Đề thi Triết học Mác-Lênin – Chương 1 và 2 (Vật chất và ý thức, Phép biện chứng duy vật)
Thông tin đề
- Môn
- Triết học Mác-Lênin
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 35 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (35 câu)
- Câu 41.
Cấp độ ý thức nào không kiểm soát được, nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của lý trí?
- A.
Tri thức
- B.
Ý chí
- C.
Vô thức
- D.
Tự ý thức
- A.
- Câu 42.
Xét theo trình tự thời gian, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức thể hiện ra sao?
- A.
Vật chất quyết định nội dung của ý thức
- B.
Vật chất có trước, ý thức có sau
- C.
Vật chất quyết định bản chất của ý thức
- D.
Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn ý thức cũng thay đổi
- A.
- Câu 43.
Điều gì sẽ xảy ra với ý thức khi vật chất thay đổi?
- A.
Khi vật chất thay đổi, sớm hay muộn ý thức cũng thay đổi theo
- B.
Dù vật chất thay đổi nhưng ý thức có tính bảo thủ và sẽ luôn tồn tại bền vững
- C.
Khi vật chất thay đổi ngay lập tức ý thức sẽ thay đổi theo
- D.
Vật chất thay đổi không liên quan gì đến ý thức
- A.
- Câu 44.
Ý thức có thể tác động trở lại vật chất nhưng phải thông qua yếu tố nào?
- A.
Hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần của con người
- B.
Hoạt động nói chung của mọi sự vật, hiện tượng
- C.
Hoạt động thực tiễn của con người
- D.
Không phải thông qua yếu tố nào
- A.
- Câu 45.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở chỗ nào?
- A.
Tính vật chất
- B.
Tính khách quan
- C.
Tính hiện thực
- D.
Sự tồn tại
- A.
- Câu 46.
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người diễn ra theo chiều hướng nào?
- A.
Thúc đẩy sự phát triển của điều kiện vật chất
- B.
Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của điều kiện vật chất
- C.
Kìm hãm sự phát triển của điều kiện vật chất
- D.
Không thể làm thay đổi điều kiện vật chất
- A.
- Câu 47.
Từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào?
- A.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải tôn trọng tính khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.
- B.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải quán triệt quan điểm toàn diện
- C.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể
- D.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải quán triệt quan điểm phát triển
- A.
- Câu 48.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện trong triết học duy vật biện chứng là gì?
- A.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- B.
Nguyên lý về sự phát triển
- C.
Tính thống nhất vật chất của thế giới
- D.
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
- A.
- Câu 49.
Đâu là quan điểm đối lập với quan điểm toàn diện trong triết học duy vật biện chứng?
- A.
Quan điểm phiến diện một chiều
- B.
Quan điểm lịch sử - cụ thể
- C.
Quan điểm thực tiễn
- D.
Quan điểm khách quan
- A.
- Câu 50.
Tính chất nào của sự phát triển thể hiện ở việc mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau?
- A.
Tính khách quan
- B.
Tính đa dạng, phong phú
- C.
Tính phổ biến
- D.
Tính kế thừa
- A.
- Câu 51.
Tìm phương án đúng trong những nhận định dưới đây?
- A.
Cái đơn nhất chính là cái riêng
- B.
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau
- C.
Cái đơn nhất có thể lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng
- D.
Cái đơn nhất và cái chung không thể chuyển hóa lẫn nhau
- A.
- Câu 52.
Đáp án nào dưới đây phản ánh quan niệm hình thức với tư cách là phạm trù triết học?
- A.
Phạm trù chỉ hình dáng, màu sắc, kích thước… của sự vật, hiện tượng
- B.
Phạm trù chỉ những biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, hiện tượng
- C.
Phạm trù chỉ những gì có thể nhìn thấy được của sự vật, hiện tượng
- D.
Phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
- A.
- Câu 53.
Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào không thật sự đúng đắn?
- A.
Một nội dung được thể hiện dưới một hình thức
- B.
Một nội dung có thể thể hiện dưới nhiều hình thức
- C.
Nội dung quyết định hình thức
- D.
Hình thức có thể thúc đẩy hoặc cản trở sự phát triển nội dung
- A.
- Câu 54.
Khi nội dung mới xuất hiện thì điều gì sẽ xảy ra đối với hình thức?
- A.
