi không có nhà nước

  29. Câu 29.

    Theo tinh thần Đại hội XII và XIII của Đảng, quyền lực nhà nước ở Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc nào?

    • A.

      Tam quyền phân lập tuyệt đối

    • B.

      Quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp

    • C.

      Quyền lực tập trung toàn bộ vào cơ quan hành pháp

    • D.

      Quyền lực thuộc về các tổ chức tôn giáo

  30. Câu 30.

    Đặc điểm nào sau đây thể hiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở nào?

    • A.

      Dựa trên Hiến pháp và pháp luật, pháp luật có vị trí tối thượng để điều chỉnh các quan hệ xã hội

    • B.

      Dựa trên mệnh lệnh của cơ quan hành chính cấp trên

    • C.

      Dựa trên quy định của tổ chức tôn giáo

    • D.

      Dựa trên tập quán địa phương

  31. Câu 31.

    Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, vai trò lãnh đạo thuộc về lực lượng nào?

    • A.

      Đảng Cộng sản Việt Nam

    • B.

      Quốc hội

    • C.

      Tòa án nhân dân tối cao

    • D.

      Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

  32. Câu 32.

    Cơ cấu xã hội - giai cấp được hiểu là gì?

    • A.

      Tổng thể các giai cấp, tầng lớp xã hội và những mối quan hệ giữa họ về sở hữu, quản lý, địa vị chính trị - xã hội

    • B.

      Sự phân bố dân cư theo lãnh thổ

    • C.

      Cơ cấu nghề nghiệp trong xã hội

    • D.

      Tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương

  33. Câu 33.

    Vì sao cơ cấu xã hội - giai cấp có vị trí quan trọng hàng đầu trong cơ cấu xã hội?

    • A.

      Vì nó quyết định trực tiếp đến sự phân bố dân cư

    • B.

      Vì nó liên quan đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý lao động, phân phối thu nhập và chi phối các cơ cấu xã hội khác

    • C.

      Vì nó bao gồm tất cả các dân tộc trong quốc gia

    • D.

      Vì nó quyết định sự thay đổi khí hậu và môi trường

  34. Câu 34.

    Quy luật biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Cơ cấu xã hội - giai cấp ngày càng đơn giản, không có sự biến đổi

    • B.

      Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn với cơ cấu kinh tế, đa dạng và phức tạp, vừa đấu tranh vừa liên minh

    • C.

      Cơ cấu xã hội - giai cấp tách rời hoàn toàn khỏi cơ cấu kinh tế

    • D.

      Cơ cấu xã hội - giai cấp chỉ có đấu tranh, không có hợp tác

  35. Câu 35.

    Trong liên minh giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam thời kỳ quá độ, nội dung nào giữ vai trò quyết định nhất?

    • A.

      Nội dung chính trị

    • B.

      Nội dung văn hóa, xã hội

    • C.

      Nội dung kinh tế

    • D.

      Nội dung quốc phòng - an ninh

  36. Câu 36.

    Trong cơ cấu xã hội - giai cấp Việt Nam hiện nay, giai cấp công nhân giữ vai trò gì?

    • A.

      Giai cấp lãnh đạo cách mạng, lực lượng đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nòng cốt trong liên minh công - nông - trí thức

    • B.

      Tầng lớp trung gian giữa các giai cấp

    • C.

      Lực lượng giữ vai trò thứ yếu trong liên minh

    • D.

      Tầng lớp thống trị xã hội

  37. Câu 37.

    Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin do V.I.Lênin khái quát gồm những nội dung cơ bản nào?

    • A.

      Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

    • B.

      Dân tộc lớn có quyền chi phối dân tộc nhỏ

    • C.

      Các dân tộc chỉ có quyền tự quyết, không cần liên hiệp

    • D.

      Chỉ có quyền bình đẳng, không có quyền tự quyết

  38. Câu 38.

    Quyền dân tộc tự quyết được hiểu như thế nào?

    • A.

      Là quyền của một tộc người thiểu số trong quốc gia đa tộc người được tách ra thành lập quốc gia độc lập bất kể điều kiện nào

    • B.

      Là quyền tự quyết định vận mệnh của dân tộc mình, được tách ra thành lập quốc gia độc lập hoặc tự nguyện liên hiệp trên cơ sở bình đẳng

    • C.

      Là quyền được dân tộc khác giúp đỡ về mọi mặt

    • D.

