Đề thi - Tổ chức hoạt động dịch vụ bảo hiểm logistics
Thông tin đề
- Môn
- Bảo hiểm logistics
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo nội dung Chương IV, việc chuyển giao rủi ro trong bảo hiểm logistics được thực hiện như thế nào?
- A.
Doanh nghiệp logistics yêu cầu chủ hàng tự mua bảo hiểm cho lô hàng trước khi vận chuyển.
- B.
Doanh nghiệp logistics tự mua bảo hiểm cho lô hàng khi ký kết hợp đồng vận chuyển với chủ hàng.
- C.
Chủ hàng trực tiếp ký hợp đồng với công ty giám định để chuyển giao rủi ro.
- D.
Ngân hàng chuyển giao rủi ro bằng cách cấp tín dụng cho doanh nghiệp logistics.
- A.
- Câu 2.
Sản phẩm bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bảo hiểm cho đối tượng nào?
- A.
Chỉ bảo hiểm cho hàng hóa vận chuyển bằng đường biển.
- B.
Tất cả mất mát và/hoặc hư hỏng đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển trên phạm vi toàn thế giới hoặc nội địa.
- C.
Chỉ bảo hiểm cho hàng hóa vận chuyển nội địa bằng đường bộ.
- D.
Chỉ bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu vận chuyển bằng đường hàng không.
- A.
- Câu 3.
Lợi ích chính nào sau đây KHÔNG được nêu trong phần tổng quan về doanh nghiệp bảo hiểm logistics?
- A.
Thẩm định bảo hiểm, quản lý rủi ro, khiếu nại và bồi thường được đảm nhiệm bởi các chuyên gia nhiều kinh nghiệm.
- B.
Chương trình bảo hiểm linh hoạt, được thiết kế phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
- C.
Doanh nghiệp bảo hiểm logistics sẽ thay thế hoàn toàn trách nhiệm pháp lý của chủ hàng trong mọi trường hợp.
- D.
Phạm vi bảo hiểm rộng cho các rủi ro đa quốc gia, bao gồm cả các đơn bảo hiểm trong nước.
- A.
- Câu 4.
Phạm vi bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm logistics bao gồm:
- A.
Chỉ bảo hiểm hàng hóa cho đường biển.
- B.
Bảo hiểm mọi rủi ro và trách nhiệm cho bên thứ ba.
- C.
Chỉ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển.
- D.
Chỉ bảo hiểm cho các dự án hạ tầng trong nước.
- A.
- Câu 5.
Các đối tượng khách hàng phục vụ vận chuyển hàng hóa xuất-nhập khẩu gồm:
- A.
Chỉ các khách hàng cá nhân.
- B.
Các khách hàng đa quốc gia, các công ty giao nhận vận chuyển và các dự án hạ tầng.
- C.
Chỉ các công ty giao nhận vận chuyển trong nước.
- D.
Chỉ các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
- A.
- Câu 6.
Định giá bảo hiểm được định nghĩa là gì?
- A.
Là quá trình phân loại và đánh giá rủi ro của công ty bảo hiểm.
- B.
Là chuyên ngành đánh giá rủi ro tài chính trong lĩnh vực bảo hiểm và tài chính, sử dụng các phương pháp toán học và thống kê.
- C.
Là việc xem xét, kết luận về nguyên nhân và mức độ tổn thất của đối tượng bảo hiểm.
- D.
Là hoạt động tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm.
- A.
- Câu 7.
Định giá bảo hiểm truyền thống chủ yếu xoay quanh việc nào sau đây?
- A.
Phân tích tỉ lệ tử vong, xây dựng bảng phí bảo hiểm và áp dụng lãi kép.
- B.
Xác định rủi ro và phân loại rủi ro.
- C.
Đàm phán và thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm.
- D.
Cấp chứng thư giám định tổn thất.
- A.
- Câu 8.
Đối tượng áp dụng định giá bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu là gì?
- A.
Hàng hóa chỉ vận chuyển bằng đường thủy trong nội địa.
- B.
Hàng hóa trong quá trình vận chuyển bằng đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không trên phạm vi toàn thế giới.
- C.
Chỉ hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển.
- D.
Chỉ các tàu biển và phương tiện vận tải.
- A.
- Câu 9.
Thẩm định bảo hiểm (Underwriting) được định nghĩa là gì?
- A.
Là quá trình phân loại, đánh giá và lựa chọn rủi ro của công ty bảo hiểm.
- B.
Là việc cấp chứng thư giám định tổn thất.
- C.
Là việc thu xếp để khách hàng ký hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm để hưởng hoa hồng.
- D.
Là chuyên ngành đánh giá rủi ro tài chính sử dụng phương pháp toán học và thống kê.
- A.
- Câu 10.
Nhiệm vụ của thẩm định bảo hiểm KHÔNG bao gồm:
- A.
Nhận diện rủi ro.
- B.
Đánh giá rủi ro một cách chính xác và đầy đủ.
- C.
Phân nhóm rủi ro một cách chính xác.
- D.
Trực tiếp thanh toán toàn bộ chi phí bồi thường cho khách hàng dù không nằm trong hợp đồng.
- A.
- Câu 11.
Thẩm định bảo hiểm bao gồm hai bước cơ bản nào?
- A.
Xác định rủi ro và phân loại rủi ro.
- B.
Định giá phí bảo hiểm và thu phí.
- C.
Tư vấn khách hàng và tái tục hợp đồng.
- D.
Giám định tổn thất và cấp chứng thư giám định.
- A.
- Câu 12.
Quyết định thẩm định (Underwriting decision) bao gồm:
- A.
Chấp nhận hay từ chối yêu cầu bảo hiểm.
- B.
Chỉ bao gồm chấp nhận yêu cầu bảo hiểm.
- C.
Chỉ bao gồm từ chối yêu cầu bảo hiểm.
- D.
Đàm phán lại mức phí bảo hiểm với khách hàng.
- A.
- Câu 13.
Khi nhận được thông báo tai nạn, tổn thất từ khách hàng qua bất cứ hình thức nào, công ty bảo hiểm phải thực hiện hành động nào đầu tiên?
- A.
Cử ngay nhân viên thu thập thông tin ban đầu liên quan đến tổn thất và mở sổ theo dõi tổn thất, số nhận khai báo tổn thất.
- B.
Thanh toán toàn bộ tiền bồi thường cho khách hàng.
- C.
Yêu cầu khách hàng tự giám định tổn thất.
- D.
Chuyển hồ sơ cho cơ quan pháp luật giải quyết.
- A.
- Câu 14.
Bộ phận đền bù bảo hiểm có nhiệm vụ gì?
- A.
Tiếp nhận yêu cầu bồi thường, thẩm định và đánh giá mức thiệt hại thực tế, tính toán mức đền bù phù hợp và thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm.
- B.
Chỉ thực hiện việc tư vấn khách hàng về sản phẩm bảo hiểm.
- C.
Chỉ ký kết hợp đồng bảo hiểm với khách hàng.
- D.
Chỉ lập bảng phí bảo hiểm cho các đơn bảo hiểm mới.
- A.
- Câu 15.
Giám định tổn thất là gì?
- A.
Là việc đánh giá tỉ lệ tử vong để xây dựng bảng phí bảo hiểm.
- B.
Là xem xét, kết luận về nguyên nhân và mức độ tổn thất của đối tượng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
- C.
Là hoạt động đàm phán giữa doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng về phí bảo hiểm.
- D.
Là việc thu xếp cho khách hàng ký hợp đồng bảo hiểm để hưởng hoa hồng.
- A.
- Câu 16.
Giám định tổn thất bảo hiểm thường được sử dụng trong loại hợp đồng bảo hiểm nào?
- A.
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- B.
Hợp đồng bảo hiểm tài sản.
- C.
Hợp đồng bảo hiểm y tế.
- D.
Hợp đồng tín dụng ngân hàng.
- A.
- Câu 17.
Chứng thư giám định gồm những loại nào?
- A.
Biên bản giám định và giấy chứng nhận giám định.
- B.
Hợp đồng bảo hiểm và đơn yêu cầu bảo hiểm.
- C.
Bảng kê tổn thất và biên bản khiếu nại.
- D.
Biên bản đàm phán và biên bản bồi thường.
- A.
- Câu 18.
Chứng thư giám định được gửi cho người được bảo hiểm trong thời hạn bao lâu?
- A.
Trong vòng 7 ngày.
- B.
Trong vòng 15 ngày.
- C.
Trong vòng 30 ngày.
- D.
Trong vòng 60 ngày.
- A.
- Câu 19.
Theo nguyên tắc bồi thường của các công ty bảo hiểm Việt Nam, bồi thường tổn thất được thực hiện như thế nào?
- A.
Bồi thường bằng hiện vật cho người được bảo hiểm.
- B.
Bồi thường bằng tiền chứ không phải bằng hiện vật; đồng tiền bồi thường là đồng tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- C.
Bồi thường bằng chứng khoán niêm yết trên sàn.
- D.
Bồi thường bằng quyền mua cổ phiếu của doanh nghiệp bảo hiểm.
- A.
- Câu 20.
Đại lý bảo hiểm logistics là gì?
- A.
Là những người hoặc tổ chức trung gian giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, đại diện cho doanh nghiệp và hoạt động vì quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm.
- B.
Là người đại diện cho bên mua bảo hiểm để đàm phán với doanh nghiệp bảo hiểm.
- C.
Là nhân viên giám định tổn thất được ủy quyền bởi người bảo hiểm.
- D.
Là nhân viên của doanh nghiệp logistics tự mua bảo hiểm cho lô hàng.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .