Đề thi trắc nghiệm Lịch sử 12 – Liên hợp quốc và ASEAN
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 66
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Phước Bửu
Questions (66)
- Q 1.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Nga, Pháp, Việt Nam.
- B.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
- C.
Liên Xô, Anh, Nhật Bản.
- D.
Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc.
- A.
- Q 2.
Từ ngày 25-4-1945 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua văn kiện nào sau đây?
- A.
Hiệp định đình chiến ở Triều Tiên.
- B.
Hiệp chương ASEAN.
- C.
Hiến chương Liên hợp quốc.
- D.
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
- A.
- Q 3.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
- A.
Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.
- B.
Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
- C.
Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
- D.
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
- A.
- Q 4.
Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc bao gồm tất cả các nước thành viên?
- A.
Hội đồng Bảo an.
- B.
Đại hội đồng.
- C.
Ban thư ký.
- D.
Tòa án Quốc tế.
- A.
- Q 5.
Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
- A.
Ban thư ký.
- B.
Hội đồng quản thác.
- C.
Hội đồng Bảo an.
- D.
Tòa án Quốc tế.
- A.
- Q 6.
Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây của Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Bùng nổ và lan rộng.
- B.
Vừa mới kết thúc.
- C.
Vừa mới bùng nổ.
- D.
Giai đoạn sắp kết thúc.
- A.
- Q 7.
Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?
- A.
Hà Lan.
- B.
Anh.
- C.
Pháp.
- D.
Đức.
- A.
- Q 8.
Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?
- A.
Xây dựng một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
- B.
Khôi phục Hội Quốc liên để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới.
- C.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
- D.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
- A.
- Q 9.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
- A.
Tây Béc-lin.
- B.
Tây Âu.
- C.
Đông Béc-lin.
- D.
Nam Âu.
- A.
- Q 10.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quốc gia nào sau đây trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
- A.
Ấn Độ.
- B.
Trung Quốc.
- C.
Cu Ba.
- D.
Lào.
- A.
- Q 11.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
- A.
Lấy chính trị làm nền tảng.
- B.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
- C.
Lấy kinh tế là trọng tâm.
- D.
Lấy văn hóa là trọng tâm.
- A.
- Q 12.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
- A.
Lấy chính trị làm nền tảng.
- B.
Đa cực, nhiều trung tâm.
- C.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
- D.
Lấy văn hóa là trọng tâm.
- A.
- Q 13.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
- A.
Lấy chính trị làm nền tảng.
- B.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
- C.
Lấy văn hóa là trọng tâm.
- D.
Hợp tác trong quan hệ quốc tế.
- A.
- Q 14.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,… có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
- A.
đa phương hoá.
- B.
đơn cực, nhất siêu.
- C.
tam cường, đa phương.
- D.
đa cực, nhiều trung tâm.
- A.
- Q 15.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
- A.
Xin-ga-po và Nam Phi.
- B.
Trung Quốc và Ấn Độ.
- C.
Hà Lan và Tây Ban Nha.
- D.
Bỉ và Mông Cổ.
- A.
- Q 16.
Quốc gia nào sau đây là một trong các thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
- A.
Hàn Quốc.
- B.
Ba Lan.
- C.
Thái Lan.
- D.
Mê-hi-cô.
- A.
- Q 17.
Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Mi-an-ma.
- B.
Bru-nây.
- C.
Cam-pu-chia.
- D.
In-đô-nê-xi-a.
- A.
- Q 18.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Mi-an-ma.
- B.
Cam-pu-chia.
- C.
In-đô-nê-xi-a.
- D.
Việt Nam.
- A.
- Q 19.
Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Việt Nam và Cam-pu-chia.
- B.
Thái Lan và Xin-ga-po.
- C.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
- D.
Lào và Mi-an-ma.
- A.
- Q 20.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?
- A.
Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
- B.
Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
- C.
Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
- D.
Tham gia vào việc giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
- A.
- Q 21.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
- A.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
- B.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
- C.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
- D.
Phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước.
- A.
- Q 22.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?
- A.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
- B.
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
- C.
Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.
- D.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
- A.
- Q 23.
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
- A.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
- B.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
- C.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
- D.
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
- A.
- Q 24.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
- A.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- B.
Cộng đồng ASEAN.
- C.
Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.
- D.
Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.
- A.
- Q 25.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
- A.
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung phát triển nội khối.
- B.
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
- C.
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
- D.
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thế hóa khu vực.
- A.
- Q 26.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
- A.
xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
- B.
