Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam University

Đề thi Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam – Chương nhập môn và Chương 1

50 câu
90 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Kỳ thi
University
Số câu
50 câu
Thời gian
90 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (50 câu)

  1. Câu 1.

    Theo giáo trình, đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định chính xác là gì?

    • A.

      Toàn bộ lịch sử dân tộc Việt Nam từ thời dựng nước đến nay

    • B.

      Sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

    • C.

      Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

    • D.

      Các học thuyết chính trị – xã hội của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

  2. Câu 2.

    Giáo trình yêu cầu phân biệt sự kiện lịch sử Đảng với những loại sự kiện nào khác trong cùng thời kỳ?

    • A.

      Sự kiện lịch sử dân tộc và lịch sử quân sự

    • B.

      Sự kiện lịch sử tôn giáo và lịch sử văn hóa

    • C.

      Sự kiện lịch sử kinh tế và lịch sử ngoại giao

    • D.

      Sự kiện lịch sử phong trào cộng sản quốc tế và lịch sử thế giới

  3. Câu 3.

    Theo giáo trình, Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định là đội tiên phong của những đối tượng nào?

    • A.

      Giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam

    • B.

      Chỉ của giai cấp công nhân đơn thuần

    • C.

      Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

    • D.

      Các tầng lớp trí thức và doanh nhân yêu nước

  4. Câu 4.

    Theo giáo trình, bốn chức năng cơ bản của khoa học lịch sử Đảng là gì?

    • A.

      Nhận thức, giáo dục, tuyên truyền, phê phán

    • B.

      Nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán

    • C.

      Nhận thức, tổng kết, dự báo, giáo dục

    • D.

      Giáo dục, dự báo, phê phán, tổ chức

  5. Câu 5.

    Chức năng dự báo của khoa học lịch sử Đảng được Hồ Chí Minh minh họa bằng dự báo nào sau đây?

    • A.

      Dự báo năm 1941 trong tác phẩm 'Đường Kách mệnh' rằng Việt Nam sẽ giành độc lập vào năm 1943

    • B.

      Dự báo năm 1942 trong tác phẩm 'Lịch sử nước ta' rằng 'Năm 1945 Việt Nam độc lập'

    • C.

      Dự báo trong tác phẩm 'Tuyên ngôn độc lập' rằng Việt Nam sẽ thống nhất vào năm 1954

    • D.

      Dự báo trong Di chúc (1969) rằng Việt Nam sẽ đổi mới vào năm 1986

  6. Câu 6.

    Nhiệm vụ hàng đầu của khoa học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

    • A.

      Tái hiện một cách sinh động tiến trình lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng

    • B.

      Khẳng định, chứng minh giá trị khoa học và hiện thực của những mục tiêu chiến lược và sách lược cách mạng mà Đảng đề ra trong Cương lĩnh, đường lối

    • C.

      Tổng kết kinh nghiệm, bài học và quy luật của cách mạng Việt Nam

    • D.

      Giáo dục truyền thống vẻ vang của Đảng cho thế hệ trẻ

  7. Câu 7.

    Theo Hồ Chí Minh, lý luận chân chính được hình thành như thế nào?

    • A.

      Là sự sao chép nguyên si lý luận kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin

    • B.

      Là đem thực tế trong lịch sử, kinh nghiệm và các cuộc tranh đấu xem xét, so sánh kỹ lưỡng thành kết luận rồi lại đem chứng minh với thực tế

    • C.

      Là sự phản ánh trực tiếp hiện thực khách quan không qua tư duy lý luận

    • D.

      Là hệ thống quan điểm do các nhà lý luận xây dựng trong phòng thí nghiệm

  8. Câu 8.

    Hai phương pháp cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

    • A.

      Phương pháp lịch sử và phương pháp logic

    • B.

      Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình hóa

    • C.

      Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp

    • D.

      Phương pháp định tính và phương pháp định lượng

  9. Câu 9.

    Phương pháp logic trong nghiên cứu lịch sử Đảng nhấn mạnh điều gì?

    • A.