      Là quyền của nhà nước trung ương quyết định thay cho các dân tộc

  39. Câu 39.

    Đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc theo nghĩa rộng (dân tộc - quốc gia) là gì?

    • A.

      Có chung một vùng lãnh thổ ổn định

    • B.

      Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế

    • C.

      Có chung một thần thoại và truyền thuyết

    • D.

      Có chung một màu da

  40. Câu 40.

    Tiêu chí nào phân biệt dân tộc - quốc gia với dân tộc - tộc người?

    • A.

      Có chung một ngôn ngữ

    • B.

      Có chung một nền văn hóa

    • C.

      Có chung một nhà nước

    • D.

      Có chung ý thức tự giác tộc người

  41. Câu 41.

    Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen kẽ nhau tạo ra điều gì?

    • A.

      Thuận lợi để giao lưu, hợp tác nhưng cũng dễ nảy sinh mâu thuẫn và bị các thế lực thù địch lợi dụng

    • B.

      Không có ảnh hưởng gì đến quan hệ dân tộc

    • C.

      Chỉ tạo ra sự ngăn cách giữa các dân tộc

    • D.

      Bảo đảm mỗi dân tộc có lãnh thổ riêng biệt

  42. Câu 42.

    Vì sao các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng?

    • A.

      Vì họ chiếm đa số dân số cả nước

    • B.

      Vì họ cư trú trên 3/4 diện tích lãnh thổ, tập trung ở vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa trọng yếu

    • C.

      Vì họ có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất

    • D.

      Vì họ là lực lượng lãnh đạo nhà nước

  43. Câu 43.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, bản chất của tôn giáo là gì?

    • A.

      Phản ánh hư ảo hiện thực khách quan, trong đó các lực lượng trần thế trở thành siêu nhiên, thần bí

    • B.

      Phản ánh chân thực hoàn toàn các quy luật tự nhiên

    • C.

      Là sản phẩm duy nhất của nền sản xuất công nghiệp

    • D.

      Là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân

  44. Câu 44.

    Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo được hiểu là gì?

    • A.

      Do con người cố tình lừa dối nhau

    • B.

      Do nhận thức của con người có giới hạn, những điều chưa giải thích được thường được tôn giáo lý giải

    • C.

      Do con người có nhiều tiền của

    • D.

      Do môi trường tự nhiên quá thuận lợi

  45. Câu 45.

    Tính chất nào của tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp?

    • A.

      Tính lịch sử

    • B.

      Tính quần chúng

    • C.

      Tính chính trị

    • D.

      Tính nhân văn

  46. Câu 46.

    Nguyên tắc đầu tiên khi giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

    • A.

      Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân

    • B.

      Bài trừ hoàn toàn mọi tôn giáo

    • C.

      Ép buộc nhân dân phải theo tôn giáo

    • D.

      Can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo

  47. Câu 47.

    Đặc điểm nổi bật của tôn giáo ở Việt Nam là gì?

    • A.

      Chỉ có một tôn giáo duy nhất

    • B.

      Nhiều tôn giáo cùng tồn tại, đan xen, chung sống hòa bình, không có xung đột tôn giáo

    • C.

      Các tôn giáo thường xuyên xung đột, chiến tranh với nhau

    • D.

      Tôn giáo chỉ tồn tại ở miền núi

  48. Câu 48.

    Cơ sở hình thành gia đình là gì?

    • A.

      Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống, trong đó quan hệ hôn nhân là nền tảng

    • B.

      Quan hệ láng giềng và bạn bè

    • C.

      Quan hệ kinh tế giữa các cá nhân trong xã hội

    • D.

      Quan hệ cùng chung sở thích cá nhân

  49. Câu 49.

    Chức năng đặc thù, riêng có của gia đình mà không cộng đồng nào có thể thay thế là gì?

    • A.

      Chức năng tái sản xuất ra con người

    • B.

      Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng

    • C.

      Chức năng giáo dục xã hội hóa

    • D.

      Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý

  50. Câu 50.

    Chế độ hôn nhân tiến bộ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đòi hỏi những yếu tố nào?

    • A.

      Hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng và được bảo đảm về pháp lý

    • B.

      Hôn nhân do cha mẹ sắp đặt, miễn là cùng giai cấp

    • C.

      Hôn nhân phải giữ quan hệ huyết thống để bảo tồn dòng họ

    • D.

      Hôn nhân không cần đăng ký kết hôn, chỉ cần tổ chức lễ cưới

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Chủ nghĩa xã hội khoa học tương tự