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
- C.
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
- D.
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
- A.
- Q 27.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
- A.
nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.
- B.
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
- C.
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
- D.
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
- A.
- Q 28.
Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
- A.
Các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng toàn cầu.
- B.
Sau cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, khi nhu cầu hợp tác quốc tế ngày càng tăng cao.
- C.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhu cầu cần một tổ chức để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
- D.
Cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô đang diễn ra căng thẳng trên phạm vi toàn thế giới.
- A.
- Q 29.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- B.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- C.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- D.
Hợp tác có hiệu quả trong những lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội.
- A.
- Q 30.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?
- A.
Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.
- B.
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
- C.
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin cho mọi người dân.
- D.
Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học ở các nước phát triển.
- A.
- Q 31.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế?
- A.
Đảm bảo an ninh quốc tế thông qua các hoạt động quân sự và chính trị.
- B.
Giải quyết các tranh chấp biên giới giữa các quốc gia thành viên.
- C.
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ giữa các nước phát triển.
- D.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc cải thiện điều kiện kinh tế và xã hội toàn cầu.
- A.
- Q 32.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
- A.
Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
- B.
Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.
- C.
Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông - Tây.
- D.
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
- A.
- Q 33.
Trong giai đoạn từ những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
- A.
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
- B.
Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.
- C.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra hầu khắp các khu vực trên thế giới.
- D.
Hòa hoãn Đông-Tây, đối thoại, hợp tác và đi đến chấm dứt sự đối đầu.
- A.
- Q 34.
Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
- A.
Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô ở đảo Man-ta (1989).
- B.
Mỹ và Liên Xô ký Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT1).
- C.
Mỹ ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
- D.
Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1991).
- A.
- Q 35.
Việc Mỹ và Liên Xô “kết thúc cuộc đối đầu quân sự” có tác dụng nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?
- A.
Chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh trên thế giới.
- B.
Đưa các dân tộc bước vào thời kì của Chiến tranh lạnh.
- C.
Làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn.
- D.
Kinh tế trở thành nội dung duy nhất trong quan hệ quốc tế.
- A.
- Q 36.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Các quốc gia ra sức chạy đua vũ trang mạnh mẽ.
- B.
Đông Nam Á có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.
- C.
Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo của thế giới.
- D.
Sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.
- A.
- Q 37.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.
- B.
Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.
- C.
Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.
- D.
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ.
- A.
- Q 38.
Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
- A.
sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mỹ.
- B.
sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.
- C.
sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.
- D.
giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
- A.
- Q 39.
Từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào sau đây?
- A.
Giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
- B.
Sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
- C.
Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
- D.
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
- A.
- Q 40.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
- A.
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
- B.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
- C.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- D.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
- A.
- Q 41.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
- A.
Tạo lập một thị trường chung và đồng tiền chung.
- B.
Phát triển quân sự và xây dựng liên minh quân sự.
- C.
Loại trừ sự cạnh tranh kinh tế giữa các nước thành viên.
- D.
Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
- A.
- Q 42.
Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
- A.
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
- B.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
- C.
Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
- D.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
- A.
- Q 43.
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây?
- A.
Thời gian độc lập các nước không đồng đều.
- B.
Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
- C.
Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
- D.
Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
- A.
- Q 44.
Hiệp ước Ba-li (1976) đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì một trong những lí do nào sau đây?
- A.
Có những biện pháp xây dựng khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
- B.
Đề ra biện pháp cụ thể hóa hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
- C.
Có biện pháp để nâng cao vị thế quốc tế của các nước trong khu vực.
- D.
Đã đề ra được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
- A.
- Q 45.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?
- A.
Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất trên thế giới.
- B.
Đã giải quyết được mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực.
- C.
Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
- D.
Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.
- A.
- Q 46.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
- A.
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.
- B.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
- C.
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.
- D.
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
- A.
- Q 47.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
- A.
Tạo khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
- B.
Xây dựng một môi trường hòa bình và ổn định.
- C.
Hoạt động dựa trên cơ sở Hiến chương ASEAN.
- D.
Tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
- A.
- Q 48.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
- A.
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.
- B.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
- C.
Làm trung gian hòa giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
- D.
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.
- A.
- Q 49.
Việt Nam hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (năm 2007 và 2019), chứng tỏ
- A.
Việt Nam đã trở thành một cường quốc chính trị.
- B.
Việt Nam giải quyết căn bản vấn đề Biển Đông.
- C.
Việt Nam đã chi phối được nhiều tổ chức quốc tế.