      Tái hiện lịch sử với muôn màu muôn vẻ và tính cụ thể hiện thực của nó

    • B.

      Nghiên cứu các hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát, nhằm vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của chúng

    • C.

      Chú trọng đến không gian, thời gian, tên đất, tên người của từng sự kiện

    • D.

      So sánh giữa các giai đoạn lịch sử trong nước và quốc tế

  10. Câu 10.

    Theo giáo trình, mối quan hệ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic được xác định như thế nào?

    • A.

      Hai phương pháp này có thể thay thế lẫn nhau trong nghiên cứu

    • B.

      Phương pháp lịch sử là nền tảng duy nhất, phương pháp logic chỉ mang tính phụ trợ

    • C.

      Chỉ có nắm vững cả phương pháp lịch sử và phương pháp logic mới hiểu rõ bản chất, nhận thức đúng đắn lịch sử Đảng, và chúng là sự thống nhất của phương pháp biện chứng mác xít

    • D.

      Phương pháp logic chỉ áp dụng cho thời kỳ hiện đại, phương pháp lịch sử chỉ áp dụng cho thời kỳ cổ điển

  11. Câu 11.

    Bốn truyền thống nổi bật của Đảng Cộng sản Việt Nam được giáo trình nhấn mạnh gồm những truyền thống nào?

    • A.

      Đấu tranh kiên cường; đoàn kết, thống nhất trong Đảng; gắn bó mật thiết với nhân dân; của chủ nghĩa quốc tế trong sáng

    • B.

      Đấu tranh giai cấp; đoàn kết dân tộc; phát triển kinh tế; hợp tác quốc tế

    • C.

      Yêu nước, yêu CNXH; đoàn kết Đảng; khoan dung; hòa bình

    • D.

      Đoàn kết; dân chủ; kỷ cương; công bằng

  12. Câu 12.

    Năm 1933, tác phẩm nghiên cứu sớm nhất về lịch sử phong trào cộng sản ở Việt Nam có tên là gì và do ai công bố?

    • A.

      'Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương' của Hà Huy Tập (bút danh Hồng Thế Công)

    • B.

      'Lịch sử nước ta' của Nguyễn Ái Quốc

    • C.

      'Đường Kách mệnh' của Nguyễn Ái Quốc

    • D.

      'Tuyên ngôn độc lập' của Hồ Chí Minh

  13. Câu 13.

    Cơ quan chuyên trách nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng là Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương được thành lập vào năm nào, và tên gọi hiện nay là gì?

    • A.

      Năm 1960, nay là Viện Lịch sử Đảng

    • B.

      Năm 1962, nay là Viện Lịch sử Đảng

    • C.

      Năm 1975, nay là Viện Khoa học Lịch sử Đảng

    • D.

      Năm 1992, nay là Viện Lịch sử Đảng

  14. Câu 14.

    Quyết định số 255-CT ngày 13-7-1992 do ai ban hành và có nội dung gì?

    • A.

      Tổng Bí thư ban hành, thành lập Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

    • B.

      Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ban hành, thành lập Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, trong đó có bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

    • C.

      Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, quy định chương trình đào tạo đại học

    • D.

      Chủ tịch Quốc hội ban hành, thành lập Ủy ban nghiên cứu lịch sử Đảng

  15. Câu 15.

    Bốn Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua vào các thời điểm nào?

    • A.

      2-1930; 10-1930; 2-1951; 6-1991 và bổ sung, phát triển năm 2011

    • B.

      3-1930; 10-1931; 2-1951; 6-1991

    • C.

      5-1941; 9-1945; 2-1976; 6-1991

    • D.

      2-1930; 10-1945; 2-1951; 12-1986

  16. Câu 16.

    Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào?

    • A.

      Ngày 3-2-1930

    • B.

      Ngày 19-5-1890 (ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh)

    • C.

      Ngày 2-9-1945

    • D.

      Ngày 30-4-1975

  17. Câu 17.

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã nêu rõ nhiệm vụ gì đối với việc nghiên cứu lịch sử Đảng?

    • A.

