Kiểm tra Phần II – Làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học
Exam info
- Subject
- Ngữ văn
- Exam type
- High school
- Questions
- 20
- Duration
- 30 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Bình Tân
Questions (20)
- Q 1.
Mục tiêu chính của Phần II – Làm văn là gì?
- A.
Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học, phân tích nội dung và một số nét đặc sắc của tác phẩm.
- B.
Kể lại toàn bộ diễn biến của tác phẩm theo đúng thứ tự xảy ra.
- C.
Trình bày chủ yếu tiểu sử, quá trình sáng tác và những thông tin đời sống của tác giả.
- D.
So sánh tác phẩm được nghị luận với nhiều tác phẩm khác của cùng tác giả.
- A.
- Q 2.
Phần mở bài của bài nghị luận về tác phẩm văn học cần có những nội dung nào?
- A.
Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, nội dung chính và nêu nhận định cá nhân về tác phẩm.
- B.
Phân tích ngay từng biện pháp tu từ và nghệ thuật được sử dụng trong tác phẩm.
- C.
Chỉ kể tóm tắt cốt truyện từ đầu đến cuối.
- D.
Chỉ trích dẫn lời kết của tác phẩm để tạo sự chú ý.
- A.
- Q 3.
Trình tự nào thích hợp nhất cho phần mở bài?
- A.
Giới thiệu tác phẩm và nội dung chính, sau đó nêu nhận định khái quát của người viết.
- B.
Đưa ra nhận định cá nhân trước rồi mới giới thiệu tác phẩm.
- C.
Phân tích chi tiết nhân vật trước, sau đó giới thiệu tên tác giả và tác phẩm.
- D.
Kết luận về giá trị tác phẩm trước khi trình bày nội dung.
- A.
- Q 4.
Thân bài nên được tổ chức theo hướng nào để bài nghị luận có tính phân tích?
- A.
Phân tích nội dung cốt lõi như cốt truyện, tư tưởng, thông điệp, rồi làm rõ các nét đặc sắc về nhân vật và nghệ thuật.
- B.
Lặp lại gần như nguyên văn phần mở bài.
- C.
Chỉ liệt kê các tên biện pháp nghệ thuật xuất hiện trong tác phẩm.
- D.
Tập trung trình bày đời sống của tác giả thay vì phân tích văn bản.
- A.
- Q 5.
Khi tóm tắt cốt truyện, người viết nên đáp ứng yêu cầu nào?
- A.
Nêu được nhân vật, sự kiện chính và mối quan hệ cơ bản giữa chúng để phục vụ cho phần phân tích.
- B.
Trích lại toàn bộ các đoạn hội thoại và chi tiết phụ trong truyện.
- C.
Chỉ nêu nhận xét của người viết mà không trình bày diễn biến chính.
- D.
Chỉ giới thiệu bối cảnh lịch sử và thời đại sáng tác.
- A.
- Q 6.
Để làm rõ tư tưởng và thông điệp của tác phẩm, người viết nên làm gì?
- A.
Quan sát cốt truyện, hành động của nhân vật và bối cảnh để diễn giải giá trị, ý nghĩa mà tác phẩm hướng tới.
- B.
Chỉ dựa vào tiểu sử tác giả để đưa ra toàn bộ thông điệp.
- C.
Chỉ phân tích các phép ngữ pháp và hình thức câu.
- D.
Sao chép nguyên văn phần kết của tác phẩm.
- A.
- Q 7.
Khi giải thích ý nghĩa của nhan đề, cần chú ý những điều gì?
- A.
Làm rõ cả nghĩa đen và nghĩa bóng, đồng thời chỉ ra mối liên hệ giữa chúng với nội dung tác phẩm.
- B.
Chỉ giải thích nghĩa đen của các từ trong nhan đề.
- C.
Chỉ xác định tâm trạng của người kể chuyện khi đọc nhan đề.
- D.
Chỉ xác định nhan đề thuộc kiểu nhan đề mở hay nhan đề đóng.
- A.
- Q 8.