Có nhiều hình thức đa dạng thể hiện nội dung
- B.
Hình thức không có sự thay đổi gì
- C.
Hình thức mở đường cho nội dung phát triển
- D.
Hình thức mới ra đời từng bước thay thế hình thức cũ
- A.
- Câu 55.
Cặp phạm trù nào của phép biện chứng duy vật phản ánh quan hệ giữa cái chưa có nhưng sẽ có, sẽ xuất hiện và cái hiện có, đang tồn tại thật sự?
- A.
Tất nhiên và ngẫu nhiên
- B.
Khả năng và hiện thực
- C.
Bản chất và hiện tượng
- D.
Nguyên nhân và kết quả
- A.
- Câu 56.
V.I. Lênin đã sử dụng phương pháp nào để định nghĩa vật chất?
- A.
Định nghĩa thông qua quan hệ với cái đối lập với vật chất là ý thức
- B.
Định nghĩa bằng cách liệt kê các yếu tố vật chất cụ thể
- C.
Định nghĩa bằng cách đưa khái niệm vật chất về khái niệm rộng hơn rồi chỉ ra đặc trưng của nó
- D.
Định nghĩa bằng cách chỉ ra nguồn gốc hình thành vật chất
- A.
- Câu 57.
Đặc điểm nổi bật nhất diễn ra xuyên xuốt lịch sử triết học là gì?
- A.
Sự đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- B.
Sự tranh luận giữa các luồng ý kiến trái chiều
- C.
Sự điều hòa giữa các trường phái triết học nhằm bảo vệ lợi ích của mình
- D.
Sự hình thành nhiều trào lưu triết học đa dạng và phong phú
- A.
- Câu 58.
Xác định phương án đúng trong các nhận định dưới đây?
- A.
Vật chất là thực tế khách quan
- B.
Vật chất là khách quan
- C.
Vật chất là tất cả những gì tồn tại khách quan
- D.
Vật chất là tồn tại khách quan
- A.
- Câu 59.
Diễn đạt nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin?
- A.
Đấu tranh chống lại các thế lực áp bức, bóc lột, đối kháng với nhân dân
- B.
Giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường triết học duy vật biện chứng
- C.
Khuyến khích các nhà khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới vật chất
- D.
Là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội
- A.
- Câu 60.
Con người mắc phải sai lầm gì khi trông chờ, ỷ lại, phụ thuộc vào yếu tố khách quan?
- A.
Không phát huy tính sáng tạo của ý thức.
- B.
Không nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong những mối liên hệ
- C.
Không nhận thức đúng đắn vai trò của hoạt động thực tiễn
- D.
Không tôn trọng khách quan và xuất phát từ thực tế khách quan
- A.
- Câu 61.
Con người đã mắc phải căn bệnh nào của tư duy khi có thái độ “cố đấm ăn xôi”, bất chấp khách quan trong nhận thức và hành động?
- A.
Chủ nghĩa kinh nghiệm
- B.
Chủ quan, duy ý chí
- C.
Thực dụng
- D.
Phiến diện, một chiều
- A.
- Câu 62.
Con người đã tuân thủ theo nguyên tắc phương pháp luận nào của triết học Mác – Lênin khi nỗ lực nắm bắt, phản ánh chân thực sự vật, hiện tượng và hành động theo quy luật?
- A.
Tôn trọng tính chủ quan của sự vật, hiện tượng
- B.
Tôn trọng tính đa dạng của sự vật, hiện tượng
- C.
Tôn trọng, phát huy nhân tố con người
- D.
Tôn trọng tính khách quan của sự vật, hiện tượng
- A.
- Câu 63.
Hiện tượng nói mớ (nói thành tiếng khi đang ngủ), mộng du thuộc cấp độ nào của ý thức?
- A.
Vô thức
- B.
Tự ý thức
- C.
Tiềm thức
- D.
Tâm thức
- A.
- Câu 64.
Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” phản ánh đặc điểm nào dưới đây của ý thức?
- A.
Chủ quan
- B.
Khách quan
- C.
Sáng tạo
- D.
Bảo thủ
- A.
- Câu 65.
Quan điểm về tính không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt của vận động đã được các nhà khoa học tự nhiên chứng minh bằng thành tựu khoa học nào?
- A.
Định luật vạn vật hấp dẫn
- B.