      Nhiệm vụ nghiên cứu, tổng kết lịch sử Đảng, nhất là tổng kết kinh nghiệm, bài học lãnh đạo của Đảng, con đường và quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam

    • B.

      Nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ

    • C.

      Nhiệm vụ thành lập Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương

    • D.

      Nhiệm vụ biên soạn giáo trình quốc gia bộ môn Lịch sử Đảng

  18. Câu 18.

    Các đường lối cách mạng mà Đảng đã đề ra để cụ thể hóa Cương lĩnh gồm những đường lối nào?

    • A.

      Đường lối cách mạng giải phóng dân tộc; đường lối kháng chiến bảo vệ Tổ quốc; đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa; đường lối đổi mới; đường lối quân sự; đường lối đối ngoại

    • B.

      Đường lối công nghiệp hóa, đường lối hợp tác xã hóa, đường lối giáo dục, đường lối y tế

    • C.

      Đường lối đối nội, đường lối đối ngoại, đường lối kinh tế, đường lối văn hóa

    • D.

      Đường lối tư sản, đường lối tiểu tư sản, đường lối vô sản

  19. Câu 19.

    Bốn nội dung xây dựng Đảng được giáo trình xác định là gì?

    • A.

      Xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức

    • B.

      Xây dựng Đảng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

    • C.

      Xây dựng Đảng về lý luận, thực tiễn, cán bộ, đảng viên

    • D.

      Xây dựng Đảng về quân sự, ngoại giao, nội chính, tư pháp

  20. Câu 20.

    Theo Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam được Người khẳng định là gì?

    • A.

      Là lực lượng tiên phong của giai cấp công nhân đơn thuần

    • B.

      Là đạo đức, là văn minh

    • C.

      Là phong trào yêu nước có tổ chức

    • D.

      Là đội quân tiên phong trong kháng chiến

  21. Câu 21.

    Theo giáo trình, quy luật ra đời và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định là sự kết hợp giữa các yếu tố nào?

    • A.

      Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

    • B.

      Chủ nghĩa Mác-Lênin với tư tưởng Phật giáo và Nho giáo

    • C.

      Phong trào yêu nước Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa khác

    • D.

      Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào cộng sản quốc tế

  22. Câu 22.

    Từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành Đảng cầm quyền có ý nghĩa gì?

    • A.

      Đảng chỉ lãnh đạo phong trào cách mạng, không trực tiếp nắm chính quyền

    • B.

      Đảng nắm chính quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội

    • C.

      Đảng cầm quyền nghĩa là Đảng tham gia chính quyền nhưng không lãnh đạo

    • D.

      Đảng chỉ lãnh đạo lực lượng vũ trang mà thôi

  23. Câu 23.

    Chương trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam ở hệ đại học không chuyên lý luận chính trị được phân bố bao nhiêu tín chỉ và bao nhiêu tiết giảng lý thuyết?

    • A.

      3 tín chỉ, 45 tiết giảng lý thuyết

    • B.

      2 tín chỉ, 30 tiết giảng lý thuyết

    • C.

      2 tín chỉ, 45 tiết giảng lý thuyết

    • D.

      4 tín chỉ, 60 tiết giảng lý thuyết

  24. Câu 24.

    Hệ đại học chuyên lý luận chính trị học môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam được phân bố bao nhiêu tín chỉ?

    • A.

      2 tín chỉ

    • B.

      3 tín chỉ

    • C.

      4 tín chỉ

    • D.

      5 tín chỉ

  25. Câu 25.

    Chương trình Lịch sử Đảng cho hệ không chuyên lý luận chính trị tập trung nghiên cứu các chương tương ứng với ba thời kỳ nào?

    • A.

      Đảng ra đời và lãnh đạo đấu tranh giải phóng dân tộc (1930-1945); Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến, xây dựng CNXH ở miền Bắc (1945-1975); Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên CNXH và đổi mới (1975-2018)

    • B.

      Phong trào yêu nước (1868-1930); Đảng ra đời và lãnh đạo (1930-1945); Đổi mới đất nước (1986-nay)

    • C.

