Đề thi trắc nghiệm Chương 2 - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

50 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Kỳ thi
University
Số câu
50 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (50 câu)

  1. Câu 1.

    Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, giai cấp công nhân được xác định theo mấy phương diện cơ bản và là những phương diện nào?

    • A.

      Hai phương diện: kinh tế - xã hội và chính trị - xã hội

    • B.

      Ba phương diện: kinh tế, chính trị, văn hóa

    • C.

      Một phương diện duy nhất: kinh tế

    • D.

      Bốn phương diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

  2. Câu 2.

    Thuật ngữ nào sau đây KHÔNG phải là cách gọi mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã sử dụng để chỉ giai cấp công nhân?

    • A.

      Giai cấp vô sản hiện đại

    • B.

      Giai cấp công nhân đại công nghiệp

    • C.

      Giai cấp tư sản công nghiệp

    • D.

      Giai cấp vô sản

  3. Câu 3.

    Theo quan điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen, giai cấp công nhân là con đẻ của:

    • A.

      Nền nông nghiệp cổ truyền

    • B.

      Nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa

    • C.

      Chế độ chiếm hữu nô lệ

    • D.

      Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

  4. Câu 4.

    Đặc điểm nổi bật nhất về phương diện kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân là gì?

    • A.

      Lao động thủ công trong các công trường

    • B.

      Lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại với đặc trưng công cụ lao động là máy móc

    • C.

      Sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu

    • D.

      Làm việc chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp

  5. Câu 5.

    Những phẩm chất đặc biệt nào được rèn luyện cho giai cấp công nhân từ nền sản xuất đại công nghiệp?

    • A.

      Tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp

    • B.

      Tính cá nhân, tự phát, thiếu kỷ luật

    • C.

      Tâm lý tiểu nông, lối sống nông thôn

    • D.

      Lối sống du canh du cư

  6. Câu 6.

    Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là mâu thuẫn giữa:

    • A.

      Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

    • B.

      Lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng rộng lớn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu

    • C.

      Các nước tư bản phát triển và các nước đang phát triển

    • D.

      Ngành công nghiệp và ngành nông nghiệp

  7. Câu 7.

    Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, giai cấp công nhân trở thành giai cấp cách mạng KHÔNG phải vì:

    • A.

      Đại biểu cho lực lượng sản xuất hiện đại

    • B.

      Tình trạng nghèo khổ

    • C.

      Đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến

    • D.

      Có tính tổ chức và kỷ luật cao

  8. Câu 8.

    Điều kiện nào khiến giai cấp công nhân trở thành giai cấp đối kháng với giai cấp tư sản trong chủ nghĩa tư bản?

    • A.

      Họ là người lao động tự do, có nhiều của cải

    • B.

      Họ mất tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động và bị bóc lột giá trị thặng dư

    • C.

      Họ sở hữu nhiều nhà máy, xí nghiệp

    • D.

      Họ có quyền lực chính trị tuyệt đối

  9. Câu 9.

    Sứ mệnh lịch sử tổng quát của giai cấp công nhân theo chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?

    • A.

      Duy trì chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

    • B.

      Thông qua chính đảng tiền phong, tổ chức lãnh đạo nhân dân đấu tranh xóa bỏ chế độ bóc lột, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa

    • C.

      Xây dựng và phát triển chủ nghĩa tư bản

    • D.

      Tăng cường bóc lột giá trị thặng dư

  10. Câu 10.

    Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thể hiện trên mấy nội dung cơ bản?

    • A.

      Một nội dung

    • B.

      Hai nội dung

    • C.

      Ba nội dung

    • D.

      Bốn nội dung

  11. Câu 11.

    Ba nội dung cơ bản của sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân là:

    • A.

      Kinh tế, chính trị, quân sự

    • B.

      Kinh tế, chính trị - xã hội, văn hóa - tư tưởng

    • C.

      Kinh tế, văn hóa, giáo dục

    • D.

      Kinh tế, xã hội, môi trường

  12. Câu 12.

    Theo nội dung kinh tế của sứ mệnh lịch sử, vì sao giai cấp công nhân được coi là đại biểu cho lợi ích chung của xã hội?

    • A.

      Vì giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có lợi ích riêng về tư hữu

    • B.

      Vì giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất không có lợi ích riêng với nghĩa tư hữu, chỉ phấn đấu cho lợi ích chung

    • C.

      Vì giai cấp công nhân sở hữu nhiều tư liệu sản xuất

    • D.

      Vì giai cấp công nhân không tham gia sản xuất

  13. Câu 13.

    Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân tăng năng suất lao động xã hội thông qua con đường nào?

    • A.

      Quá trình phi công nghiệp hóa

    • B.

      Quá trình công nghiệp hóa và thực hiện một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động

    • C.

      Quá trình tư nhân hóa toàn diện

    • D.

      Quá trình gia tăng bóc lột lao động

  14. Câu 14.

    Nội dung chính trị - xã hội của sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân là gì?

    • A.

      Duy trì chế độ tư bản chủ nghĩa

    • B.

      Tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp thống trị, xóa bỏ chế độ bóc lột

    • C.

      Tăng cường bóc lột giá trị thặng dư

    • D.

      Xây dựng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

  15. Câu 15.

    Giai cấp công nhân và nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình với tư cách là gì?

    • A.

      Công cụ để bóc lột giai cấp khác

    • B.

      Công cụ có hiệu lực để cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới

    • C.

      Công cụ để duy trì tình trạng hiện tại

    • D.

      Công cụ phục vụ lợi ích tư nhân của giai cấp cầm quyền

  16. Câu 16.

    Hệ giá trị mới mà giai cấp công nhân cần xây dựng trên lĩnh vực văn hóa - tư tưởng bao gồm:

    • A.

      Tư hữu, bóc lột, cạnh tranh

    • B.

      Lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do

    • C.

      Giàu có, quyền lực, độc quyền

    • D.

      Truyền thống, bảo thủ, lạc hậu

  17. Câu 17.

    Ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân mà sứ mệnh lịch sử cần xây dựng và củng cố là:

    • A.

      Chủ nghĩa tư bản

    • B.

      Chủ nghĩa phát xít

    • C.

      Chủ nghĩa Mác - Lênin

    • D.

      Chủ nghĩa vô chính phủ

  18. Câu 18.

    Ở các nước xã hội chủ nghĩa ra đời từ phương thức phát triển rút ngắn, giai cấp công nhân phải đóng vai trò gì để thực hiện sứ mệnh lịch sử về kinh tế?

    • A.

      Phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ của nước ngoài

    • B.

      Đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực lượng sản xuất

    • C.

      Từ bỏ công nghiệp hóa, chỉ tập trung vào nông nghiệp

    • D.

      Duy trì nền sản xuất thủ công, lạc hậu

  19. Câu 19.

    Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Địa vị kinh tế của giai cấp công nhân

    • B.

      Địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân

    • C.

      Ý chí chủ quan của một cá nhân lãnh đạo

    • D.

      Do giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản tạo ra khách quan

  20. Câu 20.

    Nhân tố kinh tế quy định giai cấp công nhân là lực lượng:

    • A.

      Duy trì quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

    • B.

      Phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giành chính quyền, chuyển từ giai cấp tự nó thành giai cấp vì nó

    • C.

      Hỗ trợ giai cấp tư sản duy trì ách thống trị

    • D.

      Trung lập về mặt chính trị

  21. Câu 21.

    Phẩm chất tổ chức, kỷ luật, tự giác và đoàn kết của giai cấp công nhân được hình thành từ:

    • A.

      Những điều kiện khách quan, được quy định từ địa vị kinh tế và chính trị - xã hội

    • B.

      Ý chí cá nhân của các nhà lãnh đạo

    • C.

      Sự áp đặt từ bên ngoài của các thế lực phản cách mạng

    • D.

      Tình trạng nghèo khổ của giai cấp công nhân

  22. Câu 22.

    Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, hai biện pháp cơ bản để phát triển giai cấp công nhân là:

    • A.

      Phát triển công nghiệp và sự trưởng thành của Đảng Cộng sản

    • B.

      Tăng cường bóc lột và cạnh tranh thị trường

    • C.

      Tư nhân hóa và xóa bỏ sở hữu công

    • D.

      Phi công nghiệp hóa và thuộc địa hóa

  23. Câu 23.

    Nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử là:

    • A.

      Sự phát triển của các đảng phái đối lập

    • B.

      Đảng Cộng sản - đội tiên phong của giai cấp công nhân

    • C.

      Các tổ chức quốc tế phi chính phủ

    • D.

      Các tổ chức tôn giáo

  24. Câu 24.

    Quy luật chung, phổ biến cho sự ra đời của Đảng Cộng sản là sự kết hợp giữa:

    • A.

      Chủ nghĩa tư bản với phong trào nông dân

    • B.

      Chủ nghĩa xã hội khoa học với phong trào công nhân

    • C.

      Chủ nghĩa dân tộc với phong trào tôn giáo

    • D.

      Chủ nghĩa vô chính phủ với phong trào sinh viên

  25. Câu 25.

    Đảng Cộng sản được mô tả trong tài liệu là:

    • A.

      Một đảng phái chính trị đối lập

    • B.

      Đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân

    • C.

      Tổ chức tôn giáo

    • D.

      Tổ chức xã hội dân sự

  26. Câu 26.

    Ngoài các nhân tố chủ quan, để cách mạng thực hiện sứ mệnh lịch sử đi tới thắng lợi, cần phải có:

    • A.

