Đề thi Chương IV: Tổ chức hoạt động dịch vụ bảo hiểm logistics
Thông tin đề
- Môn
- Bảo hiểm logistics
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo nội dung Chương IV, sản phẩm bảo hiểm hàng hoá vận chuyển của doanh nghiệp bảo hiểm logistics bảo hiểm cho các phương thức vận chuyển nào?
- A.
Chỉ đường biển và đường bộ
- B.
Chỉ đường hàng không và đường sắt
- C.
Đường biển, đường hàng không hoặc đường bộ trên phạm vi toàn thế giới hoặc nội địa
- D.
Tất cả các phương thức vận chuyển bao gồm cả đường ống
- A.
- Câu 2.
Lợi ích chính nào sau đây KHÔNG được nêu trong phần tổng quan về doanh nghiệp bảo hiểm logistics?
- A.
Thẩm định bảo hiểm, quản lý rủi ro, khiếu nại và bồi thường được đảm nhiệm bởi các chuyên gia nhiều kinh nghiệm
- B.
Chương trình bảo hiểm linh hoạt, được thiết kế phù hợp với nhu cầu của khách hàng
- C.
Công ty bảo hiểm tự mình vận chuyển hàng hoá của khách hàng để giảm chi phí
- D.
Phạm vi bảo hiểm rộng cho các rủi ro đa quốc gia, bao gồm cả các đơn bảo hiểm trong nước
- A.
- Câu 3.
Phạm vi bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm logistics được mô tả như thế nào trong tài liệu?
- A.
Chỉ bảo hiểm rủi ro cho hàng hoá vận chuyển nội địa
- B.
Bảo hiểm mọi rủi ro và trách nhiệm cho bên thứ ba
- C.
Chỉ bảo hiểm trách nhiệm cho bên thứ ba
- D.
Chỉ bảo hiểm tài sản cố định tại kho
- A.
- Câu 4.
Nhóm khách hàng nào sau đây được nêu trong phần khách hàng của dịch vụ bảo hiểm logistics?
- A.
Chỉ các cá nhân mua hàng trực tuyến
- B.
Chỉ các công ty bảo hiểm khác
- C.
Các khách hàng đa quốc gia, các Công ty giao nhận vận chuyển, các dự án hạ tầng
- D.
Chỉ các cơ quan nhà nước
- A.
- Câu 5.
Định giá bảo hiểm được định nghĩa trong tài liệu là gì?
- A.
Quá trình phân loại rủi ro của công ty bảo hiểm
- B.
Một chuyên ngành đánh giá rủi ro tài chính trong lĩnh vực bảo hiểm và tài chính, sử dụng các phương pháp toán học và thống kê
- C.
Việc bồi thường tổn thất cho khách hàng
- D.
Hoạt động môi giới bảo hiểm
- A.
- Câu 6.
Định giá bảo hiểm truyền thống chủ yếu xoay quanh những vấn đề nào?
- A.
Phân tích tỉ lệ tử vong, xây dựng bảng phí bảo hiểm và áp dụng lãi kép
- B.
Đàm phán hợp đồng và ký kết hợp đồng bảo hiểm
- C.
Phân loại hàng hóa và xác định tuyến vận chuyển
- D.
Xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất
- A.
- Câu 7.
Đối tượng áp dụng định giá bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu bao gồm những phương thức vận chuyển nào?
- A.
Chỉ đường thủy và đường hàng không
- B.
Đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không trên phạm vi toàn thế giới
- C.
Chỉ đường bộ và đường sắt
- D.
Chỉ các phương thức vận chuyển nội địa
- A.
- Câu 8.
Thẩm định bảo hiểm (Underwriting) được định nghĩa là gì trong tài liệu?
- A.
Một quá trình phân loại, đánh giá và lựa chọn rủi ro của công ty bảo hiểm
- B.
Quá trình bồi thường tổn thất cho khách hàng
- C.
Hoạt động vận chuyển hàng hoá từ kho đến cảng
- D.
Hoạt động đầu tư tài chính của công ty bảo hiểm
- A.
- Câu 9.
Hai bước cơ bản của thẩm định bảo hiểm là gì?
- A.
Định giá phí và ký kết hợp đồng
- B.
Xác định rủi ro và phân loại rủi ro
- C.
Tư vấn và đàm phán
- D.
Giám định và bồi thường
- A.