      Kháng chiến chống Pháp (1945-1954); Kháng chiến chống Mỹ (1954-1975); Đổi mới (1986-nay)

    • D.

      Đảng ra đời (1930); Xây dựng CNXH (1975); Hội nhập quốc tế (2018)

  26. Câu 26.

    Tính khoa học trong nghiên cứu lịch sử Đảng đòi hỏi điều gì?

    • A.

      Phản ánh lịch sử khách quan, trung thực với những đánh giá dựa trên luận cứ khoa học, tôn trọng hiện thực lịch sử

    • B.

      Phản ánh lịch sử theo ý chí chủ quan của người nghiên cứu

    • C.

      Phản ánh lịch sử chỉ nhằm phục vụ mục đích tuyên truyền

    • D.

      Phản ánh lịch sử chỉ làm nổi bật thắng lợi, không đề cập khuyết điểm

  27. Câu 27.

    Tính đảng cộng sản trong nghiên cứu lịch sử Đảng được xác định là gì?

    • A.

      Đứng trên lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để nhận thức lịch sử một cách khoa học, đúng đắn

    • B.

      Đứng trên lập trường của giai cấp tư sản để nhận thức lịch sử

    • C.

      Không đứng trên lập trường giai cấp nào cả để đảm bảo khách quan tuyệt đối

    • D.

      Chỉ phản ánh thắng lợi và phớt lờ khuyết điểm

  28. Câu 28.

    Theo giáo trình, mối quan hệ giữa tính khoa học và tính đảng trong nghiên cứu lịch sử Đảng là gì?

    • A.

      Hai tính chất này đối lập và loại trừ nhau

    • B.

      Hai tính chất này thống nhất và đều hướng tới phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, của cách mạng vì lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH

    • C.

      Tính khoa học cao hơn tính đảng, tính đảng phải phục tùng

    • D.

      Tính đảng cao hơn tính khoa học, tính khoa học phải phục tùng

  29. Câu 29.

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12-1976) đã tổng kết những nội dung gì?

    • A.

      Tổng kết 30 năm đổi mới đất nước

    • B.

      Tổng kết 45 năm lãnh đạo cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, nhất là 2 cuộc kháng chiến với những bài học có ý nghĩa sâu sắc về lý luận và thực tiễn

    • C.

      Tổng kết quá trình đổi mới tư duy lý luận và đề ra đường lối đổi mới

    • D.

      Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

  30. Câu 30.

    Đại hội VI của Đảng (12-1986) có ý nghĩa gì đặc biệt đối với công cuộc đổi mới?

    • A.

      Tổng kết quá trình lãnh đạo cách mạng, đặc biệt lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa, thấy rõ sự cần thiết phải đổi mới tư duy lý luận và đề ra đường lối đổi mới

    • B.

      Thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH

    • C.

      Tổng kết 30 năm đổi mới và khẳng định con đường đi lên CNXH

    • D.

      Đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước

  31. Câu 31.

    Đại hội XII của Đảng (1-2016) đã tổng kết gì và khẳng định điều gì?

    • A.

      Tổng kết 45 năm lãnh đạo và đề ra đường lối đổi mới

    • B.

      Tổng kết 30 năm đổi mới, khẳng định sự phát triển nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

    • C.

      Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên

    • D.

      Đề ra đường lối kháng chiến chống Pháp

  32. Câu 32.

    Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII (10-2016) đề cập đến vấn đề gì?

    • A.

      Về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

    • B.

      Về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện 'tự diễn biến', 'tự chuyển hóa' trong nội bộ

    • C.

      Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

    • D.

      Về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

  33. Câu 33.

    Nội dung Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua vào thời gian nào và bổ sung phát triển vào năm nào?

    • A.

      Thông qua tháng 2-1991 và bổ sung, phát triển năm 2011

    • B.

      Thông qua tháng 6-1991 và bổ sung, phát triển năm 2011

    • C.

      Thông qua tháng 6-1996 và bổ sung năm 2011

    • D.

