Ôn thi giữa kì 1 – Sinh học 11 (Sinh lý thực vật)
Exam info
- Subject
- Sinh học
- Exam type
- High school
- Questions
- 44
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Hoằng Hóa 2
Questions (44)
- Q 1.
Sinh vật tự dưỡng là gì?
- A.
Sinh vật tự tổng hợp được chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
- B.
Sinh vật chỉ sống dựa vào chất hữu cơ có sẵn từ sinh vật khác.
- C.
Sinh vật phân giải xác động, thực vật thành các chất vô cơ.
- D.
Sinh vật ký sinh trên cơ thể sinh vật chủ để lấy chất dinh dưỡng.
- A.
- Q 2.
Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc năng lượng hóa học?
- A.
Nấm men, vi khuẩn lactic.
- B.
Thực vật, tảo, vi khuẩn lam.
- C.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt.
- D.
Vi sinh vật kí sinh, nấm mốc.
- A.
- Q 3.
Các ion khoáng từ đất xâm nhập vào tế bào lông hút của rễ cây theo những cơ chế nào?
- A.
Chỉ theo cơ chế thụ động (khuếch tán).
- B.
Chỉ theo cơ chế chủ động (vận chuyển ngược chiều nồng độ).
- C.
Cơ chế thụ động và cơ chế chủ động.
- D.
Cơ chế thẩm thấu và biến dạng màng.
- A.
- Q 4.
Trong cơ chế hấp thụ khoáng ở rễ cây, sự hấp thụ ion khoáng theo cơ chế thụ động có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Các ion khoáng di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng ATP.
- B.
Các ion khoáng di chuyển từ dung dịch đất vào rễ ngược chiều nồng độ nhờ các chất vận chuyển.
- C.
Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có nồng độ cao trong dung dịch đất vào tế bào rễ nơi có nồng độ thấp hơn mà không tiêu tốn ATP.
- D.
Quá trình vận chuyển phụ thuộc chặt chẽ vào năng lượng sinh ra từ quá trình hô hấp của rễ.
- A.
- Q 5.
Khi cây trồng bị ngập úng kéo dài, khả năng hấp thụ các ion khoáng của rễ cây bị giảm mạnh chủ yếu là do:
- A.
Đất thiếu oxy làm ức chế quá trình hô hấp ở rễ, làm giảm sự cung cấp năng lượng ATP cho cơ chế hấp thụ khoáng chủ động.
- B.
Nước ngập làm loãng nồng độ các ion khoáng trong đất nên ion khoáng không thể khuếch tán vào rễ.
- C.
Lượng nước quá nhiều ngăn cản sự bốc hơi nước ở lá, làm mất động lực hút nước và khoáng của rễ.
- D.
Vi khuẩn lam phát triển mạnh trong nước tiêu thụ hết các ion khoáng có trong đất.
- A.
- Q 6.
Nước đóng vai trò nào sau đây đối với đời sống thực vật?
- A.
Là thành phần cấu tạo nên tế bào, là môi trường liên kết các bộ phận và tiến hành các phản ứng sinh hóa.
- B.
Cung cấp trực tiếp toàn bộ nguồn năng lượng ATP cho các hoạt động sống của cây.
- C.
Thay thế hoàn toàn vai trò của các nguyên tố khoáng thiết yếu trong cơ thể thực vật.
- D.
Cung cấp các hợp chất hữu cơ cần thiết cho sự phát triển của tế bào.
- A.
- Q 7.
Vào những ngày nắng nóng, oi bức, cây xanh thực hiện quá trình thoát hơi nước qua lá chủ yếu nhằm mục đích gì đối với sự tồn tại của cơ thể?
- A.
Tăng cường quá trình quang hợp để tạo ra nhiều chất dinh dưỡng hơn.
- B.
Hạ nhiệt độ của lá cây, giúp tế bào và các enzym không bị tổn thương do nhiệt độ cao.
- C.
Ngăn cản sự xâm nhập của các loài vi sinh vật gây hại từ không khí vào lá.
