Đề thi Vật lí lớp 12 - Chương Nội năng và Nhiệt lượng

16 câu
30 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Vật lí
Kỳ thi
High school
Số câu
16 câu
Thời gian
30 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (16 câu)

  1. Câu 41.

    Người ta thực hiện một công 100J để nén khí trong xylanh. Biết rằng nội năng của khí tăng thêm 10J. Chọn kết luận đúng.

    • A.

      Khí truyền nhiệt là 110J.

    • B.

      Khí nhận nhiệt là 90J.

    • C.

      Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 110J.

    • D.

      Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 90J.

  2. Câu 42.

    Giả sử cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Hỏi nội năng của vật tăng hay giảm bao nhiêu?

    • A.

      tăng 80J.

    • B.

      tăng 320J.

    • C.

      giảm 80J.

    • D.

      giảm 320J.

  3. Câu 43.

    Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Hãy tính nhiệt lượng cung cấp cho khối khí. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm đi 1100J.

    • A.

      2100J

    • B.

      -1000J

    • C.

      -2100J

    • D.

      1000J

  4. Câu 44.

    Người ta cung cấp nhiệt lượng 2J cho khí ở trong xi lanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pit tông đi được một đoạn 8cm. Hỏi độ biến thiên nội năng của khí, biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn là 20N. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

    • A.

      3,6J

    • B.

      -3,6J

    • C.

      -0,4J

    • D.

      0,4J

  5. Câu 45.

    Một thang đo X lấy điểm đóng băng là – 10 X, lấy điểm sôi là 90 X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40 °C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng

    • A.

      20 X.

    • B.

      30 X.

    • C.

      40 X.

    • D.

      50 X.

  6. Câu 46.

    Giả sử có một thang nhiệt độ kí hiệu là Z. Nhiệt độ sôi của nước theo thang này là 60 Z, điểm đóng băng của nước là – 15 Z. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit (Fa-ren-hai) là bao nhiêu nếu thang Z là – 96 Z?

    • A.

      -62,4 °F.

    • B.

      162,4 °F.

    • C.

      -162,4 °F.

    • D.

      62,4 °F.

  7. Câu 47.

    Trên một thang đo nhiệt độ mới được gọi là thang đo W. Điểm đóng băng và điểm sôi của nước lần lượt là 39 W và 239 W. Nếu trên thang đo độ °C tương ứng với nhiệt độ 39 °C thì nhiệt độ trên thang đo mới W sẽ là bao nhiêu

    • A.

      -254 W.

    • B.

      117 W.

    • C.

      200 W.

    • D.

      -50 W.

  8. Câu 48.

    Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ theo hệ thức: được dùng vào việc chế tạo các nhiệt kế thường dùng hằng ngày như nhiệt kế hồng ngoại, cũng như các nhiệt kế trong thiên văn để đo nhiệt độ bề mặt của các thiên thể. Xét một nhiệt kế hồng ngoại khi đo nhiệt độ cơ thể người như hình vẽ. Bước sóng hồng ngoại do cơ thể người phát ra bằng xấp xỉ bằng

    • A.

      9,4 μm.

    • B.

      79 μm.

    • C.

      29 μm.

    • D.

      10,6 μm.

  9. Câu 49.

    Một người cọ xát một miếng sắt dẹt có khối lượng 150 g trên một tấm đá mài. Sau một khoảng thời gian, miếng sắt nóng thêm 12°C, Tính công mà người này đã thực hiện, giả sử rằng 40% công đó được dùng để làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.K.

    • A.

      4600J

    • B.

      2070J

    • C.

      8100J

    • D.

      4140J

  10. Câu 50.

    Một ấm đun nước bằng nhôm có ở khối lượng 400 g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ là 80 °C. Tính nhiệt độ ban đầu của ấm và nước, biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/kg.K. Coi nhiệt lượng mà ấm toả ra bên ngoài là không đáng kể.

    • A.

      28,2°C.

    • B.

      18°C.

    • C.

      49°C.

    • D.

      22,6°C.

  11. Câu 51.

    Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở nhiệt độ 100°C. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp do nước là 37,5°C, khối lượng hỗn hợp là 140g. Biết rằng nhiệt độ ban đầu của chất lỏng đó là 20°C và nhiệt dung riêng của nước . Nhiệt dung riêng của chất lỏng đó là :

    • A.

      2000J/kg.độ.

    • B.

      2500J/kg.độ.

    • C.

      3000J/kg.độ.

    • D.

      5500J/kg.độ.

  12. Câu 52.

    Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ấm điện theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Dựa vào đồ thị em hãy cho biết khối lượng của khối nước đá là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200J/kg.độ

    • A.

      0,24kg

    • B.

      0,16kg

    • C.

      0,19kg

    • D.

      0,32kg

  13. Câu 53.

    Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ấm điện theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Dựa vào đồ thị em hãy cho biết cần nhiệt lượng là bao nhiêu để có thể đun nước từ 0°C lên đến 100°C?

    • A.

      180kJ

    • B.

      100kJ

    • C.

      80kJ

    • D.

      300KJ

  14. Câu 54.

    Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 100 g ở 0°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là .

    • A.

      68 kJ.

    • B.

      17 kJ.

    • C.

      46 kJ.

    • D.

      34 kJ.

  15. Câu 55.

    Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là . Nhiệt luợng cần cung cấp cho một cuộn thiếc hàn có khối lượng 800 g nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là:

    • A.

      48800J.

    • B.

      4880J.

    • C.

      .

    • D.

      76250J.

  16. Câu 56.

    Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là và của chì là . Nhiệt lượng cần thiết làm nóng chảy hoàn toàn 1kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy bao nhiêu kg chì?

    • A.

      1,6kg

    • B.

      16kg

    • C.

      1kg

    • D.

      160kg

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Vật lí tương tự