- Câu 10.
Quyết định thẩm định (Underwriting decision) bao gồm những nội dung nào?
- A.
Chỉ chấp nhận yêu cầu bảo hiểm
- B.
Chỉ từ chối yêu cầu bảo hiểm
- C.
Chấp nhận hay từ chối yêu cầu bảo hiểm
- D.
Đàm phán lại giá bảo hiểm
- A.
- Câu 11.
Ngay sau khi nhận được thông báo tai nạn, tổn thất từ khách hàng, công ty bảo hiểm phải thực hiện hành động nào đầu tiên?
- A.
Chờ khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý
- B.
Từ chối bồi thường nếu thiếu thông tin
- C.
Cử ngay nhân viên thu thập thông tin ban đầu liên quan đến tổn thất và mở sổ theo dõi tổn thất
- D.
Thông báo cho công ty vận chuyển để họ tự giải quyết
- A.
- Câu 12.
Giám định tổn thất bảo hiểm thường được sử dụng trong loại hợp đồng bảo hiểm nào theo tài liệu?
- A.
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- B.
Hợp đồng bảo hiểm tài sản
- C.
Hợp đồng bảo hiểm y tế
- D.
Hợp đồng bảo hiểm du lịch
- A.
- Câu 13.
Chứng thư giám định bao gồm những loại nào?
- A.
Biên bản giám định và giấy chứng nhận giám định
- B.
Hợp đồng bảo hiểm và phụ lục hợp đồng
- C.
Đơn yêu cầu bồi thường và biên nhận
- D.
Báo cáo tổn thất và quyết định đền bù
- A.
- Câu 14.
Chứng thư giám định phải được gửi cho người được bảo hiểm trong thời hạn bao lâu?
- A.
Trong vòng 15 ngày
- B.
Trong vòng 30 ngày
- C.
Trong vòng 45 ngày
- D.
Trong vòng 60 ngày
- A.
- Câu 15.
Theo nguyên tắc bồi thường của các công ty bảo hiểm Việt Nam, hình thức bồi thường được áp dụng là gì?
- A.
Bồi thường bằng hiện vật
- B.
Bồi thường bằng tiền với đồng tiền đã thoả thuận trong hợp đồng
- C.
Bồi thường bằng dịch vụ thay thế
- D.
Bồi thường bằng chứng khoán hoặc cổ phiếu
- A.
- Câu 16.
Theo nguyên tắc, trách nhiệm của người bảo hiểm được giới hạn trong phạm vi nào?
- A.
Phạm vi hợp đồng vận chuyển
- B.
Phạm vi giá trị hàng hoá bị tổn thất
- C.
Phạm vi số tiền bảo hiểm
- D.
Phạm vi doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm
- A.
- Câu 17.
Đại lý bảo hiểm được định nghĩa là gì trong tài liệu?
- A.
Người đại diện cho người mua bảo hiểm để đàm phán với công ty bảo hiểm
- B.
Người hoặc tổ chức trung gian giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, đại diện cho doanh nghiệp và hoạt động vì quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm
- C.
Công ty vận chuyển hàng hoá thay mặt khách hàng
- D.
Ngân hàng bảo lãnh cho hợp đồng bảo hiểm
- A.
- Câu 18.
Hoạt động môi giới bảo hiểm được định nghĩa là gì trong tài liệu?
- A.
Hoạt động đại diện cho công ty bảo hiểm để bán hợp đồng bảo hiểm
- B.
Việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm
- C.
Hoạt động vận chuyển hàng hoá của các công ty logistics
- D.
Hoạt động bảo quản hàng hoá trong kho
- A.
- Câu 19.
Điểm khác biệt cơ bản giữa đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm là gì?
- A.
Đại lý đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm, còn môi giới hoạt động theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm
- B.
Đại lý hoạt động theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm, còn môi giới đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm
- C.
Cả hai đều đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm
- D.
Cả hai đều đại diện cho bên mua bảo hiểm
- A.
- Câu 20.
Nội dung hoạt động môi giới bảo hiểm theo tài liệu KHÔNG bao gồm hoạt động nào sau đây?
- A.
Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm cho bên mua
- B.
Tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm
- C.
Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua
- D.
Tự ý quyết định thay doanh nghiệp bảo hiểm về việc chấp nhận hay từ chối yêu cầu bảo hiểm
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .