Kiểm tra trắc nghiệm Kinh tế học: Nguyên lý, thị trường và phúc lợi
Exam info
- Subject
- Kinh tế học
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 35 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Một người dùng 50.000 đồng để mua một cuốn sách thay vì dùng số tiền đó để mua một vé hoạt diễn mà họ có thể mua. Chi phí cơ hội của việc mua sách là gì?
- A.
Số tiền 50.000 đồng đã trả cho cuốn sách.
- B.
Giá trị của vé hoạt diễn mà người đó đã từ bỏ để mua sách.
- C.
Toàn bộ thu nhập của người đó trong tháng.
- D.
Không có chi phí cơ hội vì người đó vẫn có thể mua vé hoạt diễn sau đó.
- A.
- Q 2.
Với nguồn lực và công nghệ cố định, một nền kinh tế có thể sản xuất tối đa 10 đơn vị hàng X hoặc 20 đơn vị hàng Y. Nếu sản lượng X tăng thêm 3 đơn vị, nền kinh tế phải hy sinh bao nhiêu đơn vị Y?
- A.
2 đơn vị Y.
- B.
3 đơn vị Y.
- C.
6 đơn vị Y.
- D.
20 đơn vị Y.
- A.
- Q 3.
Hàng hóa X và Y là hai hàng hóa bổ sung, được sử dụng cùng nhau. Nếu giá của Y tăng trong khi các yếu tố khác không đổi, đường cầu của X sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Dịch sang trái; tại mỗi mức giá, lượng cầu X đều giảm.
- B.
Dịch sang phải; tại mỗi mức giá, lượng cầu X đều tăng.
- C.
Vận động xuống dọc theo đường cầu X.
- D.
Không thay đổi vì giá của X không thay đổi.
- A.
- Q 4.
Tại mức giá 400.000 đồng mỗi kg, lượng cầu là 70 tấn còn lượng cung là 40 tấn. Thị trường đang ở trạng thái nào và áp lực điều chỉnh giá ra sao?
- A.
Dư thừa 30 tấn, tạo áp lực làm giá tăng.
- B.
Thiếu hụt 30 tấn nhưng giá không có áp lực điều chỉnh.
- C.
Cân bằng, vì tổng lượng cầu và cung là 110 tấn.
- D.
Thiếu hụt 30 tấn, tạo áp lực làm giá tăng.
- A.
- Q 5.
Khi giá một hàng hóa tăng từ 100 lên 120, lượng cầu giảm từ 50 xuống 45. Nếu dùng phương pháp trung điểm, mức độ co giãn của cầu theo giá xấp xỉ bằng bao nhiêu?
- A.
Khoảng 0,50 theo giá trị tuyệt đối, nên cầu không co giãn.
- B.
Khoảng 0,58 theo giá trị tuyệt đối, nên cầu không co giãn.
- C.
Bằng 1, nên tổng doanh thu không thay đổi.
- D.
Khoảng 1,47 theo giá trị tuyệt đối, nên cầu co giãn.
- A.
- Q 6.
Một nhà máy tạo ra ô nhiễm khi sản xuất, nhưng giá thị trường chỉ phản ánh chi phí tư nhân của doanh nghiệp chứ không phản ánh chi phí ô nhiễm do xã hội gánh chịu. Chính phủ có thể cải thiện hiệu quả thị trường bằng cách nào?
- A.
Áp thuế theo đơn vị sản phẩm tương ứng với chi phí ngoại tác biên.
- B.
Trợ cấp cho doanh nghiệp để làm tăng lượng sản xuất.
- C.
Đặt giá sàn cho sản phẩm của nhà máy.
- D.
Không cần can thiệp vì lợi nhuận của doanh nghiệp tự động bảo đảm lợi ích xã hội.
- A.
- Q 7.
Khi chính phủ đánh thuế cố định trên mỗi đơn vị hàng hóa, những kết quả nào thường xảy ra trên thị trường cạnh tranh?
- A.
Doanh thu thuế chính xác bằng tổn thất không hiệu dụng do thuế.
- B.
Lượng hàng hóa giao dịch không thay đổi.
- C.
Giá người mua trả cao hơn giá người bán nhận được, lượng giao dịch giảm và xuất hiện tổn thất không hiệu dụng.
- D.
Tổng thặng dư của người mua và người bán tăng lên.
- A.
- Q 8.
Giá sẵn sàng trả của bốn người mua lần lượt là 1.000, 800, 700 và 500 đồng. Nếu giá thị trường là 700 đồng, thặng dư tiêu dùng bằng bao nhiêu?
- A.
100 đồng.
- B.
300 đồng.
- C.
500 đồng.
- D.
2.100 đồng.
- A.
- Q 9.
Giá cân bằng trong nước của một hàng hóa là 80 đồng, trong khi giá thế giới là 100 đồng. Giả định nền kinh tế nhỏ không ảnh hưởng đến giá thế giới, quốc gia này nên lựa chọn hướng hoạt động nào?
- A.
Nhập khẩu vì người tiêu dùng trong nước có thể mua với giá thấp hơn.
- B.
Xuất khẩu vì giá thế giới cao hơn giá cân bằng trong nước.
- C.
Không thương mại vì hai mức giá đang khác nhau.
- D.
Xuất khẩu chỉ khi chính phủ áp đặt hạn ngạch nhập khẩu.
- A.
- Q 10.
Trong bốn phát biểu dưới đây, phát biểu nào là phát biểu chuẩn tắc?
- A.
Khi thuế nhập khẩu tăng, giá hàng hóa trong nước tăng và lượng nhập khẩu giảm.
- B.
Mô hình cho thấy tăng thuế làm giảm lượng hàng hóa được giao dịch.
- C.
Chính phủ nên sử dụng hạn ngạch nhập khẩu để bảo vệ ngành sản xuất trong nước.
- D.
Tổng thặng dư giảm khi chính phủ áp dụng biện pháp hạn chế thương mại.
- A.
- Q 11.
Trong phương pháp nghiên cứu khoa học, sau khi quan sát thực tế và xác định câu hỏi nghiên cứu, nhà kinh tế học đã lập giả thuyết. Bước tiếp theo phù hợp nhất là gì?
- A.
Phân tích toàn bộ số liệu và đưa ra kết luận ngay, không cần kiểm tra giả thuyết.
- B.
Xây dựng mô hình hoặc thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết.
- C.
Chuyển sang một vấn đề nghiên cứu khác rồi công bố kết luận.
- D.
Áp dụng kết luận vào thực tế trước khi thu thập số liệu.
- A.
- Q 12.
Với nguồn lực và công nghệ không đổi, một điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị điều gì?
- A.
Nền kinh tế đang sản xuất ở mức tối đa và không thể tăng sản lượng.
- B.
Nền kinh tế đang sử dụng nguồn lực chưa hiệu quả và có thể tăng sản lượng mà chưa cần hy sinh một hàng hóa khác.
- C.
Nền kinh tế có thể sản xuất vượt khả năng tối đa nhờ chuyên môn hóa.
- D.
Nền kinh tế không còn đối mặt với tính khan hiếm của nguồn lực.
- A.
- Q 13.
Một người đã mua vé diễn không hoàn lại với giá 500.000 đồng và đang cân nhắc mua thêm một phần bánh giá 80.000 đồng. Khi ra quyết định có mua thêm bánh hay không, khoản chi phí nào không nên tính đến?
- A.
Khoản 500.000 đồng đã trả cho vé không hoàn lại.
- B.
Số tiền 80.000 đồng cần chi để mua phần bánh.
- C.
Giá trị của bữa ăn khác mà người đó phải từ bỏ để mua phần bánh này.
- D.
Mức độ thỏa mãn bổ sung mà người đó nhận được từ phần bánh.
- A.
- Q 14.
Một nhà sản xuất đang cân nhắc bán thêm một đơn vị sản phẩm. Lợi ích biên của đơn vị này là 600.000 đồng, còn chi phí biên là 450.000 đồng. Theo nguyên lý duy lý tại điểm cận biên, nhà sản xuất nên làm gì?
- A.
Từ chối bán vì bất kỳ chi phí biên nào cũng lớn hơn không.
- B.
Bán thêm đơn vị sản phẩm vì lợi ích biên lớn hơn chi phí biên 150.000 đồng.
- C.
Chỉ căn cứ vào doanh thu tổng mà không cần xem xét chi phí của đơn vị sản phẩm bổ sung.
- D.
Chỉ sản xuất khi tỷ lệ lợi nhuận trung bình đạt mức tối đa.
- A.
- Q 15.
Nhóm nào chỉ gồm các nội dung nghiên cứu thuộc kinh tế học vĩ mô?
- A.
Hành vi người tiêu dùng, cung và cầu trên từng thị trường.
- B.
Chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận của một doanh nghiệp.
- C.
GDP, lạm phát và thất nghiệp ở cấp quốc gia.
- D.
Ngoại ứng, hàng hóa công cộng và nguồn lực chung.
- A.
- Q 16.
Tại một mức giá xác định và các yếu tố khác không thay đổi, lượng cầu của ba người tiêu dùng lần lượt là 20, 35 và 15 đơn vị. Lượng cầu thị trường là bao nhiêu?
- A.
35 đơn vị.
- B.
50 đơn vị.
- C.
70 đơn vị.
- D.
85 đơn vị.
- A.
- Q 17.
Một hàng hóa xa xỉ có độ co giãn của cầu theo thu nhập là . Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng 10% trong khi các yếu tố khác không thay đổi, lượng cầu tăng xấp xỉ bao nhiêu?
- A.
1,4%.
- B.
10%.
- C.
14%.
- D.
−14%.
- A.
- Q 18.
Trên một thị trường, cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển sang phải. Nếu không biết mức độ dịch chuyển tương đối của cung và cầu thì kết luận nào về trạng thái cân bằng là chắc chắn nhất?
- A.
Giá cân bằng tăng và sản lượng cân bằng tăng.
- B.
Giá cân bằng giảm và sản lượng cân bằng tăng.
- C.
Sản lượng cân bằng tăng, còn giá cân bằng không được xác định.
- D.
Cả giá và sản lượng cân bằng đều không được xác định.
- A.
- Q 19.
Một thị trường có giá cân bằng 100 đồng và sản lượng cân bằng 500 đơn vị. Chính phủ đặt giá sàn 120 đồng. Tại giá 120 đồng, lượng cầu là 350 đơn vị và lượng cung là 650 đơn vị. Kết quả phát sinh là gì?
- A.
Thiếu hụt 300 đơn vị và áp lực làm giá tăng.
- B.
Dư thừa 300 đơn vị và có áp lực làm giá giảm.
- C.
Dư thừa 150 đơn vị nhưng giá không thể thay đổi.
- D.
Thị trường chuyển sang cân bằng mới với sản lượng 650 đơn vị.
- A.
- Q 20.
Trong một thị trường cạnh tranh, nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng, điều gì có khả năng đúng nhất?
- A.
Mỗi đơn vị sản phẩm bổ sung đều có chi phí sản xuất cao hơn giá người mua sẵn sàng trả.
- B.
Việc tăng giao dịch và sản lượng có thể làm tổng thặng dư tăng cho tới khi đạt sản lượng cân bằng.
- C.
Tổng thặng dư không thay đổi vì giá và sản lượng đã được xác định trước.
- D.
Thị trường không còn bị giới hạn bởi tính khan hiếm của nguồn lực.
- A.
Answers and explanations are in mode.