TQHKDD CHƯƠNG 4
Exam info
- Subject
- TỔNG QUAN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Exam type
- University
- Questions
- 108
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Học Viện Hàng Không Việt Nam
Questions (108)
- Q 1.
Khai thác vận tải hàng không được hiểu đúng nhất là:
- A.
Quá trình tổ chức, điều hành và thực hiện các chuyến bay nhằm vận chuyển hành khách, hành lý và hàng hóa theo hình thức thương mại.
- B.
Hoạt động bán vé và làm thủ tục cho hành khách tại nhà ga, điều hành và thực hiện các chuyến bay.
- C.
Quá trình tổ chức, điều hành hoạt động bảo dưỡng nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu bay.
- D.
Quá trình tổ chức, điều hành hoạt động đầu tư xây dựng cảng hàng không và hệ thống đường cất hạ cánh.
- A.
- Q 2.
Dấu hiệu nào phân biệt rõ nhất hàng không thương mại với hàng không chung?
- A.
Hàng không thương mại chỉ sử dụng tàu bay phản lực, phục vụ nhu cầu dân dụng chuyên biệt.; hàng không chung chỉ sử dụng tàu bay cánh quạt, vận chuyển có thu phí theo mô hình doanh nghiệp
- B.
Hàng không thương mại vận chuyển có thu phí theo mô hình doanh nghiệp và thường bán vé cho công chúng; hàng không chung phục vụ nhu cầu dân dụng chuyên biệt, không phải vận tải đại trà theo lịch.
- C.
Hàng không thương mại hoạt động trong nước, vận chuyển có thu phí theo mô hình doanh nghiệp; hàng không chung hoạt động quốc tế, phục vụ nhu cầu dân dụng chuyên biệt.
- D.
Hàng không thương mại do Nhà nước khai thác, phục vụ nhu cầu dân dụng chuyên biệt.; hàng không chung do cá nhân khai thác, vận chuyển có thu phí theo mô hình doanh nghiệp.
- A.
- Q 3.
Vai trò nào mô tả đúng nhất về Fixed Base Operator (FBO) trong hệ sinh thái hàng không chung?
- A.
Cơ quan cấp quyền bay quốc tế cho các hãng hàng không, cung cấp các dịch vụ chuyên biệt tại cảng hàng không cho tàu bay GA như tiếp nhiên liệu, và hangar.
- B.
Đơn vị điều hành không lưu cho toàn bộ chuyến bay dân dụng, cung cấp các dịch vụ nhiên liệu, hangar, và hỗ trợ mặt đất.
- C.
Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ chuyên biệt tại cảng hàng không cho tàu bay GA như tiếp nhiên liệu, hangar, hỗ trợ mặt đất và phòng chờ.
- D.
Tổ chức chỉ thực hiện bảo dưỡng lớn cho tàu bay thương mại và cung cấp các dịch vụ chuyên biệt tại cảng hàng không.
- A.
- Q 4.
Một hãng công bố lịch bay hằng ngày, bán vé rộng rãi cho công chúng và tối ưu hệ số sử dụng ghế. Hoạt động này thuộc loại hình nào?
- A.
Hàng không chung.
- B.
Hàng không thương mại.
- C.
Hoạt động bay quân sự.
- D.
Hoạt động FBO.
- A.
- Q 5.
Một doanh nghiệp dùng trực thăng đưa bệnh nhân từ đảo về bệnh viện trong tình huống khẩn cấp, không bán vé cho công chúng thuộc nhóm khai thác hàng không nào sau đây:
- A.
Hàng không chung.
- B.
Hàng không thương mại theo lịch.
- C.
Hoạt động vận tải quân sự.
- D.
Dịch vụ mặt đất của FBO.
- A.
- Q 6.
Một nhóm khách thuê riêng tàu bay hạng nhẹ để ngắm cảnh trong một buổi chiều và thỏa thuận hành trình theo yêu cầu. Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với hình thức khai thác này?
- A.
Đây là hoạt động bay theo lịch (đã đặt từ trước) công bố đại trà.
- B.
Đây là khai thác GA hoặc charter quy mô nhỏ, hướng đến nhu cầu chuyên biệt.
- C.
Đây mặc nhiên là hoạt động bay dân sự do đơn vị quân sự cung cấp.
- D.
Đây là hoạt động không cần tuân thủ yêu cầu an toàn hàng không.
- A.
- Q 7.
Cảng hàng không dự kiến bố trí khu tiếp nhiên liệu, sân đỗ riêng, phòng chờ tổ lái và dịch vụ hỗ trợ mặt đất cho máy bay doanh nghiệp. Khu dịch vụ này nên được tổ chức theo mô hình:
- A.
Nhà ga hành khách công cộng.
- B.
Trung tâm kiểm soát không lưu.
- C.
FBO phục vụ hàng không chung.
- D.
Cơ sở huấn luyện phi công.
- A.
- Q 8.
Một hãng hàng không đã có tàu bay và được khai thác tại cảng hàng không nhưng thường xuyên chậm chuyến vì không phối hợp được tổ bay, điều hành bay và phục vụ mặt đất. Khâu cần được tăng cường trước hết là:
- A.
Tổ chức và điều phối khai thác chuyến bay.
- B.
Mở thêm quầy bán vé.
- C.
Thay toàn bộ tàu bay bằng tàu bay lớn hơn.
- D.
Giảm thông tin liên lạc giữa các bộ phận.
- A.
- Q 9.
Một công ty GA nhận yêu cầu bay khảo sát đường dây điện tại vùng núi trong ngày. Tiêu chí tổ chức khai thác nào cần được ưu tiên:
- A.
Tính linh hoạt của hành trình và mức độ phù hợp với nhiệm vụ chuyên biệt.
- B.
Tăng số ghế để tối ưu hệ số sử dụng ghế cho một lần cung cấp dịch vụ.
- C.
Công bố lịch bay cố định trong cả năm để khách hàng có thể lựa chọn khung thời gian phù hợp với nhu cầu riêng của họ.
- D.
Kết nối hành khách qua một trung tâm lớn để họ trải nghiệm dịch vụ đẳng cấp.
- A.
- Q 10.
Một doanh nghiệp muốn khai thác thủy phi cơ phục vụ du lịch ngắm cảnh. Nhận định nào phù hợp nhất với thực tiễn hoạt động GA tại Việt Nam?
- A.
Doanh nghiệp có thể khai thác mà không cần xem xét hạ tầng, sân đỗ hoặc điều kiện pháp lý.
- B.
GA có tiềm năng về du lịch trải nghiệm nhưng hạ tầng chuyên biệt và dịch vụ hỗ trợ còn hạn chế.
- C.
Hoạt động này phải được coi là hàng không quân sự.
- D.
Mô hình FBO tại Việt Nam đã phát triển đồng đều ở tất cả các sân bay nên doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ ở bất kỳ sân bay nào.
- A.
- Q 11.
Khi có hoạt động bay dân dụng và quân sự trong cùng một khu vực, cách xử lý phù hợp nhất là:
- A.
Mỗi bên tự sử dụng không phận mà không cần trao đổi, miễn là không để xảy ra xung đột với nhau.
- B.
Ưu tiên mọi chuyến bay thương mại mà không xét nhiệm vụ khác vì chuyến bay thương mại mới mang lại lợi ích kinh tế.
- C.
Phối hợp quản lý và phân chia sử dụng không phận để bảo đảm an toàn, trật tự bay.
- D.
Chuyển toàn bộ hoạt động dân dụng sang vận tải đường bộ, ưu tiên cho quân sự và quốc phòng.
- A.
- Q 12.
Một nhà đầu tư cho rằng chỉ cần mua tàu bay hiện đại thì có thể tạo ngay mạng bay bền vững. Phản hồi nào sau đây là đúng nhất?
- A.
Đúng vì ngoài hạ tầng, nhân sự, tàu bay là yếu tố duy nhất quyết định chất lượng mạng bay.
- B.
Chưa đủ vì cần tổ chức khai thác, hạ tầng, nhân sự, phối hợp điều hành và nhu cầu thị trường phù hợp.
- C.
Đúng nếu tàu bay có số ghế lớn, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
- D.
Chưa đủ nhưng chỉ cần đầu tư thêm quảng cáo.
- A.
- Q 13.
Một hãng hàng không muốn mở tuyến mới với tải khách lớn, tần suất ổn định và bán vé đại trà. Mô hình tổ chức phù hợp nhất là:
- A.
Khai thác hàng không thương mại với mạng bay và tải cung ứng được hoạch định.
- B.
Khai thác GA theo từng yêu cầu cá nhân với mạng bay được hoạch định.
- C.
Khai thác FBO cho máy bay tư nhân.
- D.
Hoạt động bay không cần lịch và không cần điều phối.
- A.
- Q 14.
Một hành khách cần chuyến bay theo giờ riêng để đến một điểm đến không có lịch bay thường lệ. Lựa chọn khai thác nào phù hợp nhất trong trường hợp này?
- A.
Đặt chỗ trên chuyến bay thương mại theo lịch bắt buộc phải có.
- B.
Sử dụng dịch vụ GA/charter nếu điều kiện khai thác cho phép.
- C.
Sử dụng trực thăng chuyên dụng theo lịch bắt buộc.
- D.
Phương án bay thường lệ hoặc dịch vụ GA đều được vì hai dịch vụ này tương đương nhau.
- A.
- Q 15.
Một đơn vị khai thác chuyến bay thuê riêng cho doanh nghiệp, không bán vé công chúng, hành trình thay đổi theo từng hợp đồng và sử dụng máy bay hạng nhẹ. Phân tích nào sau đây là đúng nhất?
- A.
Đây là hàng không thương mại vì có phát sinh doanh thu mặc dù không theo lịch đại trà.
- B.
Đây gần với hàng không chung/charter vì khai thác quy mô nhỏ, theo yêu cầu chuyên biệt thay vì vận tải đại trà theo lịch.
- C.
Đây là hoạt động quân sự vì không bán vé và không phải vận tải đại trà theo lịch.
- D.
Đây là hoạt động FBO vì có sử dụng máy bay hạng nhẹ, khai thác quy mô nhỏ, theo yêu cầu chuyên biệt.
- A.
- Q 16.
Một sân bay có lượng máy bay doanh nghiệp tăng nhanh nhưng chỉ sử dụng chung quy trình và khu vực phục vụ với hàng không thương mại. Thông tin nào cần được phân tích trước khi quyết định phát triển FBO?
- A.
Nhu cầu về sân đỗ, tiếp nhiên liệu, hỗ trợ mặt đất và không gian phục vụ chuyên biệt cho GA.
- B.
Khả năng thay thế hoàn toàn nhà ga hành khách bằng phòng chờ riêng, khu sân đỗ, tiếp nhiên liệu
- C.
Việc bỏ tất cả quy định về an toàn để rút ngắn thời gian phục vụ chuyên biệt cho GA.
- D.
Việc chuyển toàn bộ chuyến bay thương mại sang khai thác GA để đạt được hiệu quả khai thác tốt nhất.
- A.
- Q 17.
Một hãng hàng không sở hữu tàu bay hiện đại và đã được phân bổ vị trí đỗ nhưng lịch bay vẫn thiếu ổn định do kế hoạch tổ bay, phục vụ mặt đất và điều hành chuyến bay không đồng bộ. Nguyên nhân cốt lõi là:
- A.
Thiếu thêm ghế hành khách trên tàu bay và khả năng điều phối các thành phần của hệ thống.
- B.
Thiếu tổ chức khai thác có khả năng điều phối các thành phần của hệ thống.
- C.
Thiếu tổ chức khai thác quảng cáo về thương hiệu.
- D.
Thiếu khả năng điều phối các thành phần của hệ thống hoạt động bay quân sự tại sân bay.
- A.
- Q 18.
Xét hai phương án cùng phục vụ nhu cầu đi lại: phương án A là chuyến bay theo lịch bán vé đại trà; phương án B là chuyến thuê riêng theo yêu cầu. Phân tích nào sau đây phù hợp nhất?
- A.
A và B đều phải tối ưu số ghế bán ra bằng cùng một cách.
- B.
A ưu tiên mạng bay ổn định và tải cung ứng; B ưu tiên tính linh hoạt và giá trị đáp ứng yêu cầu khách hàng.
- C.
B không cần điều phối an toàn vì không bán vé đại trà nhưng phải ưu tiên mạng bay ổn định và tải cung ứng.
- D.
A chỉ phù hợp với máy bay hạng nhẹ ưu tiên tính linh hoạt và giá trị đáp ứng yêu cầu khách hàng, B chỉ phù hợp với tàu bay thân rộng ưu tiên mạng bay ổn định và tải cung ứng.
- A.
- Q 19.
Khu vực cảng hàng không có cả chuyến bay dân dụng và nhiệm vụ quốc phòng. Một cơ chế phối hợp phân chia thời gian hoặc khu vực sử dụng không phận được thiết lập. Ý nghĩa trực tiếp nhất của cơ chế này là:
- A.
