Ôn tập giữa kỳ I Lịch sử lớp 12 – Chủ đề 1: Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh, Chủ đề 2: ASEAN những chặng đường lịch sử

61 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử
Exam type
High school
Questions
61
Duration
45 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (11 parts)

  1. 1.

    PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (1 Q)

  2. 2.

    PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (1 Q)

  3. 3.

    PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (1 Q)

  4. 4.

    PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (1 Q)

  5. 5.

    PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (1 Q)

  6. 6.

    PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (1 Q)

  7. 7.

    CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ (1 Q)

  8. 8.

    CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ (1 Q)

  9. 9.

    CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ (1 Q)

  10. 10.

    CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ (1 Q)

  11. 11.

    CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ (1 Q)

Questions (61)

  1. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

    “[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

    (Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

  2. Q 1.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

    • B)

      Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.

    • C)

      Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược.

    • D)

      Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa (đ)

  3. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

    “Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua và công bố theo nghị quyết 217A (III) ngày 10 -12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lý trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”.

  4. Q 2.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.

    • B)

      Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm xây dựng một thế giới công bằng, cùng phát triển.

    • C)

      Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện được ban hành ngay khi Liên hợp quốc được thành lập.

    • D)

      Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện thể hiện vai trò của Liên hợp quốc đối với việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính.

  5. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

    Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học của Liên hợp quốc (UNESCO) có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác giữa các dân tộc nhằm mục tiêu toàn cầu về phát triển văn hóa, xã hội, khoa học, phát triển bền vững… Ủy ban Di sản thế giới của UNESCO đã công nhận và hỗ trợ tài chính, góp phần quan trọng trong việc bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại.

  6. Q 3.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Mục tiêu của Tổ chức UNESCO là thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới thông qua hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực Giáo dục, Văn hóa, Khoa học.

    • B)

      Tổ chức UNESCO đã góp phần bảo vệ các di sản “Quần thể di tích Cố đô Huế”, “Thành nhà Hồ” của Việt Nam.

    • C)

      UNESCO là Tổ chức của Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng trong việc giải trừ chủ nghĩa thực dân cũ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

    • D)

      UNESCO có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về Giáo dục, Văn hóa, Khoa học, Quân sự.

  7. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

    Cho bảng dữ kiện về Thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh tại Hội nghi I-an-ta (2/1945)

    Nước Nội dung thỏa thuận
    Tại châu Âu Tại châu Á
    Liên Xô Quân đội Liên Xô đóng quân miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu Trả lại cho Liên Xô nam bán đảo Xa-kha-lin, Liên Xô chiếm bốn đảo thuộc quần đảo Cu-rin
    Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô - Tại Trung Quốc: Liên Xô được thuê cảng Lữ Thuận làm căn cứ hải quân, được trả lại tuyến đường sắt Xi-bi-ri-a…
    • Kiểm soát phía Bắc vĩ tuyến 38 Triều Tiên | | Mỹ và các nước phương Tây | Quân đội Mỹ, Anh chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu | - Mỹ chiếm đóng Nhật Bản
    • Mỹ kiểm soát Nam vĩ tuyến 38 Triều Tiên
    • Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của phương Tây |
  8. Q 4.

    Cho bảng dữ kiện về Thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh tại Hội nghi I-an-ta (2/1945)

    • A)

      Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

    • B)

      Những thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) được quyết định bởi các cường quốc phe Đồng minh.

    • C)

      Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã tạo cớ cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.

    • D)

      Những quyết định tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã dẫn tới hình thành hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực các nước Đông Âu.

  9. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

    Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình với sự thiết lập các khối kinh tế và quân sự đối đầu nhau. Về kinh tế , Mỹ đề ra kế hoạch Mác-san nhằm viện trợ cho Tây Âu, qua đó tăng cường sự chi phối đối với khu vực này; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) nhằm hợp tác về kinh tế. Về quân sự năm 1949, Mỹ và các nước phương Tây thành lập tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây dương (NATO), năm 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức hiệp ước Vác-sa-va.

  10. Q 5.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, phe tư bản chủ nghĩa và phe xã hội chủ nghĩa đối đầu căng thẳng về kinh tế, chính trị, tư tưởng, quân sự.

    • B)

      Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san với mục tiêu quan trọng nhất là hợp tác cùng có lợi giữa Mỹ và các nước Tây Âu.

    • C)

      Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự giữa Mỹ và tất cả các nước châu Âu.

    • D)

      Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va là biểu hiện của căng thẳng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.

  11. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

    Trong xu thế đa cực, và vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn. Bên cạnh đó hoạt động của các công ty xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới.

    Trong một thế giới đa cực các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp tác nhằm vươn lên khẳng định vị thế của mình. Xu thế đa cực đem lại những thời cơ lớn nhưng cũng tạo ra không ít những thách thức cho các nước.

  12. Q 6.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Xu thế đa cực vừa là thời cơ vừa là thách thức cho Việt Nam.

    • B)

      Việt Nam có cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

    • C)

      Sự cạnh tranh của các trung tâm quyền lực trên thế giới có thể gây nên tình trạng bất ổn ở khu vực Đông Nam Á.

    • D)

      Việt Nam cần thực hiện chính sách “đóng cửa” để tránh tác động từ xu thế đa cực.

  13. CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

    ASEAn ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực có những chuyển biến quan trọng.

    Một số quốc gia Đông Nam Á sau khi giành độc lập dân tộc từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu vực. Điều này được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX. Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, thúc đẩy hợp tác, tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á.

  14. Q 7.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      ASEAN ra đời trong bối cảnh xu thế khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.

    • B)

      ASEAN là Tổ chức liên kết kinh tế - văn hóa bao gồm tất cả các quốc gia khu vực châu Á.

    • C)

      ASEAN ra đời khi tất cả các quốc gia Đông Nam Á đều đã giành được độc lập.

    • D)

      ASEAN là liên minh quân sự của các quốc gia khu vực Đông Nam Á.

  15. CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

    ASEAN ra đời nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng; Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua tôn trọng luật pháp quốc tế.

  16. Q 8.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Mục đích ban đầu của Tổ chức ASEAN là hợp tác chính trị, tiền tệ giữa các nước thành viên.

    • B)

      ASEAN ra đời với mục tiêu chính là hợp tác về kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước thành viên.

    • C)

      ASEAN ra đời nhằm liên minh phòng thủ chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á.

    • D)

      ASEAN là Tổ chức liên kết kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước khu vực Đông Bắc Á.

  17. CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

    Cho bảng dữ kiện về Quá trình phát triển của ASEAN

    Năm Quốc gia gia nhập ASEAN
    1967 Thái Lan, Malaysia, Philipin, Indonesia, Singapo thành lập ASEAN
    1984 Bruinei
    1995 Việt Nam
    1997 Lào và Mianma
    1999 Campuchia
  18. Q 9.

    Cho bảng dữ kiện về Quá trình phát triển của ASEAN

    • A)

      ASEAN được sáng lập bởi tất cả các quốc gia khu vực Đông Nam Á.

    • B)

      Hành trình phát triển của Tổ chức ASEAN từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trải qua hơn 30 năm.

    • C)

      Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.

    • D)

      ASEAN do các quốc gia Đông Nam Á nằm trên bán đảo Đông Dương sáng lập.

  19. CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

    Cho bảng dữ kiện về Quá trình phát triển của ASEAN

    Năm Sự kiện
    1967 Thái Lan, Malaysia, Philipin, Indonesia, Singapo thành lập ASEAN
    1976 Hiệp ước Bali được kí kết đánh dấu bước ngoặt của ASEAN
    1999 Campuchia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN
    2007 Hiến chương ASEAN được thông qua
    2015 Thành lập Cộng đồng ASEAN nhằm đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên về kinh tế, văn hóa, xã hội
  20. Q 10.

    Cho bảng dữ kiện về Quá trình phát triển của ASEAN

    • A)

      ASEAN hợp tác chặt chẽ và phát triển rõ rệt kể từ sau Hiệp ước Bali được kí kết (2/1976).

    • B)

      Một trong những lĩnh vực hợp tác của ASEAN là thương mại.

    • C)

      Năm 2015, Cộng đồng ASEAN ra đời biến ASEAN thành tổ chức siêu quốc gia.

    • D)

      2007, khuôn khổ pháp lý và thể chế cho hợp tác giữa các nước ASEAN được thông qua.

  21. CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

    Tại Tuyên bố Băng Cốc (1967) đã nêu ra mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á.

    Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được chính thức khẳng định thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020

    Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một khu vực chung, cùng nhau gìn giữ hòa bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển phồn vinh, tăng cường vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

  22. Q 11.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức này thành lập.

    • B)

      Năm 2020, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN chính thức được thông qua.

    • C)

      Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được chính thức thông qua khi tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã gia nhập ASEAN.

    • D)

      ASEAN đã trải qua 30 năm phát triển từ khi ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN ra đời đến khi ý tưởng này chính thức được thông qua.

  23. Q 12.

    Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

    • A.

      Phân chia lại thuộc địa của các nước.

    • B.

      Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

    • C.

      Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

    • D.

      Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

  24. Q 13.

    Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

    • A.

      Cân bằng quyền lực các nước.

    • B.

      Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

    • C.

      Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

    • D.

      Thực hiện quyền tự do hàng hải.

  25. Q 14.

    Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

    • A.

      hội nghị Tam cường I-an-ta.

    • B.

      hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

    • C.

      hội nghị Bản Môn Điếm.

    • D.

      hội nghị Véc xai - Oasington.

  26. Q 15.

    Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

    • A.

      Hiến chương.

    • B.

      Hiến pháp.

    • C.

      Tuyên ngôn.

    • D.

      Hiệp định.

  27. Q 16.

    Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

    • A.

      Đại hội đồng.

    • B.

      Ban thư ký.

    • C.

      Hội đồng bảo an.

    • D.

      Tòa án quốc tế.

  28. Q 17.

    Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

    • A.

      Đại hội đồng.

    • B.

      Ban thư ký.

    • C.

      Hội đồng bảo an.

    • D.

      Toà án quốc tế.

  29. Q 18.

    Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

    • A.

      Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

    • B.

      Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

    • C.

      quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

    • D.

      không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

  30. Q 19.

    Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

    • A.

      Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

    • B.

      Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

    • C.

      Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

    • D.

      Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.

  31. Q 20.

    Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thông qua quyết định nào?

    • A.

      Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

    • B.

      Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

    • C.

      Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

    • D.

      Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh.

  32. Q 21.

    Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

    • B.

      Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

    • C.

      Hội đồng tương trợ kinh tế SEV ra đời (1/1949).

    • D.

      Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

  33. Q 22.

    Hội nghị 1-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

    • A.

      Vừa mới kết thúc.

    • B.

      Bùng nổ và lan rộng.

    • C.

      Giai đoạn sắp kết thúc.

    • D.

      Đang diễn ra ác liệt.

  34. Q 23.

    Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị 1-an-ta (2/1945)?

    • A.

      Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

    • B.

      Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

    • C.

      Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

    • D.

      Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

  35. Q 24.

    Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị 1-an-ta (2/1945) là

    • A.

      chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

    • B.

      thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

    • C.

      xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

    • D.

      tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

  36. Q 25.

    Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị l-an-ta đã quyết định

    • A.

      Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

    • B.

      Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

    • C.

      Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.

    • D.

      Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.

  37. Q 26.

    Một trong những khu vực được hội nghị 1-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

    • A.

      Tây Âu.

    • B.

      Đông Âu.

    • C.

      Nhật Bản.

    • D.

      Triều Tiên.

  38. Q 27.

    Một trong những khu vực được hội nghị 1-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

    • A.

      Tây Âu.

    • B.

      Đông Âu.

    • C.

      Mông Cổ.

    • D.

      Trung Đông.

  39. Q 28.

    Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?

    • A.

      Vĩ tuyến 38.

    • B.

      Sông Áp Lục.

    • C.

      Vĩ tuyến 17.

    • D.

      Căng lcheon.

  40. Q 29.

    Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

    • A.

      đơn cực.

    • B.

      l-an-ta

    • C.

      Vec-xai.

    • D.

      đa cực.

  41. Q 30.

    Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

    • A.

      Anh.

    • B.

      Pháp.

    • C.

      Mỹ.

    • D.

      Đức

  42. Q 31.

    Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới hai (1945) là

    • A.

      Trung Quốc.

    • B.

      Việt Nam.

    • C.

      Triều Tiên.

    • D.

      Liên Xô.

  43. Q 32.

    Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị l-an-ta (2/1945)?

    • A.

      Liên Xô, Mỹ, Pháp.

    • B.

      Liên Xô, Mỹ, Anh.

    • C.

      Trung Quốc, Mỹ, Anh.

    • D.

      Liên Xô, Anh, Pháp.

  44. Q 33.

    Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

    • A.

      Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

    • B.

      Kỳ nhiều hiệp định thương mại tự do.

    • C.

      Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

    • D.

      Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

  45. Q 34.

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực 1-an-ta chấm dứt?

    • A.

      Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

    • B.

      Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

    • C.

      Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

    • D.

      Khủng hoảng năng lượng (1973).

  46. Q 35.

    Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là

    • A.

      các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.

