Kiểm tra trắc nghiệm nâng cao: Chủ nghĩa xã hội khoa học
Exam info
- Subject
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 30 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Vì sao cuộc cách mạng công nghiệp tạo ra mảnh đất hiện thực quan trọng cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
- A.
Vì nó làm xuất hiện giai cấp tư sản và giai cấp công nhân với lợi ích đối lập nhưng phụ thuộc lẫn nhau.
- B.
Vì nó chấm dứt hoàn toàn mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
- C.
Vì nó trực tiếp tạo ra các tác phẩm kinh điển của C. Mác và Ph. Ăngghen.
- D.
Vì nó làm biến mất mọi hình thức quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- A.
- Q 2.
Hạn chến cốt lõi nào của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng đã được chủ nghĩa Mác-Lênin khắc phục?
- A.
Không chỉ ra được bản chất bóc lột, quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản.
- B.
Không đề cao giá trị của lao động và công bằng xã hội.
- C.
Không thức tỉnh được tinh thần đấu tranh của người lao động.
- D.
Không đưa ra được bất kỳ ý tưởng nào về xã hội tương lai.
- A.
- Q 3.
Theo nội dung giáo trình, sứ mệnh lị sử của giai cấp công nhân được xem là phạm trù nào trong chủ nghĩa xã hội khoa học?
- A.
Một trong những phạm trù cơ bản và là xuất phát điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- B.
Chỉ là một khái niệm thuộc lịch sử tư tưởng tư bản chủ nghĩa, không phải nội dung nghiên cứu chính.
- C.
Là khái niệm chỉ có ý nghĩa đối với giai cấp công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển.
- D.
Là mục tiêu tức thời của phong trào đấu tranh chống bất công.
- A.
- Q 4.
Vì sao C. Mác và Ph. Ăngghen đánh giá chủ nghĩa duy vật lị sử và học thuyết giá trị thặng dư là hai phát hiện có tính cách mạng?
- A.
Vì chúng lần lượt giải thích tính tất yếu lịch sử và cơ chế kinh tế của sự sụp đổi chủ nghĩa tư bản.
- B.
Vì chúng giải thích mọi phong trào chính trị bằng ý chí cá nhân của lãnh tục.
- C.
Vì chúng phủ nhận sự bất biến của chế độ tư bản chủ nghĩa trong mọi giai đoạn.
- D.
Vì chúng xác lập một mô hình kinh tế không cần quan hệ sản xuất và giai cấp.
- A.
- Q 5.
Nhận định nào phản ánh đúng đóng góp của V.I. Lênin trong quá trình vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học?
- A.
Ông phát triển lý luận về thời kỳ quá độ, chuyên chính vô sản, dân chủ xã hội chủ nghĩa và vấn đề dân tộc.
- B.
Ông cho rằng chỉ có thể tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở các nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa.
- C.
Ông phủ nhận rằng không cần có thời kỳ quá độ giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản.
- D.
Ông phát triển chủ nghĩa duy vật lị sử và học thuyết giá trị thặng dư từ thời cổ đại Hy Lạp.
- A.
- Q 6.
Theo giáo trình, phương pháp nghiên cứu có tính đặc thù của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
- A.
Phương pháp khảo sát và phân tích chính trị - xã hội dựa trên các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
- B.
Chỉ sử dụng phương pháp thống kê toán học trên dữ liệu thị trường.
- C.
Chỉ dựa vào lý luận triết học, không xem xét thực tiễn xã hội.
- D.
Áp dụng một khuôn mẫu giống nhau cho mọi quốc gia, không điều chỉnh theo hoàn cảnh.
- A.
- Q 7.
Giai cấp công nhân được xác định trên phương diện chính trị - xã hội chủ yếu là giai cấp của những người như thế nào?
- A.
Không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động cho chủ tư bản và chịu sự bóc lột giá trị thặng dư.
- B.
Sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu và thuê lao động nông dân.
- C.
