Đề kiểm tra Chủ nghĩa xã hội khoa học: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Exam info
- Subject
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Theo C. Mác, bản chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là gì?
- A.
Thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa sang xã hội xã hội chủ nghĩa.
- B.
Thời kỳ chỉ tồn tại thuộc chế độ tư bản chủ nghĩa và không có yếu tố mới của chủ nghĩa xã hội.
- C.
Giai đoạn đã hoàn thành việc xây dựng chủ nghĩa xã hội và chỉ còn thực hiện bước chuyển sang chủ nghĩa cộng sản.
- D.
Thời kỳ lịch sử trong đó mọi tàn dư kinh tế, đạo đức và tinh thần của xã hội cũ biến mất ngay lập tức.
- A.
- Q 2.
Đặc điểm nổi bật của xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
- A.
Xã hội đã hoàn toàn là xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển trên cơ sở của chính nó.
- B.
Xã hội chỉ còn tồn tại các quan hệ kinh tế của chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa.
- C.
Xã hội có sự đan xen giữa tàn dư của xã hội cũ và những yếu tố mới của chủ nghĩa xã hội.
- D.
Mọi mâu thuẫn giai cấp và sự khác biệt giữa các giai cấp, tầng lớp đã được xóa bỏ hoàn toàn.
- A.
- Q 3.
V.I. Lênin khẳng định điều gì về khả năng các nước lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội?
- A.
Các nước lạc hậu nhất thiết phải trải qua đầy đủ chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa rồi mới tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- B.
Các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ xô viết và qua những giai đoạn nhất định tiến tới chủ nghĩa cộng sản mà không nhất thiết trải qua phát triển tư bản chủ nghĩa, với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến.
- C.
Các nước lạc hậu có thể xây dựng chủ nghĩa xã hội mà không cần sự trưởng thành của giai cấp công nhân và sự lãnh đạo của Đảng.
- D.
Sự giúp đỡ của các nước tiên tiến không có vai trò đối với quá trình quá độ của các nước lạc hậu.
- A.
- Q 4.
Theo giáo trình, quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp được phân biệt chủ yếu dựa trên tiêu chí nào?
- A.
Mức độ phát triển của dân chủ và sự phát triển của các tổ chức dân chủ.
- B.
Quá độ trực tiếp dành cho các nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa phát triển.
- C.
Quá độ gián tiếp chỉ áp dụng cho các nước đã hoàn thành cách mạng công nghiệp.
- D.
Quá độ trực tiếp dành cho nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa phát triển; quá độ gián tiếp dành cho nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa phát triển.
- A.
- Q 5.
Theo C. Mác, bản chất của nhà nước trong thời kỳ quá độ chính trị từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản là gì?
- A.
Chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản.
- B.
Nhà nước dân chủ tư sản đại diện cho mọi giai cấp.
- C.
Một nhà nước không còn chức năng quản lý và trấn áp.
- D.
Một nhà nước dân chủ thuần túy không gắn với giai cấp nào.
- A.
- Q 6.
Nền tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội được xác định là gì?
- A.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa và sở hữu tư nhân tuyệt đối.
- B.
Sự phát triển của nông nghiệp truyền thống và kinh tế gia trưởng.
- C.
Lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
- D.
Sự phát triển của tư bản tài chính và sự chiếm hữu tư liệu sản xuất của các công ty lớn.
- A.
- Q 7.
Vì sao Ph. Ăngghen khẳng định chế độ tư hữu không thể bị thủ tiêu ngay lập tức sau khi giành chính quyền?
- A.
Vì chế độ tư hữu đã trở thành bản chất không thể thay đổi của mọi xã hội.
- B.
Vì lực lượng sản xuất hiện có chưa đủ trình độ để tổ chức nền kinh tế công hữu.
- C.
Vì mọi tài liệu sản xuất đều không thể chuyển sang công hữu.
- D.
Vì tư hữu và công hữu phải tồn tại với tỷ lệ bằng nhau trong mọi giai đoạn.
- A.
- Q 8.