Tăng doanh thu bán vé cho mọi hãng hàng không.
- B.
Xóa bỏ hoàn toàn quyền quản lý riêng của hoạt động quân sự.
- C.
Giảm nguy cơ xung đột, bảo đảm an toàn và trật tự trong hoạt động bay.
- D.
Thay thế toàn bộ điều hành không lưu bằng FBO.
- A.
- Q 20.
Một địa phương muốn phát triển đồng thời mạng bay thương mại phục vụ du lịch đại chúng và dịch vụ bay ngắm cảnh theo yêu cầu. Phương án tổ chức nào phù hợp nhất?
- A.
Chỉ phát triển bay ngắm cảnh vì có thể cá nhân hóa dịch vụ cao hỗ trợ phù hợp cho phân khúc chuyên biệt, trong khuôn khổ an toàn và pháp lý.
- B.
Tổ chức vận tải thương mại theo lịch cho nhu cầu đại chúng; phát triển GA/charter và dịch vụ hỗ trợ phù hợp cho phân khúc chuyên biệt, trong cùng khuôn khổ an toàn và pháp lý.
- C.
Dùng cùng một quy trình khai thác cho mọi loại hình mà không cần phân biệt mục tiêu khách hàng nhưng phải đảm bảo trong cùng khuôn khổ an toàn và pháp lý.
- D.
Chuyển toàn bộ hoạt động bay quân sự sang mục đích trong mùa cao điểm cho nhu cầu đại chúng; đồng thời phát triển GA/charter và dịch vụ hỗ trợ phù hợp cho phân khúc chuyên biệt
- A.
- Q 21.
Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được gọi là:
- A.
ATO holder/Air Operator.
- B.
AOC holder/Air Operator.
- C.
FBO holder/Air Operator.
- D.
ATC unit/ATC holder.
- A.
- Q 22.
Mục đích cốt lõi của hệ thống cấp phép nhân sự hàng không là gì?
- A.
Tăng số lượng nhân sự có năng lực tối thiểu được làm việc độc lập trong phạm vi phù hợp.
- B.
Bảo đảm nhân sự có năng lực tối thiểu và chỉ thực hiện công việc trong phạm vi phù hợp.
- C.
Tăng số lượng nhân sự có năng lực tối thiểu, thay thế hoàn toàn hệ thống huấn luyện của hãng hàng không.
- D.
Chỉ để bảo đảm nhân sự có năng lực tối thiểu và xác định mức lương cho từng chức danh.
- A.
- Q 23.
Vì sao người có giấy phép hàng không phải thông báo khi tình trạng sức khỏe thay đổi có thể ảnh hưởng đến nhiệm vụ?
- A.
Để cơ quan khai thác đánh giá nguy cơ và được miễn mọi chuyến bay tiếp theo.
- B.
Để cơ quan khai thác đánh giá nguy cơ và bảo đảm chỉ người đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ.
- C.
Để được đổi sang chức danh quản lý ngay lập tức và bảo đảm chỉ người đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ.
- D.
Vì chứng nhận sức khỏe chỉ có giá trị khi nhân sự nghỉ việc, nó bảo đảm chỉ người đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ.
- A.
- Q 24.
Một phi công đang dùng thuốc theo toa gây buồn ngủ trước giờ bay. Cách xử lý phù hợp nhất là:
- A.
Phi công tự đánh giá thấy vẫn tỉnh táo thì vẫn bay, có thể uống thêm cà phê nếu cần tỉnh táo vì cà phên không bị cấm.
- B.
Chỉ thực hiện nhiệm vụ sau khi được đánh giá phù hợp theo yêu cầu y khoa hàng không.
- C.
Uống thêm cà phê để thay thế đánh giá y khoa vì đơn thuốc đã được kê theo toa của người có chuyên môn.
- D.
Chuyển trách nhiệm quyết định cho hãng hàng không, họ phải chịu trách nhiệm đối với tình trạng sức khoẻ của nhân viên.
- A.
- Q 25.
Một nhân viên khai thác có giấy phép cho một phạm vi công việc nhưng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ ngoài phạm vi đó. Phương án đúng là:
- A.
Chỉ hiện nếu ca trực đang thiếu người và đã quan sát đồng nghiệp làm công việc đó.
- B.
Chỉ hiện sau khi đã được huấn luyện và được hành khách đồng ý.
- C.
Chỉ thực hiện khi đã được huấn luyện, đánh giá và chứng nhận phù hợp với nhiệm vụ.