Có nhiều tư liệu sản xuất nhưng không tham gia trực tiếp vào sản xuất.
- D.
Chỉ gồm những người làm việc trong các ngành công nghiệp nặng truyền thống.
- A.
- Q 8.
Nhận định nào thể hiện đầy đủ nhất nội dung kinh tế của sứ mệnh lị sử của giai cấp công nhân?
- A.
Giải phóng lực lượng sản xuất bị kìm hãm, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và tạo cơ sở cho quan hệ sản xuất mới.
- B.
Tiếp tục sử dụng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa nhưng cải thiện phương tiện bóc lột.
- C.
Chỉ tập trung vào việc giành quyền lập pháp mà không thay đổi quan hệ sản xuất.
- D.
Mục tiêu duy nhất là tăng năng suất lao động trong điều kiện tư bản chủ nghĩa.
- A.
- Q 9.
Nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lị sử là gì?
- A.
Sự phát triển về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân.
- B.
Đảng Cộng sản, đội tiên phong của giai cấp công nhân.
- C.
Sự thành lập các tổ chức đại đoàn kết tự nguyện của nhân dân.
- D.
Sự áp dụng tự động hóa trong các nhà máy hiện đại.
- A.
- Q 10.
Đặc điểm riêng của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam so với quy luật chung được nêu trong giáo trình là gì?
- A.
Chỉ là sự kết hợp giữa chủ nghĩa xã hội khoa học và phong trào công nhân.
- B.
Là kết quả kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước của dân tộc.
- C.
Là kết quả kết hợp giữa chủ nghĩa tư bản và phong trào dân tộc chủ nghĩa.
- D.
Chỉ là sự kết hợp giữa phong trào công nhân và phong trào yêu nước, không có lý luận Mác-Lênin.
- A.
- Q 11.
Những biến đổi nào của giai cấp công nhân hiện nay phản ánh đúng xu hướng trí tuệ hóa?
- A.
Công nhân được đào tạo và đào tạo lại thường xuyên; hao phí lao động chủ yếu chuyển từ sức lực cơ bắp sang trí lực.
- B.
Mọi lao động công nghiệp đều trở thành chủ sở hữu tư liệu sản xuất.
- C.
Công nhân không còn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại.
- D.
Hao phí lao động trong sản xuất hiện đại hoàn toàn trở thành hao phí tinh thần.
- A.
- Q 12.
Vì sao quy luật chung và phổ biến về sự ra đời của Đảng Cộng sản có ý nghĩa đặc biệt đối với giai cấp công nhân?
- A.
Vì sự ra đời của Đảng chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành trong ý thức chính trị và có khả năng lãnh đạo cuộc cách mạng.
- B.
Vì Đảng Cộng sản thay thế hoàn toàn các giai cấp và tầng lớp xã hội trong quá trình cách mạng.
- C.
Vì sự ra đời của Đảng chấm dứt mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội.
- D.
Vì sự ra đời của Đảng làm mất đi tính cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng.
- A.
- Q 13.
Theo phân kỳ của V.I. Lênin, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa gồm ba giai đoạn nào?
- A.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của xã hội chủ nghĩa và giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa.
- B.
Chủ nghĩa tư bản, thời kỳ quá độ và chủ nghĩa cộng sản.
- C.
Giai đoạn thấp, giai đoạn cao và giai đoạn chuyển tiếp sau giai đoạn cao.
- D.
Cách mạng dân chủ tư sản, cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng cộng sản.
- A.
- Q 14.
Đặc điểm nào phù hợp nhất với giai đoạn thấp của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa?
- A.
Xã hội chưa phát triển hoàn toàn và còn nhiều dấu vết của xã hội cũ.
- B.
Năng suất lao động đã tăng cao và lao động đã trở thành nhu cầu bậc nhất của sự sống.
- C.
Mọi cá nhân đều phát triển toàn diện và thực hiện nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
- D.
Xã hội đã phát triển trên cơ sở của chính nó, không còn sự kìm hãy của quan hệ sản xuất cũ.