- D.
Giảm tối đa sự vận chuyển các chất khoáng từ rễ lên lá để tiết kiệm năng lượng.
- A.
- Q 8.
Quá trình thoát hơi nước qua lá có vai trò quan trọng nào đối với đời sống thực vật?
- A.
Tạo lực hút đầu trên giúp vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
- B.
Cung cấp trực tiếp ATP cho các hoạt động sống của tế bào.
- C.
Tăng tốc độ phân giải các chất dinh dưỡng trong rễ.
- D.
Làm giảm khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời của lá.
- A.
- Q 9.
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ của các quá trình sinh lý ở thực vật (như quang hợp, hô hấp, hút nước) chủ yếu là do tác động đến:
- A.
Cấu trúc ADN và khả năng nhân đôi gen của tế bào.
- B.
Hoạt tính của các enzym xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.
- C.
Hàm lượng khí CO2 cố định bên trong tế bào khí khổng.
- D.
Khả năng hấp thụ ánh sáng của sắc tố chlorophyll.
- A.
- Q 10.
Khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao vượt ngưỡng tối ưu (trên 40°C - 45°C), thực vật thường gặp hiện tượng suy giảm nghiêm trọng sự tăng trưởng chủ yếu do:
- A.
Cây ngưng hút nước do áp suất thẩm thấu ở rễ bị triệt tiêu hoàn toàn.
- B.
Enzym bị biến tính, hô hấp tăng mạnh hơn quang hợp làm hao hụt nhanh chóng chất hữu cơ tích lũy.
- C.
Tốc độ vận chuyển chất hữu cơ trong mạch rây tăng nhanh làm cạn kiệt nguồn dinh dưỡng.
- D.
Lá cây lập tức rụng hàng loạt để tránh bị mất nước.
- A.
- Q 11.
Khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao vượt qua ngưỡng tối thích của cây trồng, hiện tượng nào sau đây thường xảy ra?
- A.
Khí khổng mở hoàn toàn làm tăng tốc độ quang hợp.
- B.
Tăng tốc độ tổng hợp diệp lục trong tế bào lá.
- C.
Enzyme bị biến tính, hoạt động quang hợp và hô hấp bị ức chế.
- D.
Rễ cây tăng cường hấp thụ nước để bù lại lượng thoát hơi.
- A.
- Q 12.
Hô hấp ở thực vật là quá trình:
- A.
Phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2, H2O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
- B.
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
- C.
Thu nhận khí CO2 và thải khí O2 ra ngoài môi trường thông qua các lỗ khí khổng.
- D.
Vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ cây lên các cơ quan phía trên của thực vật.
- A.
- Q 13.
Trong quá trình hô hấp tế bào ở thực vật, năng lượng giải phóng từ các hợp chất hữu cơ chủ yếu được tích lũy dưới dạng nào?
- A.
Nhiệt năng
- B.
ATP (Adenosine triphosphate).
- C.
Quang năng.
- D.
Động năng.
- A.
- Q 14.
Để nâng cao năng suất cây trồng thông qua việc tối ưu hóa hoạt động quang hợp và hô hấp, biện pháp kĩ thuật nào sau đây không phù hợp?
- A.
Bón phân hợp lý, cân đối theo từng giai đoạn phát triển của cây.
- B.
Tưới nước hợp lý, duy trì độ ẩm đất tối thích.
- C.
Trồng cây với mật độ quá dày để khai thác tối đa diện tích đất.
- D.
Chọn giống cây trồng có bộ lá phát triển tốt, hiệu suất quang hợp cao.
- A.
- Q 15.
Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không hướng đến mục tiêu tăng cường hiệu suất quang hợp để nâng cao năng suất cây trồng?
- A.
Tăng diện tích bề mặt lá bằng cách chọn giống, bón phân và tưới nước hợp lý.
- B.
Trồng cây với mật độ quá dày để tối đa hóa số lượng cây trên một đơn vị diện tích.
- C.