      Thông qua tháng 12-1986 và bổ sung năm 2011

  34. Câu 34.

    Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử trong nghiên cứu lịch sử Đảng nhằm mục đích gì?

    • A.

      Để tái hiện lịch sử với muôn màu muôn vẻ

    • B.

      Gắn với nghiên cứu lý luận để làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát triển và những vấn đề về nhận thức lý luận của cách mạng Việt Nam

    • C.

      Chỉ nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu lịch sử

    • D.

      Chỉ nhằm phê bình những khuyết điểm trong quá khứ

  35. Câu 35.

    Theo giáo trình, việc nghiên cứu lịch sử Đảng giúp cho việc giáo dục những truyền thống nào?

    • A.

      Chỉ giáo dục truyền thống yêu nước

    • B.

      Truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất; truyền thống đoàn kết, thống nhất trong Đảng; truyền thống gắn bó mật thiết với nhân dân; truyền thống chủ nghĩa quốc tế trong sáng

    • C.

      Truyền thống cách mạng công nghiệp, truyền thống hợp tác quốc tế, truyền thống đổi mới

    • D.

      Truyền thống khoan dung, truyền thống dân chủ, truyền thống pháp quyền

  36. Câu 36.

    Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam theo lịch sử Đảng là gì?

    • A.

      Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

    • B.

      Độc lập dân tộc thuần túy, tách rời CNXH

    • C.

      Xây dựng CNXH mà không cần độc lập dân tộc

    • D.

      Dân chủ tư sản

  37. Câu 37.

    Hồ Chí Minh đã khẳng định lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

    • A.

      Là cả một pho lịch sử bằng vàng

    • B.

      Là một bộ sách giáo khoa quý giá

    • C.

      Là tấm gương phản chiếu lịch sử nhân loại

    • D.

      Là bản tuyên ngôn về quyền con người

  38. Câu 38.

    Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và bản Tuyên ngôn độc lập (2-9-1945) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

    • A.

      Chỉ có ý nghĩa đối với Đảng Cộng sản Việt Nam

    • B.

      Mở ra một thời đại mới trong lịch sử dân tộc và cách mạng Việt Nam; dân tộc Việt Nam từ một nước thuộc địa đã giành lại độc lập

    • C.

      Chỉ chấm dứt chế độ quân chủ

    • D.

      Chỉ là sự kiện chính trị thuần túy, không có ý nghĩa quốc tế

  39. Câu 39.

    Cuộc đấu tranh giành độc lập từ lập trường Cần Vương đến lập trường tư sản, tiểu tư sản qua khảo nghiệm lịch sử đã có kết quả gì?

    • A.

      Đã giành được độc lập hoàn toàn cho dân tộc

    • B.

      Lần lượt thất bại, tình hình đất nước đen tối như không có đường ra

    • C.

      Đã thành lập được chính phủ lâm thời

    • D.

      Đã xây dựng được nền dân chủ tư sản

  40. Câu 40.

    Chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp nghị Geneve có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp?

    • A.

      Chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương, làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp

    • B.

      Chỉ là chiến thắng quân sự nhưng không thay đổi cục diện chiến trường

    • C.

      Dẫn đến việc Mỹ ngay lập tức rút khỏi Đông Dương

    • D.

      Chỉ là sự kiện mang tính biểu tượng, không có ý nghĩa thực tiễn

  41. Câu 41.

    Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử diễn ra vào ngày tháng năm nào và có ý nghĩa gì?

    • A.

      Ngày 30-4-1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

    • B.

      Ngày 7-5-1954, kết thúc kháng chiến chống Pháp

    • C.

      Ngày 2-9-1945, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    • D.

      Ngày 22-12-1944, thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

  42. Câu 42.

    Đường lối đổi mới đất nước được hoạch định tại Đại hội nào của Đảng?

    • A.

      Đại hội III (9-1960)

    • B.

      Đại hội V (3-1982)

    • C.

      Đại hội VI (12-1986)

    • D.

      Đại hội XII (1-2016)

  43. Câu 43.

    Theo Hồ Chí Minh, vai trò của nhân dân trong lịch sử được khẳng định như thế nào?

