Đề thi Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thông tin đề
- Môn
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Theo nghĩa hẹp, chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu là:
- A.
Hệ thống lý luận triết học duy vật biện chứng
- B.
Một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin
- C.
Toàn bộ hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
- D.
Học thuyết về kinh tế chính trị của giai cấp công nhân
- A.
- Câu 2.
Theo V.I. Lênin, bộ Tư bản của C. Mác là tác phẩm:
- A.
Trình bày chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán
- B.
Trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học với những yếu tố từ đó nảy sinh ra chế độ tương lai
- C.
Tác phẩm kinh điển của triết học duy vật biện chứng
- D.
Tác phẩm vạch ra lối thoát thực sự cho giai cấp vô sản
- A.
- Câu 3.
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp đã hoàn thành ở đâu và đang chuyển sang nước nào?
- A.
Hoàn thành ở Đức, chuyển sang Anh và Pháp
- B.
Hoàn thành ở Pháp, chuyển sang Anh và Đức
- C.
Hoàn thành ở Anh, chuyển sang Pháp và Đức
- D.
Hoàn thành ở Mỹ, chuyển sang Anh và Pháp
- A.
- Câu 4.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ đã:
- A.
Tạo ra những lực lượng sản xuất ít hơn các thế hệ trước
- B.
Xóa bỏ hoàn toàn mâu thuẫn giai cấp trong xã hội
- C.
Tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn tất cả các thế hệ trước gộp lại
- D.
Xây dựng nền kinh tế công hữu về tư liệu sản xuất
- A.
- Câu 5.
Phong trào công nhân dệt ở thành phố Lion (Pháp) năm 1834 đã chuyển từ khẩu hiệu kinh tế sang khẩu hiệu:
- A.
“Tự do, bình đẳng, bác ái”
- B.
“Cộng hòa hay là chết”
- C.
“Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại”
- D.
“Sống có việc làm hay là chết trong đấu tranh”
- A.
- Câu 6.
Ba phát minh khoa học tự nhiên có ý nghĩa thời đại làm tiền đề cho sự ra đời của CNXHKH gồm:
- A.
Học thuyết tiến hóa, Định luật bảo toàn năng lượng, Học thuyết tế bào
- B.
Học thuyết tương đối, Thuyết lượng tử, Học thuyết tiến hóa
- C.
Định luật vạn vật hấp dẫn, Học thuyết tế bào, Thuyết về nguồn gốc loài
- D.
Học thuyết Đacuyn, Định luật Ôm, Học thuyết tế bào
- A.
- Câu 7.
Ba nhà tư tưởng đại biểu cho chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp là:
- A.
Mác, Ăngghen, Lênin
- B.
Smith, Ricardo, Hêghen
- C.
Xanh Ximông, Phuriê, Oen
- D.
Hêghen, Phoiơbắc, Darwin
- A.
- Câu 8.
Hạn chế cơ bản của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán là:
- A.
Đã phát hiện ra quy luật phát triển xã hội loài người
- B.
Không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ CNTB lên CNCS là giai cấp công nhân
- C.
Đã chỉ ra các biện pháp hiện thực cải tạo xã hội
- D.
Đã xây dựng hệ thống lý luận khoa học hoàn chỉnh
- A.
- Câu 9.
Phát kiến vĩ đại thứ nhất của C. Mác và Ph. Ăngghen là:
- A.
Học thuyết về giá trị thặng dư
- B.
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- C.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- D.
Học thuyết về chiến tranh và hòa bình
- A.
- Câu 10.
Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
- A.
Bộ Tư bản (1867)
- B.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (tháng 2/1848)
- C.
Chống Đuyrinh (1878)
- D.
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen (1844)
- A.
- Câu 11.
C. Mác đã chuyển từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa vào thời gian nào?
- A.
Từ năm 1848 đến năm 1871
- B.
Từ cuối năm 1843 đến tháng Giêng năm 1844
- C.
Từ năm 1818 đến năm 1830
- D.
Từ năm 1871 đến năm 1895
- A.
- Câu 12.
Thời kỳ từ năm 1848 đến Công xã Pari (1871), C. Mác và Ph. Ăngghen đã bổ sung tư tưởng nào sau đây cho CNXHKH?
- A.
Tư tưởng về xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN
- B.
Tư tưởng về đập tan bộ máy nhà nước tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản; tư tưởng về liên minh công - nông
- C.
Tư tưởng về quy luật phát triển không đều của CNTB
- D.