Tuyển chọn và sử dụng các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao.
- D.
Điều khiển thời gian chiếu sáng và nhiệt độ thích hợp trong nhà kính.
- A.
- Q 16.
Trong sản xuất nông nghiệp, việc ứng dụng kĩ thuật trồng cây trong nhà kính (màng phủ, điều hòa nhiệt độ, bổ sung khí CO2 và ánh sáng nhân tạo) giúp nâng cao năng suất cây trồng chủ yếu dựa trên cơ sở khoa học nào?
- A.
Tối ưu hóa các nhân tố môi trường để nâng cao cường độ quang hợp và giảm sự tiêu hao do hô hấp.
- B.
Hạn chế tối đa sự thoát hơi nước của cây, giúp cây không bị mất nước trong quá trình sinh trưởng.
- C.
Ép cây thực hiện quá trình hô hấp thay thế cho quang hợp để tích lũy nhiều chất hữu cơ hơn.
- D.
Kích thích bộ rễ phát triển tối đa để tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng từ đất.
- A.
- Q 17.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ (vận chuyển từ rễ lên các cơ quan phía trên) gồm những chất nào?
- A.
Sucrose, amino acid và các hormone sinh trưởng.
- B.
Nước, các ion khoáng và một số chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
- C.
Glucose, tinh bột và các lipid phức tạp.
- D.
Khí O2 hòa tan và các chất thải chuyển hóa.
- A.
- Q 18.
Nhóm sắc tố nào đóng vai trò trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng liên kết hóa học trong ATP và NADPH?
- A.
Carotenoid (Carotene và Xanthophyll).
- B.
Diệp lục a ở trung tâm phản ứng (Chl a).
- C.
Diệp lục b (Chl b).
- D.
Phycobilin.
- A.
- Q 19.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng chiều chuyển hóa và truyền năng lượng ánh sáng giữa các sắc tố quang hợp đến trung tâm phản ứng?
- A.
Diệp lục a → Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng → ATP, NADPH.
- B.
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng → ATP, NADPH.
- C.
Diệp lục b → Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng → ATP, NADPH.
- D.
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng → ATP, NADPH.
- A.
- Q 20.
Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không thuộc nhóm các biện pháp điều khiển quá trình quang hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng?
- A.
Tăng diện tích bề mặt lá bằng cách chọn giống, bón phân và tưới nước hợp lý.
- B.
Trồng cây với mật độ quá dày để tối đa hóa số lượng cây trên một đơn vị diện tích.
- C.
Tuyển chọn và sử dụng các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao.
- D.
Điều khiển thời gian chiếu sáng, nồng độ CO2 và nhiệt độ thích hợp trong nhà kính.
- A.
- Q 21.
Trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, kĩ thuật trồng cây trong nhà kính (bổ sung ánh sáng nhân tạo, sục khí CO2, điều hòa nhiệt độ) giúp tăng năng suất cây trồng dựa trên cơ sở khoa học nào?
- A.
Tối ưu hóa các nhân tố môi trường để tăng tối đa cường độ quang hợp và giảm hao hụt do hô hấp.
- B.
Ngăn cản hoàn toàn sự thoát hơi nước của lá giúp cây giữ lại toàn bộ lượng nước trong cơ thể.
- C.
Ép cây chuyển từ quá trình quang hợp sang hô hấp để tích lũy nhiều chất hữu cơ hơn.
- D.
Thúc đẩy bộ rễ phát triển tối đa để thay thế hoàn toàn vai trò tổng hợp chất hữu cơ của lá.
- A.
- Q 22.
Biện pháp nào sau đây giúp điều khiển cường độ chiếu sáng và thành phần quang phổ ánh sáng nhằm tăng năng suất trong trồng trọt hiện đại?
- A.
Cày xới đất kỹ trước khi gieo trồng.
- B.
Sử dụng hệ thống đèn LED chuyên dụng trong nhà kính.
- C.
Phun thuốc bảo vệ thực vật định kỳ.
- D.