      Sự liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác

    • B.

      Sự chia rẽ giai cấp để dễ thống trị

    • C.

      Sự cô lập với quần chúng nhân dân

    • D.

      Sự phụ thuộc hoàn toàn vào tư bản nước ngoài

  27. Câu 27.

    Chất lượng của giai cấp công nhân hiện đại phải thể hiện ở điều gì?

    • A.

      Trình độ trưởng thành về ý thức chính trị và năng lực làm chủ khoa học - kỹ thuật, công nghệ hiện đại

    • B.

      Số lượng tuyệt đối lớn nhất trong xã hội

    • C.

      Giàu có về tài sản cá nhân

    • D.

      Có quyền lực chính trị tuyệt đối ngay từ đầu

  28. Câu 28.

    Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa:

    • A.

      Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

    • B.

      Chủ nghĩa tư bản với phong trào nông dân

    • C.

      Chủ nghĩa dân tộc với phong trào tôn giáo

    • D.

      Chủ nghĩa vô chính phủ với phong trào sinh viên

  29. Câu 29.

    Theo tài liệu, so với giai cấp công nhân truyền thống ở thế kỷ XIX, giai cấp công nhân hiện nay có đặc điểm gì?

    • A.

      Hoàn toàn khác biệt, không còn điểm chung nào

    • B.

      Vừa có những điểm tương đồng, vừa có những điểm khác biệt, có những biến đổi mới

    • C.

      Đã hoàn toàn biến mất khỏi lịch sử

    • D.

      Trở thành giai cấp tư sản

  30. Câu 30.

    Điểm tương đối ổn định của giai cấp công nhân hiện nay so với thế kỷ XIX là:

    • A.

      Không còn là lực lượng sản xuất của xã hội

    • B.

      Vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại, là chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại

    • C.

      Đã trở thành giai cấp tư sản

    • D.

      Không tham gia vào quá trình sản xuất

  31. Câu 31.

    Ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, công nhân vẫn bị bóc lột giá trị nào?

    • A.

      Giá trị thặng dư

    • B.

      Giá trị sử dụng

    • C.

      Tiền lương

    • D.

      Tư liệu sản xuất

  32. Câu 32.

    Xu hướng trí tuệ hóa của giai cấp công nhân hiện nay gắn liền với yếu tố nào?

    • A.

      Cách mạng nông nghiệp truyền thống

    • B.

      Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, sự phát triển kinh tế tri thức

    • C.

      Phong trào đấu tranh vũ trang

    • D.

      Chế độ bóc lột thuộc địa

  33. Câu 33.

    Các khái niệm 'công nhân tri thức', 'công nhân trí thức', 'công nhân áo trắng' phản ánh xu hướng nào?

    • A.

      Trung lưu hóa

    • B.

      Trí tuệ hóa giai cấp công nhân

    • C.

      Nông nghiệp hóa

    • D.

      Thủ công hóa

  34. Câu 34.

    Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xu hướng trung lưu hóa gia tăng ở giai cấp công nhân hiện nay là:

    • A.

      Được nhà nước tư bản cấp đất đai miễn phí

    • B.

      Một bộ phận công nhân tham gia sở hữu tư liệu sản xuất thông qua chế độ cổ phần hóa

    • C.

      Được giảm giờ làm tối đa

    • D.

      Được hưởng trợ cấp xã hội đặc biệt

  35. Câu 35.

    Theo quan điểm Mác - Lênin, sự trung lưu hóa về hình thức KHÔNG làm thay đổi điều gì?

    • A.

      Trình độ học vấn của công nhân

    • B.

      Quyền định đoạt quá trình sản xuất và quyền quyết định cơ chế phân phối lợi nhuận vẫn thuộc về giai cấp tư sản

    • C.

      Mức lương cơ bản hàng tháng

    • D.

      Thời gian lao động hàng ngày

  36. Câu 36.

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa, công nhân hiện nay bị bóc lột nặng nề bởi các chủ thể mới nào?

    • A.

      Giai cấp nông dân

    • B.

      Các tập đoàn xuyên quốc gia, nhà nước các nước tư bản phát triển

    • C.

      Các tổ chức công đoàn

    • D.

      Các hợp tác xã

  37. Câu 37.

    Kể từ khi nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên ra đời, giai cấp công nhân đã trở thành:

    • A.

      Giai cấp bị trị trong xã hội

    • B.

      Giai cấp lãnh đạo giành chính quyền và xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

    • C.

      Lực lượng đối lập với nhà nước

    • D.

      Tổ chức phi chính phủ

  38. Câu 38.

    Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước hiện nay là lực lượng đi đầu trong các cuộc đấu tranh vì:

    • A.

      Hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ, tiến bộ xã hội và chủ nghĩa xã hội

    • B.

      Bóc lột và áp bức giai cấp khác

    • C.