Tư tưởng về 9 quy luật chung của thời kỳ quá độ
- A.
- Câu 13.
Bài học quan trọng nhất mà C. Mác và Ph. Ăngghen rút ra từ Công xã Pari (1871) là:
- A.
Phải đập tan toàn bộ bộ máy nhà nước tư sản nói chung
- B.
Bổ sung và phát triển tư tưởng đập tan bộ máy nhà nước quan liêu; thừa nhận Công xã Pari là hình thái nhà nước của giai cấp công nhân
- C.
Giai cấp công nhân không cần thành lập chính đảng
- D.
Cách mạng vô sản phải diễn ra đồng thời ở tất cả các nước tư bản phát triển
- A.
- Câu 14.
V.I. Lênin đã kế tục xuất sắc sự nghiệp của C. Mác và Ph. Ăngghen trong thời đại được mô tả là:
- A.
Thời đại cộng sản nguyên thuỷ phát triển mạnh mẽ
- B.
Thời đại hậu công nghiệp và toàn cầu hoá
- C.
Thời đại tan rã chủ nghĩa tư bản, sự sụp đổ trong nội bộ CNTB, thời đại cách mạng cộng sản của giai cấp vô sản
- D.
Thời đại chủ nghĩa thực dân cực thịnh
- A.
- Câu 15.
Phát kiến quan trọng của V.I. Lênin về chủ nghĩa đế quốc là:
- A.
Chủ nghĩa tư bản phát triển đồng đều ở tất cả các nước
- B.
Quy luật phát triển không đều về kinh tế và chính trị của CNTB; cách mạng vô sản có thể nổ ra và thắng lợi ở một số nước, thậm chí ở một nước riêng lẻ
- C.
Cách mạng vô sản chỉ có thể thắng lợi khi đã thắng lợi ở tất cả các nước
- D.
Chủ nghĩa tư bản đã chấm dứt sự tồn tại của nó
- A.
- Câu 16.
Theo V.I. Lênin, chuyên chính vô sản không phải chỉ là bạo lực, mà còn là:
- A.
Việc giai cấp công nhân đưa ra và thực hiện được kiểu tổ chức lao động xã hội cao hơn CNTB
- B.
Sự thống trị tuyệt đối của giai cấp tư sản
- C.
Chế độ không cần sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
- D.
Một hình thức dân chủ thuần tuý không có tính giai cấp
- A.
- Câu 17.
V.I. Lênin khẳng định: chỉ có dân chủ tư sản hoặc dân chủ vô sản, không có dân chủ thuần tuý. Theo đó, chế độ dân chủ vô sản so với dân chủ tư sản thì:
- A.
Kém dân chủ hơn
- B.
Dân chủ ngang bằng
- C.
Dân chủ hơn gấp triệu lần
- D.
Không có sự khác biệt về bản chất
- A.
- Câu 18.
Hội nghị Mátxcơva tháng 11/1957 đã tổng kết và thông qua bao nhiêu quy luật chung của công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng CNXH?
- A.
5 quy luật
- B.
7 quy luật
- C.
9 quy luật
- D.
12 quy luật
- A.
- Câu 19.
Sự kiện nào đánh dấu mốc khởi đầu công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
- A.
Đại hội lần thứ III của Đảng Cộng sản Việt Nam (1960)
- B.
Đại hội lần thứ V của Đảng Cộng sản Việt Nam (1982)
- C.
Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986)
- D.
Đại hội lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996)
- A.
- Câu 20.
Theo Đảng Cộng sản Việt Nam, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội được xác định là:
- A.
Một chủ trương nhất thời của cách mạng Việt Nam
- B.
Quy luật của cách mạng Việt Nam trong điều kiện thời đại ngày nay
- C.
Khẩu hiệu tuyên truyền trong giai đoạn kháng chiến
- D.
Một mô hình duy nhất áp dụng cho tất cả các nước
- A.
- Câu 21.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (cuối thập niên 80, đầu thập niên 90 thế kỷ XX) xảy ra chủ yếu do nguyên nhân nào?
- A.
Do chủ nghĩa xã hội - một xu thế xã hội hoá mọi mặt của nhân loại
- B.
Do các nước XHCN nhận thức và hành động trái với CNXH, giáo điều, chủ quan duy ý chí, bảo thủ; do chủ nghĩa cơ hội và chiến lược "diễn biến hoà bình" của CNĐQ
- C.
Do chủ nghĩa Mác - Lênin hoàn toàn sai lầm
- D.
Do giai cấp công nhân không còn tồn tại ở các nước này
- A.
- Câu 22.
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
- A.
Những quy luật vận động của tự nhiên và xã hội nói chung
- B.
Quy luật kinh tế của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
- C.
Những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp là CNXH; những nguyên tắc, điều kiện, con đường, hình thức đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân
- D.
Các hiện tượng tâm lý xã hội của con người
- A.
- Câu 23.
Khác biệt căn bản giữa CNXHKH với triết học và kinh tế chính trị học Mác - Lênin là:
- A.
Triết học và kinh tế chính trị học đưa ra câu trả lời cho câu hỏi "bằng con đường nào" để thay thế CNTB bằng CNXH
- B.
Triết học và kinh tế chính trị học luận giải về tính tất yếu, nguyên nhân khách quan, điều kiện; còn CNXHKH đưa ra câu trả lời "bằng con đường nào" để thực hiện bước chuyển biến đó
- C.
CNXHKH chỉ nghiên cứu về triết học thuần tuý
- D.
CNXHKH không liên quan đến giai cấp công nhân
- A.
- Câu 24.
Phương pháp luận chung nhất mà chủ nghĩa xã hội khoa học sử dụng là:
- A.
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng
- B.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
- C.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin
- D.
Chủ nghĩa kinh nghiệm và thực chứng
- A.
- Câu 25.
Phương pháp đặc trưng và đặc biệt quan trọng đối với chủ nghĩa xã hội khoa học là:
- A.
Phương pháp thực nghiệm
- B.
Phương pháp kết hợp lịch sử và lôgíc
- C.
Phương pháp mô hình hoá toán học
- D.
Phương pháp phân tích tâm lý
- A.
- Câu 26.
Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị - xã hội dựa trên các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể yêu cầu người nghiên cứu phải có:
- A.
Sự nhạy bén chính trị và lập trường - bản lĩnh chính trị vững vàng, khoa học
- B.
Sự đứng ngoài mọi lập trường giai cấp
- C.
Sự tách rời khỏi thực tiễn
- D.
Quan điểm siêu hình về sự vật
- A.
- Câu 27.
Phương pháp so sánh trong nghiên cứu CNXHKH được sử dụng để:
- A.
Phủ nhận sự khác biệt giữa các chế độ xã hội
- B.
Làm sáng tỏ những điểm tương đồng và khác biệt giữa phương thức sản xuất CNTB và XHCN; giữa các loại hình thể chế chính trị và các chế độ dân chủ
- C.
Chỉ so sánh các mô hình CNXH trong quá khứ
- D.
Đánh giá tất cả các hiện tượng đều như nhau
- A.
- Câu 28.
Chủ nghĩa xã hội khoa học có chức năng giác ngộ và hướng dẫn giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử trong ba thời kỳ, bao gồm:
- A.
Đấu tranh giành chính quyền; thiết lập sự thống trị và cải tạo xã hội; phát triển CNXH tiến lên CNCS
- B.
Chỉ trong giai đoạn đấu tranh giành chính quyền
- C.
Chỉ trong giai đoạn xây dựng CNXH
- D.
Chỉ trong giai đoạn quá độ lên CNCS
- A.
- Câu 29.
Theo tài liệu, ý nghĩa lý luận của việc nghiên cứu CNXHKH là:
- A.
Trang bị nhận thức chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, giải phóng xã hội, giải phóng con người
- B.
Giúp sinh viên có điểm cao trong các kỳ thi
- C.
Thay thế hoàn toàn các môn khoa học khác
- D.
Chỉ phục vụ cho nghiên cứu lịch sử
- A.
- Câu 30.
Theo tài liệu, niềm tin khoa học đối với chủ nghĩa xã hội được hình thành trên cơ sở:
- A.
Tuyên truyền đơn thuần và cảm tính
- B.
Nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn
- C.
Áp đặt từ bên ngoài
- D.
Sao chép mô hình của các nước khác
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Chủ nghĩa xã hội khoa học tương tự
Đề thi trắc nghiệm Chương 2 - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
50 câu
Đề thi trắc nghiệm - Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
20 câu
Trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học - Mức độ dễ
50 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chủ nghĩa xã hội khoa học (Chương 1-3)
25 câu
Đề thi trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học
50 câu
Đề kiểm tra Chương 1 - Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
20 câu