Bón thêm phân hữu cơ vi sinh vào gốc.
- A.
- Q 23.
Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với sự phát triển của thực vật?
- A.
Là nguyên tố mà thiếu nó cây vẫn hoàn thành được chu kì sống nhưng năng suất giảm.
- B.
Là nguyên tố có thể được thay thế hoàn toàn bởi một nguyên tố khác có tính chất hóa học tương tự.
- C.
Là nguyên tố tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể và không thể thay thế bởi nguyên tố khác.
- D.
Là tất cả các nguyên tố hóa học có trong tro thực vật sau khi đốt cháy.
- A.
- Q 24.
Dựa vào hàm lượng cần thiết đối với thực vật, các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu được chia thành 2 nhóm là:
- A.
Nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
- B.
Nguyên tố vô cơ và nguyên tố hữu cơ.
- C.
Nguyên tố cấu trúc và nguyên tố xúc tác.
- D.
Nguyên tố hòa tan và nguyên tố không hòa tan.
- A.
- Q 25.
Sự khác biệt cơ bản về chất nhận CO2 đầu tiên giữa nhóm thực vật C3 và thực vật C4 là gì?
- A.
Thực vật C3 là PEP (Phosphoenolpyruvate), thực vật C4 là RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate).
- B.
Thực vật C3 là RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate), thực vật C4 là PEP (Phosphoenolpyruvate).
- C.
Cả hai nhóm đều dùng chung chất nhận là Oxaloacetate (OAA).
- D.
Thực vật C3 không có chất nhận CO2, thực vật C4 dùng APG.
- A.
- Q 26.
Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt cốt lõi giữa con đường đồng hóa CO2 ở thực vật C4 và thực vật CAM?
- A.
Thực vật C4 không sử dụng chu trình Calvin, còn thực vật CAM có sử dụng chu trình Calvin.
- B.
Thực vật C4 phân tách không gian cố định CO2 (ở 2 loại tế bào khác nhau), còn thực vật CAM phân tách thời gian (cố định CO2 ban đêm, chu trình Calvin ban ngày).
- C.
Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C4 là RuBP, còn của thực vật CAM là PEP.
- D.
Thực vật CAM đóng khí khổng vào ban đêm và mở khí khổng vào ban ngày để lấy CO2.
- A.
- Q 27.
Nhóm thực vật CAM (như xương rồng, dứa, thanh long) có cơ chế cố định CO2 ban đêm nhằm mục đích thích nghi chủ yếu nào với môi trường sống?
- A.
Tránh ánh sáng cường độ cao làm phân hủy các sắc tố quang hợp trong lục lạp.
- B.
Tiết kiệm nước tối đa bằng cách đóng khí khổng vào ban ngày để tránh mất nước do thoát hơi nước.
- C.
Tăng cường tốc độ tổng hợp glucose gấp nhiều lần so với thực vật C3 và C4.
- D.
Giảm bớt nhu cầu sử dụng năng lượng ATP và NADPH sinh ra từ pha sáng.
- A.
- Q 28.
Quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật diễn ra theo trình tự đúng qua các giai đoạn nào sau đây?
- A.
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
- B.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
- C.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
- D.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Đường phân → Chu trình Krebs.
- A.
- Q 29.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, giai đoạn nào giải phóng ra nhiều phân tử ATP nhất cho tế bào?
- A.
Đường phân (diễn ra ở tế bào chất).
- B.
Chu trình Krebs (diễn ra ở chất nền ty thể).
- C.
Chuỗi truyền electron hô hấp (diễn ra ở màng trong ty thể).
- D.
Quá trình lên men (diễn ra ở tế bào chất).
- A.
- Q 30.
Khi nói về quá trình trao đổi và hấp thụ nitrogen ở thực vật, các nhận định sau đây đúng hay sai?
- A)
Thực vật có thể hấp thụ trực tiếp nitrogen ở dạng khí (N2) trong khí quyển qua hệ thống khí khổng ở lá.