Đối với các nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa phát triển, V.I. Lênin đề xuất sử dụng công cụ nào để phát triển lực lượng sản xuất?
- A.
Khôi phục sự thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- B.
Sao chép toàn bộ thể chế dân chủ tư sản của các nước phát triển.
- C.
Từ chối mọi kinh nghiệm quản lý, khoa học và kỹ thuật của nước ngoài.
- D.
Sử dụng chủ nghĩa tư bản nhà nước như những chiếc cầu nhỏ vững chắc để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Q 9.
Đặc trưng mang tính bản chất của chủ nghĩa xã hội về mặt chính trị là gì?
- A.
Chủ nghĩa xã hội là chế độ do nhân dân lao động làm chủ.
- B.
Chủ nghĩa xã hội bảo đảm mọi giai cấp đều có vai trò và quyền lực như nhau.
- C.
Chủ nghĩa xã hội tiếp tục bảo đảm sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa làm nền tảng.
- D.
Chủ nghĩa xã hội không sử dụng nhà nước và pháp luật trong quản lý xã hội.
- A.
- Q 10.
Nhà nước kiểu mới trong chủ nghĩa xã hội có bản chất và chức năng chủ yếu nào?
- A.
Bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản và bảo vệ quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa.
- B.
Không còn chức năng trấn áp do mọi giai cấp và tầng lớp đã bình đẳng tuyệt đối.
- C.
Mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
- D.
Là công cụ bảo vệ tôn giáo và truyền thống tôn giáo làm nền tảng quyền lực.
- A.
- Q 11.
Theo V.I. Lênin, mục đích cao nhất, cuối cùng của các cải tạo chủ nghĩa xã hội là thực hiện nguyên tắc nào?
- A.
Làm theo năng lực, hưởng theo mức độ đóng góp.
- B.
Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
- C.
Chia tài sản xã hội bình đẳng tuyệt đối cho mọi người.
- D.
Bảo đảm mọi người tự do kinh doanh và sở hữu tư liệu sản xuất tư nhân.
- A.
- Q 12.
Trong lĩnh vực văn hóa, chủ nghĩa xã hội phải thực hiện như thế nào?
- A.
Phủ nhận toàn bộ văn hóa truyền thống vì đó là di sản của xã hội cũ.
- B.
Xây dựng văn hóa mới chỉ bằng trí tuệ mới của giai cấp công nhân.
- C.
Loại bỏ mọi tinh hoa văn hóa nhân loại vì xuất phát từ xã hội tư bản chủ nghĩa.
- D.
Kế thừa và phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại trong quá trình xây dựng văn hóa mới xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 13.
Ba nguyên tắc cơ bản của V.I. Lênin trong Cương lĩnh về vấn đề dân tộc là gì?
- A.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; các dân tộc có quyền tự quyết; liên hiệp công nhân của các dân tộc lại.
- B.
Ưu tiên dân tộc lớn; hạn chế quyền tự quyết; phân hóa công nhân theo từng dân tộc.
- C.
Loại bỏ mọi khác biệt dân tộc; giao quyền quản lý dân tộc cho một chính phủ duy nhất; không liên minh quốc tế.
- D.
Chỉ bảo đảm quyền tự quyết; không cần bình đẳng; không cần đoàn kết công nhân.
- A.
- Q 14.
Hai tiền đề vật chất quan trọng nhất cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội là gì?
- A.
Sự phát triển của nhà nước tư sản và sự ra đời của các đảng chính trị tư sản.
- B.
Sự phát triển của quan hệ thương mại và sự ra đời của chủ nghĩa dân tộc.
- C.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
- D.
Sự ra đời của các tổ chức tôn giáo và sự phát triển của các phong trào văn hóa.
- A.
- Q 15.
Vì sao hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa không thể tự nhiên ra đời?
- A.
Vì lực lượng sản xuất tự động sinh ra quan hệ sản xuất mới.
- B.
Vì hình thái kinh tế - xã hội mới phải được thiết lập thông qua cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- C.
Vì giai cấp tư sản có thể tự nguyện chuyển giao quyền lực.