    • A.

      Nhân dân không có vai trò gì trong lịch sử, lịch sử do các vĩ nhân quyết định

    • B.

      Nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là nhân tố quyết định

    • C.

      Nhân dân chỉ tham gia khi được Đảng kêu gọi

    • D.

      Nhân dân chỉ có vai trò trong cách mạng dân tộc, không có vai trò trong xây dựng CNXH

  44. Câu 44.

    Việc Hồ Chí Minh vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt Nam có đặc điểm gì?

    • A.

      Sao chép nguyên si lý luận Mác-Lênin

    • B.

      Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam và phát triển sáng tạo học thuyết lý luận đó vào thực tiễn Việt Nam

    • C.

      Phủ nhận vai trò của lý luận Mác-Lênin

    • D.

      Áp dụng cứng nhắc công thức cách mạng tháng Mười Nga

  45. Câu 45.

    Theo giáo trình, đặc điểm của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là gì?

    • A.

      Một xã hội phong kiến độc lập, kinh tế phát triển

    • B.

      Xã hội thuộc địa, phong kiến, kinh tế nông nghiệp lạc hậu, bị đế quốc, thực dân cai trị

    • C.

      Xã hội tư bản chủ nghĩa phát triển

    • D.

      Xã hội xã hội chủ nghĩa

  46. Câu 46.

    Vai trò lãnh đạo đúng đắn của Đảng được giáo trình xác định là gì?

    • A.

      Là nhân tố phụ trợ cho phong trào cách mạng

    • B.

      Là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng

    • C.

      Là nhân tố duy nhất quyết định thắng lợi

    • D.

      Không có vai trò quyết định đối với cách mạng

  47. Câu 47.

    Theo giáo trình, việc nghiên cứu xây dựng Đảng qua các thời kỳ lịch sử nhằm mục đích gì?

    • A.

      Để hiểu rõ Đảng đã được xây dựng như thế nào về chính trị, tư tưởng, lý luận, tổ chức, cán bộ và về đạo đức, bảo đảm giữ vững và nâng cao bản chất cách mạng, khoa học của Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng

    • B.

      Chỉ để phê phán Đảng

    • C.

      Chỉ để ca ngợi các đóng góp của Đảng

    • D.

      Chỉ để phục vụ công tác tuyên truyền

  48. Câu 48.

    Đặc trưng của các hiện tượng lịch sử mà phương pháp lịch sử chú ý tìm ra là gì?

    • A.

      Cái phổ biến, cái lặp lại của các hiện tượng

    • B.

      Cái đặc thù, cái cá biệt trong cái phổ biến; cái khác trước, cái không lặp

    • C.

      Bản chất và quy luật chung

    • D.

      Tính quy luật khách quan của quá trình lịch sử

  49. Câu 49.

    Theo giáo trình, việc chống nguy cơ sai lầm về đường lối có ý nghĩa như thế nào?

    • A.

      Sai lầm về đường lối không ảnh hưởng đến thắng lợi của cách mạng

    • B.

      Cương lĩnh, đường lối đúng đắn là điều kiện trước hết quyết định thắng lợi của cách mạng; nếu sai lầm về đường lối sẽ dẫn tới đổ vỡ, thất bại

    • C.

      Sai lầm về đường lối chỉ ảnh hưởng đến một lĩnh vực

    • D.

      Sai lầm về đường lối là không thể tránh khỏi

  50. Câu 50.

    Mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

    • A.

      Chỉ để thi đỗ các kỳ thi lý luận chính trị

    • B.

      Nâng cao nhận thức, hiểu biết về Đảng; giáo dục lý tưởng, truyền thống; củng cố niềm tin; tự hào về Đảng; tham gia xây dựng Đảng vững mạnh, thực hiện sứ mệnh bảo vệ vững chắc Tổ quốc và xây dựng thành công CNXH ở Việt Nam

    • C.

      Chỉ để phục vụ nghiên cứu lý luận thuần túy

    • D.

      Chỉ để tìm hiểu quá khứ, không gắn với thực tiễn hiện tại

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tương tự