Cách phân biệt đề tài và chủ đề nào là chính xác?
- A.
Đề tài là nội dung, vấn đề được tác phẩm đưa ra; chủ đề là tư tưởng, thông điệp cốt lõi xuyên suốt tác phẩm.
- B.
Đề tài là thông điệp sâu sắc nhất, còn chủ đề chỉ là những sự kiện xảy ra trong truyện.
- C.
Đề tài và chủ đề đều là trình tự các sự kiện trong cốt truyện.
- D.
Đề tài và chủ đề đều chỉ là các biện pháp nghệ thuật được dùng trong văn bản.
- A.
- Q 9.
Sau khi xác định đề tài và chủ đề, người viết cần thực hiện bước nào?
- A.
Đánh giá sự rõ ràng, chiều sâu và giá trị của đề tài, chủ đề dựa trên những chi tiết cụ thể trong tác phẩm.
- B.
Chỉ nêu tên đề tài và chủ đề rồi chuyển ngay sang phần kết bài.
- C.
Đánh giá đề tài dựa chủ yếu vào việc nhan đề có hấp dẫn hay không.
- D.
Dùng tiểu sử tác giả làm căn cứ chính để đánh giá đề tài, chủ đề.
- A.
- Q 10.
Quy trình phân tích nhân vật nào phù hợp nhất?
- A.
Từ thông tin về nhân vật → hành động, lời nói, tâm trạng → phẩm chất và đặc điểm nổi bật.
- B.
Chỉ giới thiệu tên, tuổi tác và ngoại hình của nhân vật.
- C.
Chỉ dẫn lại những lời thoại của nhân vật.
- D.
Chỉ giới thiệu hoàn cảnh gia đình và số phận của nhân vật.
- A.
- Q 11.
Vai trò của nhân vật đối với tác phẩm được làm rõ tốt nhất bằng cách nào?
- A.
Chỉ ra nhân vật tham gia kiến tạo hoặc thúc đẩy sự kiện, làm nổi bật xung đột và góp phần thể hiện chủ đề.
- B.
Nêu nhận xét về việc người đọc có thích nhân vật đó hay không.
- C.
Chỉ nêu những đặc điểm ngoại hình nổi bật của nhân vật.
- D.
Không phân tích vai trò nếu nhân vật xuất hiện nhiều lần trong truyện.
- A.
- Q 12.
Dẫn chứng trong bài nghị luận về tác phẩm văn học nên được sử dụng như thế nào?
- A.
Chọn những chi tiết, lời thoại hoặc hình ảnh cụ thể trong văn bản để chứng minh cho nhận định.
- B.
Khẳng định mọi nhân xét về tác phẩm mà không cần dẫn chứng.
- C.
Chỉ dẫn chứng từ nhan đề của tác phẩm.
- D.
Ưu tiên số liệu về đời sống tác giả thay vì dẫn chứng từ tác phẩm.
- A.
- Q 13.
Thông điệp của tác phẩm và thái độ của người viết có điểm khác nhau như thế nào?
- A.
Thông điệp là giá trị, ý nghĩa được tác phẩm truyền tải; thái độ của người viết là thái độ tình cảm, quan điểm khi bình luận.
- B.
Hai khái niệm này hoàn toàn đồng nhất và có thể thay thế cho nhau.
- C.
Thái độ của người viết chính là tình huống xung đột trong truyện.
- D.
Thông điệp chính là ngôi kể được sử dụng trong tác phẩm.
- A.
- Q 14.
Tình huống truyện cần được nhận diện và phân tích vì đây là nơi thể hiện điều gì?
- A.
Hoàn cảnh và sự kiện then chốt tạo ra xung đột, làm lộ đặc điểm nhân vật và thúc đẩy ý nghĩa tác phẩm.
- B.
Chỉ là địa điểm và thời gian diễn ra sự kiện.
- C.
Danh sách những nhân vật xuất hiện trong truyện.
- D.
Một biện pháp tu từ đặc biệt trong văn bản.
- A.
- Q 15.