- D.
Vì các nước tư bản chủ nghĩa phát triển đã thực hiện cách mạng vô sản trước.
- A.
- Q 16.
Theo nghĩa hẹp, chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu như thế nào?
- A.
Là toàn bộ hệ thống triết học, kinh tế chính trị và chính trị - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- B.
Là khoa học nghiên cứu các quy luật vật lý và hóa học phục vụ sản xuất.
- C.
Là lý luận chính trị - xã hội riêng biệt, không sử dụng triết học và kinh tế chính trị học Mác - Lênin.
- D.
Là một bộ phận của chủ nghĩa Mác - Lênin, nghiên cứu sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và con đường thực hiện sứ mệnh đó.
- A.
- Q 17.
Ba phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ph. Ăngghen gồm những nội dung nào?
- A.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử; học thuyết về giá trị thặng dư; sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.
- B.
Học thuyết về giá trị thặng dư; chủ nghĩa cộng sản; chuyên chính vô sản.
- C.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử; chủ nghĩa duy tâm; quan niệm về bất biến của xã hội.
- D.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; quan hệ sản xuất; tư bản chủ nghĩa.
- A.
- Q 18.
Tác phẩm nào đánh dấu sự hình thành về cơ bản lý luận của chủ nghĩa Mác gồm triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học?
- A.
Bộ Tư bản.
- B.
Tác phẩm Chống Duyrinh.
- C.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
- D.
Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác.
- A.
- Q 19.
Hạn chế cốt lõi của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán là gì?
- A.
Chỉ phê phán chế độ quân chủ mà chưa đề cập đến chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa.
- B.
Chưa phát hiện quy luật vận động của xã hội, bản chất của chủ nghĩa tư bản, lực lượng tiên phong và con đường thực hiện cách mạng xã hội.
- C.
Đã phát hiện đầy đủ mọi quy luật xã hội và lực lượng cách mạng cần thiết.
- D.
Không đưa ra bất cứ đề xuất nào về tổ chức sản xuất, phân phối và vai trò của khoa học - kỹ thuật.
- A.
- Q 20.
Điều gì làm nên sự khác biệt cơ bản về đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học so với các khoa học chính trị - xã hội khác?
- A.
Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu các quy luật vật lý xuất hiện trong vũ trụ.
- B.
Chủ nghĩa xã hội khoa học chỉ nghiên cứu giá trị của sức lao động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- C.
Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu riêng các phong trào văn hóa và tâm lý xã hội.
- D.
Chủ nghĩa xã hội khoa học luận chứng sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và chỉ ra điều kiện, con đường, hình thức và biện pháp thực hiện sứ mệnh đó.
- A.
- Q 21.
Phương pháp nào được coi là đặc trưng và đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học?
- A.
Phương pháp kết hợp lịch sử và lôgic.
- B.
Phương pháp tổng hợp nguyên tắc không sử dụng tư liệu lịch sử.
- C.
Phương pháp chỉ sử dụng thống kê về các hiện tượng định lượng.
- D.
Phương pháp sao chép nguyên xi mô hình xã hội của các nước đã xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Q 22.
Theo V.I. Lênin, nước Nga trong thời kỳ quá độ có năm thành phần kinh tế nào?
- A.
Kinh tế gia trưởng; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế nhà nước; công đoàn; kinh tế xã hội chủ nghĩa.
- B.
Kinh tế hàng hóa nhỏ; kinh tế tư bản; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế xã hội chủ nghĩa; kinh tế phát triển.
- C.
Kinh tế gia trưởng; kinh tế hàng hóa nhỏ; kinh tế tư bản; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế xã hội chủ nghĩa.
- D.
Kinh tế tư bản; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế hợp tác xã; kinh tế thị trường; kinh tế xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 23.
Đặc điểm chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
- A.
Thiết lập và tăng cường chuyên chính vô sản, đồng thời tiếp tục đấu tranh giai cấp trong điều kiện giai cấp công nhân đã nắm quyền.
- B.
Sau khi giành chính quyền, mọi mâu thuẫn giai cấp lập tức biến mất.
