Đề thi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học – Chương 1, 2, 3
Thông tin đề
- Môn
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 15 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin. Hai bộ phận còn lại là gì?
- A.
Triết học Mác – Lênin và Kinh tế chính trị Mác – Lênin
- B.
Triết học Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
- C.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
- D.
Triết học Mác – Lênin và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- A.
- Câu 2.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
- A.
Là toàn bộ học thuyết của C.Mác và Ph.Ăngghen về xã hội tương lai
- B.
Là kết luận hợp lôgic rút ra từ Triết học Mác – Lênin và Kinh tế chính trị Mác – Lênin, là sự hoàn tất chủ nghĩa Mác – Lênin
- C.
Là một học thuyết độc lập, không liên quan đến Triết học và Kinh tế chính trị
- D.
Là chủ nghĩa xã hội không tưởng được phát triển lên một trình độ mới
- A.
- Câu 3.
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
- A.
Các quy luật và tính quy luật chính trị – xã hội của quá trình phát sinh, phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa
- B.
Các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản
- C.
Các quy luật tự nhiên và xã hội nói chung
- D.
Các vấn đề về nhà nước và pháp luật
- A.
- Câu 4.
Phương pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
- A.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- B.
Phép biện chứng duy tâm của Hêghen
- C.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- D.
Chủ nghĩa thực chứng
- A.
- Câu 5.
Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học gắn liền với tác phẩm nào của C.Mác và Ph.Ăngghen?
- A.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848)
- B.
Bản thảo kinh tế – triết học năm 1844
- C.
Nhà nước và Cách mạng
- D.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
- A.
- Câu 6.
Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen là gì?
- A.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết giá trị thặng dư
- B.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- C.
Học thuyết tiến hóa, thuyết tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- D.
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán
- A.
- Câu 7.
Tiền đề khoa học tự nhiên nào KHÔNG được nhắc đến là tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
- A.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- B.
Thuyết tiến hóa của Darwin
- C.
Thuyết tế bào
- D.
Thuyết tương đối của Einstein
- A.
- Câu 8.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, giai cấp công nhân ra đời gắn liền với sự ra đời và phát triển của phương thức sản xuất nào?
- A.
Phương thức sản xuất phong kiến
- B.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
- C.
Phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa
- D.
Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ
- A.
- Câu 9.
Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân bao gồm những yếu tố nào?
- A.
Địa vị kinh tế – xã hội và đặc điểm chính trị – xã hội của giai cấp công nhân
- B.
Sự phát triển về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân
- C.
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
- D.
Sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác
- A.
- Câu 10.
Theo V.I.Lênin, Đảng Cộng sản ra đời trên cơ sở kết hợp giữa hai yếu tố nào?
- A.
Chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân
- B.
Chủ nghĩa Mác và phong trào nông dân
- C.
Chủ nghĩa Mác và phong trào yêu nước
- D.
Chủ nghĩa Mác và phong trào dân chủ
- A.
- Câu 11.
Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là gì?
- A.
Sự tồn tại đan xen những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội
- B.
Chỉ tồn tại những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội
- C.
Chỉ tồn tại những yếu tố của xã hội cũ
- D.
Không có sự đấu tranh giữa cái cũ và cái mới
- A.
- Câu 12.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa bao gồm:
- A.
Giải phóng giai cấp, dân tộc, xã hội, con người; do nhân dân lao động làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
- B.
Duy trì chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
- C.
Nhà nước của giai cấp tư sản
- D.
Nền văn hóa lạc hậu, không có sự kế thừa văn hóa dân tộc
- A.
- Câu 13.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển qua những giai đoạn nào?
- A.
Thời kỳ quá độ, giai đoạn đầu (chủ nghĩa xã hội), giai đoạn cao (chủ nghĩa cộng sản)
- B.
Giai đoạn đầu và giai đoạn cao
- C.
Thời kỳ quá độ và giai đoạn cao
- D.
Giai đoạn thấp và giai đoạn trung gian
- A.
- Câu 14.
Điểm khác biệt cơ bản giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản là gì?
- A.
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, không còn áp bức bóc lột, không còn đối kháng giai cấp
- B.
Chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
- C.
Duy trì áp bức và bóc lột
- D.
Duy trì đối kháng giai cấp
- A.
- Câu 15.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân bao gồm những lĩnh vực nào?
- A.
Kinh tế – xã hội, chính trị – xã hội, văn hóa – xã hội
- B.
Kinh tế, chính trị, quân sự
- C.
Văn hóa, giáo dục, y tế
- D.
Khoa học, kỹ thuật, công nghệ
- A.
- Câu 16.
Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là gì?
- A.
Tăng về số lượng và chất lượng, đa dạng về cơ cấu ngành nghề, hình thành đội ngũ công nhân tri thức, đứng trước nhiều thời cơ và thách thức
- B.
Chỉ phát triển về số lượng, không phát triển về chất lượng
- C.
Chỉ tập trung trong ngành công nghiệp nặng
- D.
Không có sự thay đổi về cơ cấu ngành nghề
- A.
- Câu 17.
Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay trên lĩnh vực kinh tế là gì?
- A.
Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát huy vai trò trong khối liên minh công – nông – trí thức
- B.
Chỉ tập trung phát triển nông nghiệp
- C.
Chỉ phát triển công nghiệp nhẹ
- D.
Không tham gia vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- A.
- Câu 18.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nguyên nhân sâu xa của sự thay thế các hình thái kinh tế – xã hội là gì?
- A.
Sự phát triển của các phương thức sản xuất, trong đó trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là yếu tố quyết định
- B.
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng
- C.
Sự thay đổi của các hình thức nhà nước
- D.
Sự phát triển của các tôn giáo
- A.
- Câu 19.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội có tính tất yếu vì:
- A.
Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản khác nhau về bản chất; chủ nghĩa tư bản tạo ra cơ sở vật chất – kỹ thuật nhất định cho chủ nghĩa xã hội nhưng cần thời gian tổ chức, sắp xếp lại; các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội không thể tự phát ra đời trong lòng chủ nghĩa tư bản; xây dựng chủ nghĩa xã hội là nhiệm vụ mới mẻ, khó khăn và phức tạp
- B.
Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản giống nhau về bản chất
- C.
Chủ nghĩa tư bản không tạo ra cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
- D.
Các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội tự phát ra đời trong lòng chủ nghĩa tư bản
- A.
- Câu 20.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) xác định bao gồm:
- A.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
- B.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- C.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
- D.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Chủ nghĩa xã hội khoa học tương tự
Đề thi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
2026 · 199 câu · Học viện Tài chính
Đề thi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học (bộ câu hỏi trắc nghiệm)
2026 · 199 câu · Học viện Tài chính
Câu hỏi trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học – 152 câu
2026 · 152 câu · Học viện Tài chính
Đề thi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học – 20 câu trắc nghiệm đề 6
2026 · 20 câu · Học viện Tài chính
Đề thi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học đề 5
2026 · 20 câu · Học viện Tài chính
Đề thi Chủ nghĩa xã hội khoa học – 20 câu trắc nghiệm đề 4
2026 · 20 câu · Học viện Tài chính