- A.
- Q 15.
Việc phân chia các giai đoạn của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa có ý nghĩa quan trọng với nước có nền kinh tế kém phát triển như thế nào?
- A.
Giúp xác định những bước quá độ nhỏ hơn, tránh nóng vội và xây dựng chiến lược, sách lược phù hợp từng giai đoạn.
- B.
Giúp chứng minh có thể bỏ qua toàn bộ quá trình quá độ trong thời gian ngắn.
- C.
Giúp nhà nước loại bỏ mọi thành phần kinh tế không thuộc sở hữu công.
- D.
Giúp chuyển ngay từ giai đoạn thấp sang giai đoạn cao không cần chuẩn bị.
- A.
- Q 16.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhận định nào mô tả đúng đặc điểm của lĩnh vực kinh tế?
- A.
Chỉ tồn tại kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, không có thành phần tư nhân.
- B.
Nhiều hình thức sở hữu và tổ chức kinh tế tồn tại cùng các hình thức phân phối khác nhau; phân phối theo lao động ngày càng giữ vai trò chủ đạo.
- C.
Mọi sản phẩm được phân phối hoàn toàn theo nhu cầu từ giai đoạn đầu.
- D.
Kinh tế thị trường tự do phát triển không cần Nhà nước quản lý.
- A.
- Q 17.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thực chất của con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
- A.
Bỏ qua hoàn toàn mọi thành tựu khoa học, công nghệ và kinh nghiệm quản lý của nhân loại.
- B.
Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng có nhiều hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.
- C.
Chỉ thay đổi cơ cấu chính trị, không cần thay đổi quan hệ sản xuất và cơ sở vật chất.
- D.
Là con đường chủ quan do ý chí cá nhân quyết định, không phụ thuộc điều kiện khách quan.
- A.
- Q 18.
Vì sao dân chủ xã hội chủ nghĩa được coi là đỉnh cao trong lịch sử tiến hóa của dân chủ?
- A.
Vì mọi quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân vừa là chủ vừa làm chủ, và dân chủ được thực hiện thông qua nhà nước pháp quyền.
- B.
Vì nó chỉ dành cho giai cấp công nhân và không bao gồm các tầng lớp lao động khác.
- C.
Vì quyền lực trong xã hội được chia hoàn toàn cho các đảng chính trị khác nhau.
- D.
Vì nó tách quyền lực khỏi pháp luật để bảo đảm tính linh hoạt tuyệt đối.
- A.
- Q 19.
Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa được diễn đạt chính xác nhất trong phương án nào?
- A.
Nhà nước là nền tảng của dân chủ, còn dân chủ chỉ là kết quả tự nhiên của hoạt động nhà nước.
- B.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở để xây dựng nhà nước; nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ quan trọng thực thi quyền làm chủ của nhân dân.
- C.
Hai phạm trù độc lập hoàn toàn, không có mối liên hệ chặt chẽ.
- D.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa tồn tại trước và làm phát sinh ra nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 20.
Theo giáo trình, sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp phải bảo đảm điều gì?
- A.
Quyền lực nhà nước phải được phân tách hoàn toàn thành ba quyền lực độc lập.
- B.
Quyền lực nhà nước phải thống nhất, có sự phân công rõ ràng, phối hợp chặt chẽ và tăng cường kiểm soát.
- C.
Một cơ quan phải đồng thời thực hiện toàn bộ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- D.
Các cơ quan nhà nước hoạt động độc lập với Đảng Cộng sản Việt Nam.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Chủ nghĩa xã hội khoa học exams
Kiểm tra Chủ nghĩa xã hội khoa học, vấn đề dân tộc và tôn giáo
20 Q
Đề kiểm tra Chủ nghĩa xã hội khoa học: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội
40 Q · Thanh Hóa
Đề thi trắc nghiệm môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
20 Q
Đề thi Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
30 Q
Đề thi trắc nghiệm Chương 2 - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
50 Q
Đề thi trắc nghiệm - Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
20 Q