- C.
Thiết lập chuyên chính tư sản để bảo vệ quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa.
- D.
Xóa bỏ toàn bộ bộ máy nhà nước để chuyển ngay sang chủ nghĩa cộng sản.
- A.
- Q 24.
Trong thời kỳ quá độ, đặc điểm tư tưởng - văn hóa được thể hiện như thế nào?
- A.
Chỉ tồn tại một hệ tư tưởng duy nhất của giai cấp công nhân.
- B.
Các tư tưởng vô sản và tư sản còn tồn tại, giai cấp công nhân thông qua Đảng xây dựng văn hóa vô sản và nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa.
- C.
Tư tưởng tư sản chiếm ưu thế tuyệt đối và không có khả năng hình thành văn hóa mới.
- D.
Mọi tư tưởng và văn hóa của xã hội cũ đều bị loại bỏ mà không tiếp thu giá trị tích cực.
- A.
- Q 25.
Đặc điểm xã hội của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào?
- A.
Mọi giai cấp, tầng lớp đều tan biến nên không còn sự khác biệt hay mâu thuẫn.
- B.
Quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp chỉ mang tính hợp tác, không có đấu tranh.
- C.
Kinh tế nhiều thành phần đã bị xóa bỏ nên mọi khác biệt xã hội cũng tự động mất đi.
- D.
Còn nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt; đồng thời tiến hành đấu tranh chống áp bức, bất công và xây dựng phân phối theo lao động là chủ đạo.
- A.
- Q 26.
Nhận định nào mô tả đúng điều kiện đặc thù của Việt Nam khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
- A.
Việt Nam đã trải qua chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa phát triển và không còn tàn dư thực dân, phong kiến.
- B.
Có thuận lợi và khó khăn đan xen; tàn dư thực dân, phong kiến còn nhiều, trong khi cách mạng khoa học - công nghệ và thời đại quá độ tạo ra cơ hội mới.
- C.
Mọi tàn dư của xã hội cũ đã được xóa bỏ trước khi bắt đầu quá độ.
- D.
Chỉ có thuận lợi do toàn cầu hóa, không có khó khăn hay thách thức nào.
- A.
- Q 27.
Nội dung nào trình bày đầy đủ và chính xác nhất về quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam?
- A.
Chỉ là sự rút ngắn thời gian xây dựng chủ nghĩa xã hội, không có thay đổi về bản chất và quan hệ sản xuất.
- B.
Là xóa bỏ ngay lập tức mọi hình thức sở hữu tư nhân và mọi quan hệ phân phối không theo lao động.
- C.
Là con đường cách mạng tất yếu khách quan; bỏ qua vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa; tiếp thu thành tựu nhân loại; đồng thời tạo ra biến đổi về chất, khó khăn và lâu dài.
- D.
Là từ bỏ toàn bộ khoa học, công nghệ, quản lý và thành tựu kinh tế - xã hội của nhân loại.
- A.
- Q 28.
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa không đồng nghĩa với điều nào?
- A.
Từ bỏ toàn bộ thành tựu của nhân loại đạt được dưới chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa.
- B.
Xóa bỏ ngay lập tức mọi hình thức sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.
- C.
Phủ nhận mọi tàn dư, mâu thuẫn và quan hệ bóc lột tồn tại trong thời kỳ quá độ.
- D.
Trong thời kỳ quá độ vẫn có nhiều hình thức sở hữu và phân phối, nhưng kinh tế tư nhân tư bản chủ nghĩa và quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa không thống trị.
- A.
- Q 29.
Theo nội dung của Cương lĩnh năm 1991, sự phân phối trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được thực hiện như thế nào?
- A.
Chỉ theo nhu cầu, không còn sử dụng nguyên tắc phân phối theo lao động.
- B.
Phân phối theo lao động là chủ đạo, đồng thời áp dụng phân phối theo mức độ đóng góp và qua quỹ phúc lợi xã hội.
- C.
Phân phối hoàn toàn theo quyền sở hữu tư liệu sản xuất tư nhân.