- D.
Thực hiện nếu đã quan sát đồng nghiệp làm công việc đó và ca trực đang thiếu người, không còn ai có thể thực hiện.
- A.
- Q 26.
Trên chuyến bay quốc tế, phi công và kiểm soát viên sử dụng tiếng Anh chuẩn ICAO chủ yếu để:
- A.
Giảm hiểu nhầm trong giao tiếp liên quan đến an toàn bay.
- B.
Tăng doanh thu bán vé quốc tế.
- C.
Thay thế tất cả tài liệu khai thác bằng tiếng Anh.
- D.
Miễn yêu cầu huấn luyện định kỳ.
- A.
- Q 27.
Một hãng hàng không đã được cấp AOC. Sau đó, một chức danh quản lý chủ chốt theo cơ cấu tổ chức được phê chuẩn bị khuyết nhưng hãng hàng không chưa bố trí người đáp ứng yêu cầu thay thế. Trong tình huống đó hãng hàng không phải làm gì?
- A.
Tiếp tục khai thác vì AOC đã được cấp trước đó vì đây là căn cứ pháp lý quan trọng để hãng có thể tiến hành khai thác.
- B.
Bổ nhiệm hoặc bố trí người đáp ứng yêu cầu vào chức danh khuyết, đồng thời duy trì cơ cấu tổ chức và trách nhiệm quản lý phù hợp.
- C.
Chỉ tăng số lượng tiếp viên để thực hiện khối lượng bù cho vị trí quản lý bị khuyết.
- D.
Chuyển trách nhiệm quản lý khai thác cho người có kinh nghiệm dày dạn nhất của hãng.
- A.
- Q 28.
Một hãng hàng không ban hành quy trình điều hành chuyến bay mới. Để bảo đảm các tổ bay và bộ phận liên quan thực hiện thống nhất, hãng hàng không cần làm gì?
- A.
Để từng tổ bay tự ghi nhớ nội dung thay đổi và giám sát việc tuân thủ thống nhất.
- B.
Cập nhật quy trình vào tài liệu khai thác, phổ biến đầy đủ và giám sát việc tuân thủ thống nhất.
- C.
Thông báo miệng cho tổ bay trong ngày đầu áp dụng và giám sát việc tuân thủ thống nhất.
- D.
Giao cho đại lý bán vé tự quyết định nội dung quy trình và giám sát việc tuân thủ thống nhất.
- A.
- Q 29.
Một tàu bay đã hoàn thành chuyến bay nhưng đến hạn công việc theo chương trình bảo dưỡng. Người khai thác phải:
- A.
Tiếp tục khai thác đến khi có hỏng hóc rõ ràng để đảm bảo hiệu quả khai thác tối ưu.
- B.
Thực hiện và kiểm soát bảo dưỡng theo chương trình trước khi đưa tàu bay vào khai thác phù hợp.
- C.
Kiểm tra số ghế hành khách, thực hiện và kiểm soát bảo dưỡng.
- D.
Chờ đến khi hành khách phản ánh để tối ưu hoá chi phí bảo dưỡng một cách hợp lý.
- A.
- Q 30.
Sau sửa chữa, hồ sơ kỹ thuật của tàu bay chưa được kiểm soát đầy đủ. Quyết định phù hợp trong trường hợp này là:
- A.
Đưa tàu bay khai thác vì công việc kỹ thuật đã hoàn thành để tối ưu hoá thời gian vận hành của tàu bay.
- B.
Chỉ đưa vào khai thác sau khi hồ sơ và trạng thái kỹ thuật được kiểm soát theo quy định.
- C.
Bỏ qua hồ sơ nếu chuyến bay ngắn và chưa có vấn đề kỹ thuật gì phát sinh nghiêm trọng.
- D.
Để tổ lái tự quyết mà không cần thông tin kỹ thuật vì tổ lái là người vận hành và hiểu rõ tình trạng vận hành của tàu bay nhất.
- A.
- Q 31.
Người gửi hàng đưa pin lithium vào lô hàng nhưng không khai báo sau đó bị phát hiện. Bước kiểm soát đúng là:
- A.
Xếp như hàng thông thường để tránh chậm chuyến.
- B.
Yêu cầu phân loại, khai báo, đóng gói và ghi nhãn theo quy định hàng nguy hiểm.
- C.
Dán nhãn “hàng dễ vỡ” và ghi nhãn theo quy định hàng nguy hiểm.