- D.
vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
- A.
- Q 50.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) là cơ sở hình thành trật tự thế giới hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
- B.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình.
- C.
Tây Âu và Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
- D.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ.
- A.
- Q 51.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
- A.
Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- B.
Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
- C.
Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.
- D.
Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 52.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Là một trong năm cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
- B.
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
- C.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
- D.
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
- A.
- Q 53.
Cụm từ “một bị thương, một bị mất” được đề cập trong đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào sau đây?
- A.
Sự trỗi dậy của các quốc gia thuộc thế giới thứ ba.
- B.
Sự tan rã của các đế quốc thuộc địa trên thế giới.
- C.
Sự hợp tác kinh tế và chính trị giữa các cường quốc.
- D.
Sự suy yếu của Mỹ và sự sụp đổ của Liên Xô.
- A.
- Q 54.
Việt Nam được coi là một “nhân tố” trong thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì lí do nào sau đây?
- A.
Việt Nam có quan hệ chính trị, kinh tế chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
- B.
Việt Nam là một trong những nước sáng lập tổ chức liên kết của khu vực.
- C.
Việt Nam là quốc gia có chính sách trung lập trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
- D.
Việt Nam là một nước xã hội chủ nghĩa có thể mở rộng ảnh hưởng ra khu vực.
- A.
- Q 55.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những đóng góp của Việt Nam đối với sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Việt Nam là một trong những nước tham gia sáng lập và dẫn dắt ASEAN ngay từ đầu.
- B.
Việt Nam đã đề xuất và thiết lập liên minh quân sự vững mạnh trong khối ASEAN.
- C.
Việt Nam đã trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của ASEAN ngay khi gia nhập.
- D.
Việt Nam đã tích cực tham gia và thúc đẩy quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.
- A.
- Q 56.
Để xây dựng một bản sắc chung của Cộng đồng ASEAN như mục tiêu đề ra, các quốc gia thành viên cần phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
- A.
Đồng nhất hóa các nền văn hóa trong ASEAN để tạo ra một bản sắc khu vực duy nhất.
- B.
Ưu tiên phát triển kinh tế mà không cần chú trọng đến các yếu tố văn hóa và lịch sử.
- C.
Tách biệt hoàn toàn các yếu tố văn hóa truyền thống để hội nhập với các khu vực khác.
- D.
Thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau về di sản văn hóa và lịch sử của từng quốc gia.
- A.
- Q 57.
Liên Hợp Quốc đã và đang theo đuổi những mục đích nào?
- A)
Mục đích cao nhất của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- B)
Liên Hợp Quốc chỉ tập trung vào các biện pháp trừng phạt mà không quan tâm đến việc thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
- C)
Liên Hợp Quốc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế, đảm bảo sự tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết.
- D)
Liên Hợp Quốc không chỉ ngăn chặn xung đột và duy trì hòa bình, mà còn góp phần tạo ra một trật tự thế giới công bằng và bền vững thông qua việc thúc đẩy các nguyên tắc quốc tế như bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc.
- A)
- Q 58.
Về Tuyên ngôn về thủ tiêu chủ nghĩa thực dân của Liên Hợp Quốc (1960)?
- A)
Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
- B)
Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc chỉ là một văn bản tuyên truyền và không có giá trị pháp lý trong việc khẳng định quyền tự quyết của các dân tộc thuộc địa.
- C)
Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc năm 1960 đã tạo ra cơ sở pháp lý quốc tế mạnh mẽ, hỗ trợ các phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong cuộc đấu tranh giành độc lập.
- D)
Việc thông qua Tuyên ngôn về thủ tiêu chủ nghĩa thực dân đánh dấu một bước ngoặt trong việc xây dựng một trật tự quốc tế mới, nơi mà quyền tự quyết và độc lập của các dân tộc bị áp bức được công nhận và bảo vệ trên cơ sở luật pháp quốc tế.
- A)
- Q 59.
Về Chiến tranh lạnh?
- A)
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh là bắt nguồn từ những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945).
- B)
Cuộc Chiến tranh lạnh đã làm thay đổi quan hệ giữa các cường quốc từng là đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
- C)
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954-1975) không chịu sự tác động của Chiến tranh lạnh.
- D)
Cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989) tuy đã kết thúc nhưng vẫn để lại nhiều di chứng đến ngày nay.
- A)
- Q 60.
Về Học thuyết Tơ-ru-man (1947)?
- A)
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
- B)
Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- C)
Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.