Đặc điểm nào làm cho ngôi kể thứ nhất, xưng “tôi”, có sức hấp dẫn riêng?
- A.
Câu chuyện được trình bày theo cái nhìn của một nhân vật nên gần gũi và chân thực, nhưng thông tin có thể bị giới hạn.
- B.
Người kể luôn nắm được toàn bộ suy nghĩ và hoàn cảnh của mọi nhân vật.
- C.
Tác phẩm hoàn toàn không có người kể chuyện.
- D.
Cách kể luôn mang lại tính khách quan tuyệt đối cho toàn bộ sự kiện.
- A.
- Q 16.
Để kể chuyện có tính bao quát, khách quan và có thể trình bày được thế giới của nhiều nhân vật, nên chọn ngôi kể nào?
- A.
Ngôi kể thứ ba toàn tri.
- B.
Ngôi kể thứ nhất chỉ giới hạn trong nhận thức của một nhân vật.
- C.
Ngôi kể thứ ba nhưng mọi nhân vật đều phải xưng “tôi”.
- D.
Ngôi kể không hiện, chỉ dùng hình ảnh và biện pháp để gợi chuyện.
- A.
- Q 17.
Phân tích một biện pháp nghệ thuật trong tác phẩm văn học cần đáp ứng điều gì?
- A.
Chỉ ra biện pháp, giải thích cách thể hiện và làm rõ tác dụng đối với việc khắc họa nhân vật, tạo không khí hoặc thể hiện chủ đề.
- B.
Chỉ nêu tên biện pháp rồi chuyển sang nội dung tiếp theo.
- C.
Chỉ giải thích diễn biến cốt truyện.
- D.
Xem mọi câu văn có tính đặc sắc đều là một biện pháp nghệ thuật.
- A.
- Q 18.
Cách làm rõ ý nghĩa của một hình ảnh tượng trưng nào là hợp lý?
- A.
Giải thích nghĩa đen của hình ảnh, sau đó chỉ ra nghĩa bóng và mối liên hệ của nó với chủ đề tác phẩm.
- B.
Chỉ mô tả hình ảnh đang có đặc điểm gì.
- C.
Chỉ xem hình ảnh là chi tiết trang trí, không cần giải thích thêm.
- D.
Dùng hình ảnh làm mốc để kể lại toàn bộ các sự kiện theo thứ tự.
- A.
- Q 19.
Nếu người kể chuyện chủ động lên án một hành vi xấu, giọng điệu của văn bản nên thể hiện rõ nhất như thế nào?
- A.
Chua chát, đanh thép.
- B.
Nhẹ nhàng, trìu mến.
- C.
Trung tính, tản văn.
- D.
Hài hước, giễu cợt.
- A.
- Q 20.
Phần kết bài của bài nghị luận về tác phẩm văn học nên có nội dung nào?
- A.
Khái quát lại nội dung, đánh giá giá trị tác phẩm và, nếu phù hợp, nhận xét sức sống của đề tài, chủ đề.
- B.
Kể lại toàn bộ thân bài theo đúng thứ tự đã trình bày.
- C.
Bổ sung thêm nhiều nhân vật và sự kiện chưa được phân tích.
- D.
Chỉ trích dẫn một câu văn hay của tác phẩm.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Ngữ văn exams
Đề kiểm tra Ngữ văn: Thơ, nhân vật trữ tình và cách sử dụng ngôn từ
20 Q
Đề thi Ngữ văn lớp 10 – Đọc hiểu và Viết (tổng hợp 3 đề)
2026 · 14 Q · THPT Chuyên Trần Hưng Đạo
Đề kiểm tra - Tri thức ngữ văn: Truyện ngắn và các khái niệm liên quan
2026 · 20 Q · THPT Mạc Đĩnh Chi
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2026-2027
2026 · 6 Q · TH&THCS Trần Cao Vân
Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Ngữ văn 8 - Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Năm học 2026-2027
2026 · 9 Q · Lâm Đồng
Đề luyện tập biện pháp tu từ chơi chữ – Ngữ văn lớp 9 (tập 1)
2026 · 10 Q