- B)
Rễ cây hấp thụ nitrogen từ đất chủ yếu dưới hai dạng ion khoáng là NO3⁻ (nitrate) và NH4⁺ (ammonium).
- C)
Quá trình khử nitrate (NO3⁻; NH4⁺) diễn ra trong tế bào thực vật nhằm chuyển hóa dạng nitrogen hóa trị cao thành dạng nitrogen làm nguyên liệu tổng hợp amino acid.
- D)
Quá trình dư thừa NH4⁺ trong mô thực vật sẽ gây độc cho cây, do đó thực vật giải độc bằng cách phân giải các amino acid thành các hợp chất amide.
- A)
- Q 31.
Về quá trình cố định nitrogen sinh học và vai trò của nitrogen đối với thực vật, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
- A)
Nitrogen là thành phần cấu tạo bắt buộc của protein, nucleic acid, ATP và diệp lục.
- B)
Quá trình cố định nitrogen sinh học chỉ được thực hiện bởi các vi sinh vật sống cộng sinh với cây họ Đậu.
- C)
Enzyme nitrogenase thực hiện phản ứng cố định N2 chỉ hoạt động tốt trong điều kiện có nồng độ O2 cao.
- D)
Quá trình cố định nitrogen sinh học yêu cầu điều kiện kị khí, có sự tham gia của enzyme nitrogenase, chất khử và năng lượng ATP.
- A)
- Q 32.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về những con đường đồng hóa NH4⁺ trong cơ thể thực vật?
- A)
Amin hoá các keto acid để hình thành amino acid.
- B)
Chuyển vị amino acid để hình thành các amino acid mới.
- C)
Chuyển hóa trở lại thành N2 thoát ra ngoài.
- D)
Hình thành amide để dự trữ và khử độc NH4⁺.
- A)
- Q 33.
Các nhận định sau đây về ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm/hàm lượng nước đến hô hấp ở thực vật là đúng hay sai?
- A)
Hàm lượng nước trong tế bào/mô tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp; hạt rơi vào trạng thái ngủ nghỉ có hàm lượng nước rất thấp nên cường độ hô hấp tối thiểu.
- B)
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp ở đa số thực vật thường nằm trong khoảng 25°C – 35°C, vượt quá nhiệt độ này hô hấp sẽ tăng đột biến và duy trì ổn định.
- C)
Bảo quản nông sản (hạt, quả) bằng phương pháp làm lạnh dựa trên nguyên lý hạ nhiệt độ để làm giảm cường độ hô hấp của nông sản.
- D)
Phơi khô hạt trước khi đưa vào kho bảo quản nhằm đưa độ ẩm của hạt về mức tối thiểu, ngăn ngừa hiện tượng hô hấp mạnh gây nảy mầm hoặc hư hỏng.
- A)
- Q 34.
Khi nói về ảnh hưởng của nồng độ O2 và CO2 đến hô hấp ở thực vật, các nhận định sau đây đúng hay sai?
- A)
Khi nồng độ O2 trong môi trường giảm xuống dưới 10%, thực vật sẽ chuyển dần từ hô hấp hiếu khí sang lên men (hô hấp kỵ khí).
- B)
Nồng độ CO2 cao trong môi trường (thường trên 3 - 5%) sẽ kích thích mạnh mẽ quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật.
- C)
Bơm khí CO2 vào buồng bảo quản kín là một biện pháp kỹ thuật giúp ức chế hô hấp, kéo dài thời gian bảo quản rau quả tươi.
- D)
Hiện tượng ngập úng kéo dài khiến cây trồng bị chết chủ yếu là do rễ cây bị thiếu O2, dẫn đến hô hấp kỵ khí tích lũy chất độc hại cho tế bào rễ.
- A)
- Q 35.
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nước và nhiệt độ đến quá trình hô hấp tế bào ở thực vật, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
- A)
Hạt khô có hàm lượng nước thấp (<13%) thì cường độ hô hấp rất yếu, thuận lợi cho việc bảo quản nông sản.