- D)
Học thuyết Tơ-ru-man không chỉ là một biện pháp ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa xã hội mà còn là nền tảng cho chính sách đối ngoại của Mỹ trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
- A)
- Q 61.
Về trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
- A)
“Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực Ianta” được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- B)
Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh.
- C)
Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, nhưng sức mạnh kinh tế là trụ cột.
- D)
Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế giới bị chia thành hai hệ thống xã hội đối lập.
- A)
- Q 62.
Về Việt Nam gia nhập ASEAN?
- A)
ASEAN bao gồm 10 nước Đông Nam Á được đánh dấu khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức.
- B)
Việt Nam gia nhập ASEAN đã mở ra giai đoạn mới trong quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.
- C)
Việt Nam gia nhập ASEAN đã chấm dứt hoàn toàn mọi mâu thuẫn, tranh chấp giữa các quốc gia trong khu vực.
- D)
Sự tham gia của Việt Nam vào ASEAN đã giúp mở ra giai đoạn hợp tác mới, vì hòa bình và phát triển cho toàn khu vực.
- A)
- Q 63.
Về vai trò của Việt Nam trong ASEAN?
- A)
Theo đoạn tư liệu, Việt Nam là thành viên tích cực, chủ động và có trách nhiệm trong việc xây dựng ASEAN trở thành tổ chức liên kết chặt chẽ.
- B)
Nhằm góp phần xây dựng ASEAN phát triển và hoàn thiện hơn, Việt Nam sẽ giữ vai trò chủ đạo và quyết định mọi vấn đề của khu vực.
- C)
Trải qua thời gian hình thành và phát triển, ASEAN ngày càng khẳng định được vị thế là tổ chức hợp tác ổn định và thịnh vượng nhất hành tinh.
- D)
Là thành viên của ASEAN, các quốc gia phải có trách nhiệm tạo ra môi trường phát triển thuận lợi để hợp tác có hiệu quả trong khu vực và thế giới.
- A)
- Q 64.
Về đóng góp của Việt Nam đối với ASEAN?
- A)
Việt Nam đã đóng góp quan trọng trong việc xác định các phương hướng hợp tác của ASEAN.
- B)
Trong quá trình phát triển, tổ chức ASEAN chỉ chú trọng những đóng góp và sáng kiến của Việt Nam đối với tổ chức.
- C)
Các nước thành viên của ASEAN đã không ngừng phấn đấu và có những đóng góp quan trọng đưa ASEAN ngày càng phát triển.
- D)
Mặc dù tham gia ASEAN chưa lâu, Việt Nam đã tạo dấu ấn quan trọng trong việc tăng cường đoàn kết và hợp tác trong khu vực.
- A)
- Q 65.
Về Cộng đồng ASEAN?
- A)
Chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội là ba trụ cột của cộng đồng ASEAN.
- B)
Cộng đồng ASEAN được xây dựng chỉ nhằm mở rộng quan hệ với các nước phát triển.
- C)
Cộng đồng ASEAN sẽ góp phần đưa các quốc gia thành viên phát triển về mọi mặt.
- D)
Cộng đồng ASEAN ra đời đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức trong khu vực.
- A)
- Q 66.
Về vai trò của ASEAN?
- A)
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015 đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN.
- B)
ASEAN không có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm hòa bình và ổn định ở khu vực Đông Nam Á.
- C)
ASEAN đã khẳng định mình là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới thông qua các nỗ lực về chính trị - an ninh và ngăn ngừa xung đột.
- D)
ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng trong bảo đảm hòa bình và phát triển khu vực nhờ vào việc xây dựng lòng tin và chia sẻ quy tắc ứng xử.
- A)
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề cương ôn tập Lịch sử 12
2026 · 28 Q · THPT số 1 mường Khương
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2026 · 10 Q · THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Gợi ý ôn tập kiểm tra giữa kì I – Lịch sử 12 – năm học 2026-2027
2026 · 60 Q · Đại học Luật TP.HCM
Đề kiểm tra: Lịch sử, tri thức lịch sử và các nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại
2026 · 20 Q · THPT Thảo Nguyên
Nội dung ôn tập đánh giá giữa kì I năm học 2026 – 2027 – Lịch sử và Địa lí (phần trắc nghiệm nhiều phương án)
2026 · 40 Q · THPT Củ Chi
Đề kiểm tra Lịch sử 12 – Chiến tranh lạnh và Trật tự hai cực I-an-ta
2026 · 22 Q · THPT Cát Tiên