Bài kiểm tra đánh giá: Chủ nghĩa xã hội khoa học (Chương 1-3)
Thông tin đề
- Môn
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 25 câu
- Thời gian
- 50 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (25 câu)
- Câu 1.
Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
- A.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản đến đỉnh cao, mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa của sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất; sự ra đời và lớn mạnh của giai cấp vô sản
- B.
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền ở cuối thế kỷ XIX
- C.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin
- D.
Sự xuất hiện của các phong trào công nhân tự phát đòi tăng lương, giảm giờ lao động
- A.
- Câu 2.
Ba tiền đề khoa học cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
- A.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
- B.
Triết học Phương Đông, Kinh tế chính trị cổ điển Mỹ, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Đức
- C.
Triết học siêu hình, Kinh tế chính trị duy vật, Chủ nghĩa xã hội dân chủ
- D.
Triết học duy vật biện chứng, Kinh tế học hiện đại, Chủ nghĩa xã hội hiện đại
- A.
- Câu 3.
Sự kiện nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
- A.
Công bố "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" tháng 2 năm 1848
- B.
Xuất bản "Bộ Tư bản" tập I năm 1867
- C.
Thành lập Hội Liên hiệp lao động quốc tế năm 1864
- D.
Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Đức năm 1847
- A.
- Câu 4.
Trong quá trình ra đời của CNXHKH, C. Mác và Ph. Ănghen có vai trò:
- A.
Người sáng lập và xây dựng nên hệ thống lý luận khoa học của CNXHKH
- B.
Những người lãnh đạo trực tiếp các phong trào cách mạng công nhân
- C.
Những nhà cải cách xã hội theo khuynh hướng dân chủ tư sản
- D.
Những nhà tư tưởng tiểu tư sản phê phán chủ nghĩa tư bản
- A.
- Câu 5.
C. Mác và Ph. Ănghen đã xây dựng và phát triển CNXHKH trong giai đoạn lịch sử nào?
- A.
Từ giữa thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX
- B.
Từ đầu thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XIX
- C.
Từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
- D.
Từ đầu thế kỷ XX đến giữa thế kỷ XX
- A.
- Câu 6.
V.I. Lênin đã vận dụng và phát triển CNXHKH trong hoàn cảnh lịch sử nào?
- A.
Chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, phong trào cách mạng vô sản phát triển mạnh
- B.
Sau khi Cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ
- C.
Trong thời kỳ chiến tranh lạnh giữa hai cường quốc
- D.
Trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
- A.
- Câu 7.
Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH là:
- A.
Những quy luật và tính quy luật của quá trình ra đời, phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
- B.
Quy luật phát triển của thế giới tự nhiên và xã hội nói chung
- C.
Lịch sử phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội qua các thời đại
- D.
Các cuộc cách mạng xã hội trong lịch sử nhân loại
- A.
- Câu 8.
Giai cấp công nhân được định nghĩa là:
- A.
Giai cấp gồm những người không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản để sống, bị bóc lột giá trị thặng dư
- B.
Tất cả những người làm công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp
- C.
Giai cấp có thu nhập thấp nhất trong xã hội
- D.
Giai cấp lao động bằng tay chân nặng nhọc
- A.
- Câu 9.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của giai cấp công nhân?
- A.
Sở hữu tư liệu sản xuất một cách tư nhân
- B.
Là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất
- C.
Có kỷ luật lao động cao
- D.
Có ý thức tổ chức và tinh thần cách mạng triệt để
- A.
- Câu 10.
Nội dung cơ bản của sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân KHÔNG bao gồm:
- A.
Khôi phục chế độ phong kiến đã lỗi thời
- B.
Lãnh đạo cách mạng lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, giành và củng cố chính quyền
- C.
Xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa
- D.
Xóa bỏ giai cấp nói chung, xây dựng xã hội không có giai cấp
- A.
- Câu 11.
Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân Việt Nam là:
- A.
Ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp, chịu ảnh hưởng của ba ách thống trị: phong kiến, đế quốc, tư sản dân tộc
- B.
Là giai cấp ra đời muộn nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam
- C.
Có trình độ dân trí cao nhất thế giới ngay khi mới ra đời
- D.
Có số lượng đông đảo nhất khu vực Đông Nam Á
- A.
- Câu 12.
Điều kiện để giai cấp công nhân thực hiện được sứ mệnh lịch sử của mình là:
- A.
Có Đảng Cộng sản lãnh đạo, có liên minh công - nông và các tầng lớp lao động, có sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới
- B.
Được các cường quốc tư bản công nhận và hỗ trợ
- C.
Có sự đồng ý và ủng hộ của giai cấp tư sản
- D.
Có lực lượng quân sự hùng mạnh vượt trội mọi đối thủ
- A.
- Câu 13.
Đặc điểm mới của giai cấp công nhân hiện nay KHÔNG bao gồm:
- A.
Số lượng ngày càng giảm sút và mất hẳn vai trò lãnh đạo
- B.
Số lượng đông đảo, cơ cấu phức tạp, ngày càng có trình độ
- C.
Cơ cấu nghề nghiệp đa dạng, gắn liền với khoa học - công nghệ hiện đại
- D.
Có ý thức giai cấp, năng lực tổ chức và trình độ chính trị ngày càng cao
- A.
- Câu 14.
Theo quan điểm của CNXHKH, chủ nghĩa xã hội là gì?
- A.
Là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, là kết quả tất yếu của sự phát triển lịch sử
- B.
Là một hình thái kinh tế - xã hội hoàn toàn độc lập, tách biệt với CNCS
- C.
Là một chủ nghĩa chính trị riêng biệt do một số nước sáng tạo ra
- D.
Là một mô hình phát triển kinh tế thuần túy mang tính kỹ thuật
- A.
- Câu 15.
Bản chất của chủ nghĩa xã hội là:
- A.
Giải phóng con người, giải phóng xã hội khỏi áp bức, bóc lột, bất công; xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- B.
Xóa bỏ hoàn toàn mọi hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
- C.
Thay thế hoàn toàn kinh tế thị trường bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung
- D.
Phân phối bình quân tuyệt đối cho mọi thành viên trong xã hội
- A.
- Câu 16.
Tiêu chí cơ bản để xác định một xã hội XHCN là:
- A.
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại; có dân chủ; công bằng; văn minh; con người được giải phóng
- B.
Có GDP bình quân đầu người cao nhất thế giới
- C.
Có nhiều nhà máy, xí nghiệp quy mô lớn và hiện đại nhất
- D.
Có sự bình đẳng tuyệt đối về thu nhập giữa mọi tầng lớp dân cư
- A.
- Câu 17.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được hiểu là:
- A.
Là thời kỳ cải biến cách mạng, chuyển biến từ xã hội tư bản chủ nghĩa (hoặc xã hội tiền tư bản) sang xã hội xã hội chủ nghĩa
- B.
Là thời kỳ chuyển đổi ngay lập tức, tức thì từ TBCN sang CNXH
- C.
Là thời kỳ đã có CNXH phát triển hoàn chỉnh và ổn định
- D.
Là thời kỳ ổn định, không còn đấu tranh giai cấp
- A.
- Câu 18.
Đặc trưng cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH KHÔNG bao gồm đặc trưng nào dưới đây?
- A.
Là thời kỳ đã có CNXH phát triển hoàn chỉnh, không còn yếu tố cũ
- B.
Là thời kỳ tồn tại đan xen giữa cái cũ và cái mới
- C.
Là thời kỳ đấu tranh giai cấp gay go, phức tạp giữa các giai cấp
- D.
Là thời kỳ cải biến sâu sắc, toàn diện về mọi mặt của đời sống xã hội
- A.
- Câu 19.
Nhiệm vụ cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH là:
- A.
Cải biến sở hữu tư bản chủ nghĩa thành sở hữu xã hội; xây dựng nền kinh tế mới; xây dựng nhà nước kiểu mới; xây dựng nền văn hóa mới
- B.
Chỉ cần cải biến sở hữu tư bản chủ nghĩa thành sở hữu xã hội
- C.
Chỉ cần thay đổi hình thức chính quyền nhà nước
- D.
Chỉ cần xây dựng nền kinh tế mới, các lĩnh vực khác giữ nguyên
- A.
- Câu 20.
Hiện tượng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở một số nước được đánh giá là:
- A.
Hiện tượng khách quan, tất yếu, phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nước
- B.
Sự lựa chọn chủ quan, phi lý của các nhà lãnh đạo
- C.
Hành động phi lý, vi phạm quy luật khách quan
- D.
Sự bắt chước máy móc các nước đi trước
- A.
- Câu 21.
"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" - tác phẩm đánh dấu sự ra đời của CNXHKH được công bố vào năm __________.
- Câu 22.
Ba tiền đề khoa học cho sự ra đời của CNXHKH gồm: Triết học cổ điển Đức, __________, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
- Câu 23.
Giai cấp công nhân có 3 đặc điểm cơ bản: Là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất; Có kỷ luật lao động cao; __________.
- Câu 24.
Phân tích hoàn cảnh lịch sử (điều kiện kinh tế - xã hội và tiền đề khoa học) cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. Liên hệ ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu CNXHKH đối với sinh viên trong giai đoạn hiện nay.
- Câu 25.
Trình bày nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay. Phân tích vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Chủ nghĩa xã hội khoa học tương tự
Đề thi Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
30 câu
Đề thi trắc nghiệm Chương 2 - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
50 câu
Đề thi trắc nghiệm - Chương 3: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
20 câu
Trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học - Mức độ dễ
50 câu
Đề thi trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học
50 câu
Đề kiểm tra Chương 1 - Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
20 câu