      Chiến tranh và xâm lược

    • D.

      Phân biệt chủng tộc

  39. Câu 39.

    Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời vào thời gian nào?

    • A.

      Thế kỷ XVIII

    • B.

      Đầu thế kỷ XX

    • C.

      Cuối thế kỷ XIX

    • D.

      Sau Cách mạng tháng Tám 1945

  40. Câu 40.

    Giai cấp công nhân Việt Nam phát triển chậm vì nguyên nhân nào?

    • A.

      Vì sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến, dưới ách thống trị của thực dân Pháp

    • B.

      Vì thiếu lao động và nhân lực

    • C.

      Vì thiếu tài nguyên thiên nhiên

    • D.

      Vì không có đường sắt và cơ sở hạ tầng

  41. Câu 41.

    Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?

    • A.

      Ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam

    • B.

      Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp

    • C.

      Được hình thành trong nền sản xuất đại công nghiệp phát triển mạnh mẽ

    • D.

      Gắn bó mật thiết với nhân dân và dân tộc

  42. Câu 42.

    Sứ mệnh lịch sử to lớn của giai cấp công nhân Việt Nam theo quan điểm của Đảng là gì?

    • A.

      Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh

    • B.

      Là lực lượng phá hoại sản xuất và cản trở phát triển

    • C.

      Là lực lượng trung lập, không tham gia chính trị

    • D.

      Là lực lượng chống lại mọi sự phát triển kinh tế

  43. Câu 43.

    Trong thời kỳ đổi mới, điểm then chốt để thực hiện thành công sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam là:

    • A.

      Phát triển kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa không kiểm soát

    • B.

      Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng lãnh đạo, cầm quyền thực sự trong sạch, vững mạnh

    • C.

      Tăng cường quan hệ với nước ngoài một cách phi đối tác

    • D.

      Giảm vai trò quản lý của Nhà nước

  44. Câu 44.

    Nội dung kinh tế của sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là:

    • A.

      Nguồn nhân lực lao động chủ yếu tham gia phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa

    • B.

      Duy trì nền kinh tế tiểu nông tự cung tự cấp

    • C.

      Phá hủy nền công nghiệp và quay lại nền kinh tế nông nghiệp

    • D.

      Phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu và viện trợ nước ngoài

  45. Câu 45.

    Theo Đảng ta, nhiệm vụ chính trị - xã hội quan trọng trong thực hiện sứ mệnh lịch sử hiện nay là:

    • A.

      Xây dựng Đảng cầm quyền trong sạch, vững mạnh, ngăn chặn suy thoái tư tưởng

    • B.

      Từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng để đa nguyên chính trị

    • C.

      Cho phép tất cả các đảng phái cạnh tranh lãnh đạo

    • D.

      Giải tán các tổ chức công đoàn

  46. Câu 46.

    Một trong những giải pháp chủ yếu để xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là:

    • A.

      Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, trí thức hóa giai cấp công nhân

    • B.

      Giảm vai trò của công đoàn trong các doanh nghiệp

    • C.

      Hạn chế hội nhập quốc tế để bảo vệ lao động

    • D.

      Từ bỏ công nghiệp hóa để tập trung vào nông nghiệp

  47. Câu 47.

    Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định xây dựng giai cấp công nhân với các yêu cầu nào?

    • A.

      Xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, lớn mạnh; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp

    • B.

      Xóa bỏ hoàn toàn vai trò lãnh đạo của Đảng trong giai cấp công nhân

    • C.

      Tư nhân hóa toàn bộ doanh nghiệp nhà nước

    • D.

      Từ bỏ mục tiêu xã hội chủ nghĩa

  48. Câu 48.

    Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa X nhấn mạnh xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh với phẩm chất:

    • A.

      Có giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng

    • B.

      Phụ thuộc hoàn toàn vào tư bản nước ngoài

    • C.

      Không có ý thức giai cấp

    • D.

      Trung lập về chính trị

  49. Câu 49.

    Khối liên minh giai cấp quan trọng trong thực hiện sứ mệnh lịch sử ở Việt Nam là:

    • A.

      Liên minh công nhân - nông dân - trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng

    • B.

      Liên minh công nhân - tư sản - địa chủ

    • C.

      Liên minh nông dân - tư sản - trí thức

    • D.

      Không có liên minh giai cấp nào

  50. Câu 50.

    Theo Đảng, để công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển bền vững, công nghiệp hóa ở Việt Nam phải gắn liền với:

    • A.

      Phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường

    • B.

      Khai thác tài nguyên triệt để không cần bảo vệ môi trường

    • C.

      Từ bỏ phát triển kinh tế tri thức để tập trung sản xuất thô

    • D.

      Chỉ tập trung vào công nghiệp nặng, bỏ qua công nghiệp nhẹ

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Chủ nghĩa xã hội khoa học tương tự