- D.
Không sử dụng bất kỳ hình thức phân phối nào ngoài phân phối theo lao động.
- A.
- Q 30.
Việc tiếp thu thành tựu của nhân loại có ý nghĩa như thế nào đối với con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa?
- A.
Giúp phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại, đặc biệt là nhờ tiếp thu khoa học, công nghệ và kinh nghiệm quản lý.
- B.
Làm cho các nước lạc hậu không phải xây dựng lực lượng sản xuất hiện đại.
- C.
Đòi hỏi xây dựng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trước khi thực hiện quá độ.
- D.
Chỉ có ý nghĩa đối với các nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa phát triển.
- A.
- Q 31.
Đặc trưng nào thuộc mô hình chủ nghĩa xã hội sáu đặc trưng được xác định trong Cương lĩnh năm 1991?
- A.
Sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và kinh tế tư nhân làm nền tảng chủ đạo.
- B.
Phân phối thu nhập hoàn toàn theo nhu cầu của từng cá nhân.
- C.
Do nhân dân lao động làm chủ, có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- D.
Không có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
- A.
- Q 32.
Mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam tám đặc trưng được bổ sung, phát triển năm 2011 có những nội dung nào?
- A.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, văn hóa tiến bộ, đời sống ấm no; các dân tộc bình đẳng; có Nhà nước pháp quyền do Đảng lãnh đạo; quan hệ hữu nghị quốc tế.
- B.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, văn hóa tiến bộ, đời sống ấm no; các dân tộc bình đẳng; có Nhà nước pháp quyền do Đảng lãnh đạo; quan hệ hữu nghị quốc tế.
- C.
Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế, không có đặc trưng về dân chủ, văn hóa và quan hệ quốc tế.
- D.
Không xác định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong Nhà nước pháp quyền.
- A.
- Q 33.
Trong bảy phương hướng cơ bản của Cương lĩnh năm 1991, nhiệm vụ trung tâm về kinh tế được xác định như thế nào?
- A.
Xóa bỏ các hình thức sở hữu và chuyển toàn bộ nền kinh tế sang chế độ công hữu nhà nước.
- B.
Xây dựng quan hệ sản xuất mới hoàn toàn trước khi phát triển lực lượng sản xuất.
- C.
Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo hướng hiện đại gắn với nông nghiệp toàn diện, nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
- D.
Không đầu tư công nghiệp hóa trong thời kỳ quá độ vì chủ nghĩa xã hội không cần lực lượng sản xuất hiện đại.
- A.
- Q 34.
Tám phương hướng xây dựng đất nước được Đại hội XIII xác định bao gồm những nội dung nào?
- A.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức; phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng văn hóa và tiến bộ công bằng; bảo đảm quốc phòng an ninh; thực hiện đối ngoại và chủ động hội nhập; phát huy dân chủ, đại đoàn kết; xây dựng nhà nước pháp quyền; xây dựng Đảng.
- B.
Chỉ phát triển kinh tế, xây dựng Đảng và mở rộng quan hệ đối ngoại; không phát triển dân chủ, văn hóa hoặc quốc phòng an ninh.
- C.
Bảy phương hướng của Cương lĩnh năm 1991 được giữ nguyên không bổ sung phương hướng về nhà nước pháp quyền.
- D.
Không có phương hướng xây dựng Đảng vì Đảng là một phương hướng riêng cho giai cấp công nhân.
- A.
- Q 35.
Nội dung nào được xác định đúng với định hướng số 3 trong 12 định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030?
- A.
Từ bỏ các thể chế phát triển hiện hành và thay thế bằng mô hình tổ chức không thay đổi.
- B.
Đình chỉ hoạt động của các nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng thành tựu công nghệ.
- C.
Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và ứng dụng thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- D.
Ưu tiên lợi ích cá nhân trong điều kiện để đánh đổi lợi ích chung và tiến bộ xã hội.
- A.
- Q 36.
Tám mối quan hệ lớn cần nắm vững và giải quyết tốt trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới gồm những nội dung nào?
- A.
Đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị; thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa; độc lập, tự chủ, hội nhập; Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
- B.
Ổn định, đổi mới, phát triển; đổi mới kinh tế và chính trị; kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa; lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; tăng trưởng với văn hóa, tiến bộ, công bằng; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; độc lập, tự chủ và hội nhập; Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
- C.
Thị trường thay thế hoàn toàn Nhà nước; tăng trưởng thay thế tiến bộ công bằng; hội nhập thay thế độc lập tự chủ.
- D.
Đảng thay thế Nhà nước và nhân dân; Nhà nước không cần quản lý; nhân dân không tham gia quản lý.
- A.
- Q 37.
Các mục tiêu phát triển của Việt Nam đến năm 2025, 2030 và 2045 được xác định như thế nào?
- A.
Năm 2025 là nước phát triển có thu nhập cao; năm 2030 là nước phát triển có thu nhập trung bình cao; năm 2045 là nước đang phát triển.
- B.
Năm 2025 là nước phát triển; năm 2030 và 2045 đều là nước công nghiệp có thu nhập trung bình thấp.
- C.
Năm 2025 đã là nước phát triển có thu nhập cao; năm 2030 và 2045 cũng đều là nước phát triển.
- D.
Năm 2025 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, vượt mức thu nhận trung bình thấp; năm 2030 là nước đang phát triển có thu nhận trung bình cao; năm 2045 trở thành nước phát triển có thu nhập cao.
- A.
- Q 38.
Theo Cương lĩnh năm 1991, nội dung kinh tế của phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được thể hiện đúng ở nội dung nào?
- A.
Thay thế hoàn toàn cơ chế thị trường bằng cơ chế kế hoạch tập trung và chỉ phân phối theo lao động.
- B.
Để kinh tế tư nhân tư bản chủ nghĩa chiếm vai trò chủ đạo và phân phối chủ yếu theo sở hữu.
- C.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có quản lý của Nhà nước; kinh tế quốc doanh và tập thể làm nền tảng; phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.
- D.
Không sử dụng cơ chế thị trường và không áp dụng phân phối theo hiệu quả kinh tế trong thời kỳ quá độ.
- A.
- Q 39.
Nội dung nào thể hiện đúng sứ mệnh lịch sử to lớn của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay?
- A.
Chỉ tham gia công đoàn và bảo vệ lợi ích kinh tế tức thời của từng người lao động.
- B.
Là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua Đảng Cộng sản; đại diện cho phương thức sản xuất tiên phong; lực lượng đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là lực lượng nòng cốt trong liên minh công - nông - trí thức.
- C.
Là giai cấp đại diện cho các chủ thể sở hữu tư bản và định hướng nền kinh tế theo lợi ích tư sản.
- D.
Chỉ thực hiện chức năng giáo dục, không tham gia xây dựng quan hệ sản xuất và quản lý xã hội.
- A.
- Q 40.
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giải pháp nào phù hợp nhất để xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay?
- A.
Chỉ chú trọng tăng số lượng công nhân, không cần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ thuật.
- B.
Thay thế vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước bằng cơ chế thị trường tự do điều chỉnh mọi vấn đề.
- C.
Tập trung kết nạp đảng viên và thành viên công đoàn mà không cần đào tạo, nâng cao đời sống và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công nhân.
- D.
Phát triển đồng thời về số lượng, chất lượng và tổ chức; trí tuệ hóa, nâng cao năng lực khoa học - công nghệ; đào tạo công nhân trẻ; tăng cường vai trò của Đảng và công đoàn; bảo vệ quyền lợi hợp pháp; phối hợp lợi ích công nhân, người sử dụng lao động, Nhà nước và xã hội.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Chủ nghĩa xã hội khoa học exams
Đề thi trắc nghiệm môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
20 Q
Đề thi Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
30 Q
Đề thi trắc nghiệm Chương 2 - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
50 Q
Đề thi trắc nghiệm - Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
20 Q
Trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học - Mức độ dễ
50 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Chủ nghĩa xã hội khoa học (Chương 1-3)
25 Q