    • B.

      khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

    • C.

      Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

    • D.

      sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

  47. Q 36.

    Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

    • A.

      thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

    • B.

      Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

    • C.

      thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

    • D.

      sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

  48. Q 37.

    Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

    • A.

      Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

    • B.

      Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).

    • C.

      Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

    • D.

      Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

  49. Q 38.

    Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

    • A.

      Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ.

    • B.

      Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

    • C.

      Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ,

    • D.

      Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

  50. Q 39.

    Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

    • A.

      an ninh.

    • B.

      kinh tế.

    • C.

      văn hóa.

    • D.

      chính trị.

  51. Q 40.

    “Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

    • A.

      Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

    • B.

      sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

    • C.

      chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

    • D.

      ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

  52. Q 41.

    Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

    • A.

      cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

    • B.

      chiến tranh lạnh, trật tự hai cực l-an-ta.

    • C.

      cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

    • D.

      cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

  53. Q 42.

    Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là

    • A.

      Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).

    • B.

      bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).

    • C.

      chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).

    • D.

      vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.

  54. Q 43.

    “Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu". Những số liệu này đang nói đến các quốc gia.

    • A.

      G20.

    • B.

      NICS.

    • C.

      EU.

    • D.

      ASEAN.

  55. Q 44.

    Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

    • A.

      Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

    • B.

      Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

    • C.

      Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

    • D.

      Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

  56. Q 45.

    Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì:

    • A.

      hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

    • B.

      kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

    • C.

      giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

    • D.

      sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

  57. Q 46.

    Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

    • A.

      Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

    • B.

      Sự ổn định tỉnh hình chính trị trong nước.

    • C.

      Mua được các bằng phát mình với giá rẻ.

    • D.

      Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

  58. Q 47.

    Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây

    • A.

      Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

    • B.

      Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

    • C.

      Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

    • D.

      Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

  59. Q 48.

    Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

    • A.

      Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

    • B.

      Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

    • C.

      Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

    • D.

      Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

  60. Q 49.

    Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

    • A.

      đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

    • B.

      xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

    • C.

      thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

    • D.

      thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

  61. Q 50.

    Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thể được nâng cao trên thế giới?

    • A.

      Hiệp ước Ba-li được ký kết.

    • B.

      Thông qua tuyên bố ASEAN

    • C.

      Thông cáo Thượng Hải.

    • D.

      Hiệp định Giơ-ne-vo.

  62. Q 51.

    Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

    • A.

      khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

    • B.

      giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

    • C.

      tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

    • D.

      được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

  63. Q 52.

    Trong giai đoạn 1999-2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có hoạt động nào sau đây?

    • A.

      Thành lập tổ chức MAPHILINDO.

    • B.

      Thành lập Cộng đồng ASEAN.

    • C.

      Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

    • D.

      Thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.

  64. Q 53.

    Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

    • A.

      ASEAN mới thành lập (1967).

    • B.

      khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

    • C.

      khủng hoảng năng lượng (1973).

    • D.

      khủng hoảng tài chính (1997).

  65. Q 54.

    Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

    • A.

      biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

    • B.

      các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

    • C.

      củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vẫn để quân sự.

    • D.

      đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

  66. Q 55.

    Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

    • A.

      Hiến chương ASEAN.

    • B.

      Tuyên bố Băng - cốc.

    • C.

      Hiến chương Liên hợp quốc.

    • D.

      hiệp ước Ba-li 1976.

  67. Q 56.

    Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

    • A.

      Cộng đồng Chính trị - An ninh.

    • B.

      Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

    • C.

      Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

    • D.

      Cộng đồng Kinh tế.

  68. Q 57.

    Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

    • A.

      sự đa dạng về chế độ chính trị.

    • B.

      sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

    • C.

      chênh lệch trình độ phát triển.

    • D.

      những vấn đề lịch sử sâu xa.

  69. Q 58.

    Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

    • A.

      thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

    • B.

      giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

    • C.

      xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

    • D.

      đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

  70. Q 59.

    Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

    • A.

      Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

    • B.

      Có thêm lực lượng đương đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

    • C.

      Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

    • D.

      Khắc phục được tỉnh trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

  71. Q 60.

    Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

    • A.

      Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.

    • B.

      Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.

    • C.

      Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.

    • D.

      Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.

  72. Q 61.

    Ngày 22-11-2015, tại Ma-lai-xi-a, các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ thành lập

    • A.

      Cộng đồng ASEAN.

    • B.

      Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va.

    • C.

      Tổ chức MAPHILINDO.

    • D.

      Liên minh châu Âu (EU).

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử exams