- B)
Trong giới hạn sinh lý, khi hàm lượng nước trong tế bào tăng thì cường độ hô hấp của cây cũng tăng lên.
- C)
Tăng nhiệt độ môi trường lên càng cao thì cường độ hô hấp của thực vật sẽ tăng liên tục không có giới hạn.
- D)
Ở nhiệt độ 0°C - 4°C, các enzyme hô hấp bị ức chế hoạt tính, do đó bảo quản lạnh giúp kéo dài tuổi thọ của rau quả tươi.
- A)
- Q 36.
Về ảnh hưởng của nồng độ khí O2 và CO2 đến hô hấp cũng như ứng dụng trong bảo quản nông sản, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
- A)
Khí O2 vừa là nguyên liệu trực tiếp của hô hấp hiếu khí, vừa giúp ngăn chặn quá trình phân giải kị khí (lên men) gây hại cho cây.
- B)
Khi nồng độ O2 giảm xuống dưới 5%, thực vật chuyển sang hô hấp hiếu khí mạnh mẽ để bù đắp năng lượng.
- C)
Tăng nồng độ CO2 trong môi trường lên mức cao (khoảng 3% - 5% hoặc hơn) có tác dụng ức chế hô hấp, giúp bảo quản nông sản.
- D)
Bơm bổ sung O2 vào kho kín là phương pháp tối ưu nhất để kéo dài thời gian bảo quản các loại rau, củ, quả tươi.
- A)
- Q 37.
Phân bón và năng suất cây trồng. Cho các phát biểu sau đây về việc sử dụng phân bón hợp lý nhằm nâng cao năng suất cây trồng. Có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu trên?
- Q 38.
Khi nói về các biện pháp bảo quản nông sản dựa trên cơ sở điều khiển hô hấp tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây ĐÚNG?
- Q 39.
Ảnh hưởng của nhiệt độ tới trao đổi nước và khoáng: Cho các biện pháp sau đây. Có bao nhiêu biện pháp phù hợp để hạn chế tác hại của rét (nhiệt độ thấp) đối với sự hút nước và khoáng của cây trồng?
- Q 40.
Hô hấp tế bào: Khi nói về các giai đoạn của quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây ĐÚNG?
- Q 41.
Ở miền Bắc nước ta, về mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp đến mức rét hại thì mạ xuân thường bị chết rét. Để giúp cây mạ chống rét, người nông dân thường sử dụng bao nhiêu biện pháp sau đây? (1) Che chắn bằng ni lon (polyetilen) để ngăn chặn gió. (2) Bón tro bếp để giữ ẩm và giữ ấm cho gốc mạ và cung cấp nguyên tố kali. (3) Bón nhiều phân đạm lúc cho cây mạ. (4) Bón nhiều phân chuồng cho cây mạ.
- Q 42.
Bảo quản nông sản. (Tự luận, 1,0 điểm)
- Q 43.
Mạch gỗ và mạch rây. (Tự luận, 1,0 điểm)
- Q 44.
Trao đổi nước ở thực vật. (Tự luận, 1,0 điểm)
Answers and explanations are in mode.
Similar Sinh học exams
Đề cương ôn giữa kì 1 – Sinh học (Di truyền phân tử)
2026 · 61 Q · THPT Npc
Đề cương ôn tập giữa kỳ I môn Sinh học lớp 12
2026 · 25 Q · Quảng Ninh
Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Sinh học khối 11 năm học 2026-2027
2026 · 50 Q · Trung tâm GDNN-GDTX Khu vực 1
Đề cương ôn tập GKI Sinh học Khối 11 – Trường SƠNADEZI, Trung tâm GDNN-GDTX Khu vực 1, TP Đồng Nai – Năm học 2026-2027
2026 · 51 Q · Trường SƠNADEZI
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I môn Sinh học lớp 12 năm học 2026-2027
2026 · 72 Q · THPT Dĩ An
Đề cương giữa kì I môn Sinh học lớp 12 năm học 2026-2027
2026 · 45 Q · Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)