Thuyết Nhật Tâm
- C.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- D.
Định luật tương tác điện từ
- A.
- Câu 66.
Phương án nào chính xác nhất trong những nhận định dưới đây về phép biện chứng duy vật?
- A.
Phép biện chứng duy vật hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
- B.
Phép biện chứng duy vật là phép cộng giữa chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng duy tâm của Hêghen
- C.
Phép biện chứng duy vật là phạm trù chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người
- D.
Phép biện chứng duy vật là bao hàm tất cả các phương pháp nhận thức, cải tạo thế giới, cụ thể: phương pháp phổ biến, phương pháp chung và phương pháp cụ thể
- A.
- Câu 67.
Cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ là gì?
- A.
Tính thống nhất vật chất của thế giới
- B.
Tính phổ biến của thế giới
- C.
Tính vô cùng, vô tận của thế giới
- D.
Tính khách quan của thế giới
- A.
- Câu 68.
Câu nói “sau cơn mưa trời lại sáng” thể hiện nội dung nào trong mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới?
- A.
Quy định lẫn nhau
- B.
Tác động qua lại
- C.
Thâm nhập vào nhau
- D.
Chuyển hóa lẫn nhau
- A.
- Câu 69.
Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào là không chính xác?
- A.
Cái chung bao quát cái riêng
- B.
Cái chung nằm trong cái riêng
- C.
Cái chung có mối quan hệ chặt chẽ với cái riêng
- D.
Cái chung được lặp lại trong nhiều cái riêng
- A.
- Câu 70.
Câu tục ngữ “Không có lửa làm sao có khói” phản ánh mối quan hệ giữa các phạm trù nào?
- A.
Nội dung và hình thức
- B.
Cái chung và cái riêng
- C.
Nguyên nhân và kết quả
- D.
Tất nhiên và ngẫu nhiên
- A.
- Câu 71.
Câu tục ngữ “Gieo gió gặt bão” phản ánh mối quan hệ giữa các phạm trù nào?
- A.
Nguyên nhân và kết quả
- B.
Bản chất và hiện tượng
- C.
Tất nhiên và ngẫu nhiên
- D.
Khả năng và hiện thực
- A.
- Câu 72.
Tìm phương án đúng trong những nhận định dưới đây?
- A.
Tất nhiên vạch đường đi cho mình thông qua vô số ngẫu nhiên
- B.
Giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có một ranh giới tuyệt đối
- C.
Chỉ tất nhiên mới có vai trò đối với sự phát triển của sự vật, hiện tượng
- D.
Trong mỗi sự vật, hiện tượng chỉ xuất hiện một trong hai cái: tất nhiên hoặc ngẫu nhiên
- A.
- Câu 73.
Câu nói “Cái áo không làm nên thầy tu” phản ánh vấn đề gì trong mối quan hệ giữa nội dung và hình thức?
- A.
Hình thức quyết định nội dung
- B.
Nội dung quyết định hình thức
- C.
Hình thức không thể quyết định nội dung
- D.
Nội dung không quyết định hình thức
- A.
- Câu 74.
Phương án nào là không chính xác trong những nhận định dưới đây về mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng?
- A.
Bản chất phản ánh cái riêng, hiện tượng phản ánh cái chung
- B.
Bản chất bộc lộ qua hiện tượng, hiện tượng là biểu hiện của bản chất
- C.
Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng, hiện tượng phong phú hơn bản chất
- D.
Bản chất là mặt bên trong, hiện tượng là mặt bên ngoài
- A.
- Câu 75.
Phạm trù nào của phép biện chứng duy vật diễn đạt việc một sinh viên ngành luật sau này có thể trở thành luật sư hoặc chính trị gia?
- A.
Khả năng
- B.
Hiện thực
- C.
Ngẫu nhiên
- D.
Tất nhiên
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Triết học Mác-Lênin tương tự
Câu hỏi trắc nghiệm Triết học Mác-Lênin – Chương 2: Vật chất và ý thức
2026 · 39 câu · Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE)
Bài kiểm tra đánh giá: Triết học Mác-Lênin - Chương 1
25 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Triết học Mác-Lênin - Chương 1 (Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội)
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương I - Triết học và vai trò của triết học trong đời sống
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 - Triết học Mác-Lênin
25 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 - Triết học Mác-Lênin
20 câu