- D.
Chuyển vào hành lý xách tay của hành khách ngay khi phát hiện.
- A.
- Q 32.
Trong khi tiếp nhận lô hàng đã được khai báo là hàng nguy hiểm, nhân viên phục vụ mặt đất phát hiện bao bì có dấu hiệu rò rỉ. Cách xử lý phù hợp nhất là:
- A.
Vẫn tiếp nhận vì lô hàng đã có tờ khai hàng nguy hiểm và rò rỉ không đáng kể.
- B.
Cách ly lô hàng, không xếp lên tàu bay và xử lý, báo cáo theo quy trình áp dụng.
- C.
Bọc thêm một lớp nylon rồi xếp như quy định đối với hàng nguy hiểm.
- D.
Chuyển ngay lô hàng vào khoang hành lý của hành khách vì nơi đó môi trường bảo quản kỹ hơn kho hàng.
- A.
- Q 33.
Một nhân viên khai thác bị thiếu ngủ, cảm thấy khó tập trung trước ca trực nhưng cho rằng chỉ cần uống nhiều cà phê là có thể làm việc bình thường. Nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Phù hợp vì cà phê không thuộc nhóm chất bị cấm nhưng phải bảo đảm nhân sự đủ tỉnh táo và năng lực thực hiện nhiệm vụ.
- B.
Chưa phù hợp vì cà phê không bị cấm nhưng không thể thay thế việc bảo đảm nhân sự đủ tỉnh táo và năng lực thực hiện nhiệm vụ.
- C.
Phù hợp nếu nhân viên cam kết tự chịu trách nhiệm khi xảy ra sai sót.
- D.
Phù hợp nếu ca trực có thời lượng ngắn nhưng phải bảo đảm nhân sự đủ tỉnh táo và năng lực thực hiện nhiệm vụ.
- A.
- Q 34.
Một hãng hàng không có AOC; tàu bay còn hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay. Tuy nhiên, hãng hàng không không duy trì chương trình bảo dưỡng và hồ sơ kỹ thuật cập nhật. Phân tích nào đánh giá đúng nhất về khả năng tiếp tục khai thác tàu bay?
- A.
Tàu bay vẫn có thể tiếp tục khai thác đến khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hết hạn nếu kiểm tra trước chuyến bay chưa phát hiện hỏng hóc rõ ràng; việc duy trì chương trình bảo dưỡng chỉ là công việc nội bộ của hãng hàng không.
- B.
Hãng hàng không chưa bảo đảm đầy đủ điều kiện khai thác vì phải đồng thời duy trì chương trình bảo dưỡng, kiểm soát hồ sơ kỹ thuật và tình trạng đủ điều kiện bay trong suốt quá trình khai thác.
- C.
Hãng hàng không có thể tạm hoãn công việc bảo dưỡng và cập nhật hồ sơ đến sau mùa cao điểm, nếu kiểm tra trước chuyến bay chưa phát hiện hỏng hóc rõ ràng.
- D.
Nếu thuê tổ chức bảo dưỡng phù hợp, hãng hàng không không cần duy trì hệ thống quản lý bảo dưỡng và hồ sơ kỹ thuật của tàu bay và tình trạng đủ điều kiện bay trong suốt quá trình khai thác.
- A.
- Q 35.
Một nhân viên điều hành chuyến bay có giấy phép và chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực. Trước ca trực, người này tự báo cáo mất ngủ kéo dài, khó tập trung và đang dùng thuốc theo toa có cảnh báo gây buồn ngủ. Do thiếu nhân lực, trưởng ca đề nghị người này vẫn làm việc nhưng phải cẩn thận hơn. Đánh giá nào sau đây phù hợp nhất?
- A.
Hãng hàng không cần đánh giá tình trạng đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ theo quy trình và nhân viên có thể tiếp tục ca trực vì giấy phép và chứng nhận sức khỏe vẫn còn hiệu lực.
- B.
Nhân viên có thể tiếp tục nếu chỉ xử lý các chuyến bay có ít hành khách hoặc chặng bay ngắn vì giấy phép và chứng nhận sức khỏe vẫn còn hiệu lực.
- C.
Chưa đủ căn cứ bố trí làm việc; hãng hàng không cần đánh giá tình trạng đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ theo quy trình và chỉ phân công khi bảo đảm nhân viên không bị suy giảm khả năng phán đoán, tập trung.
- D.
Có thể tiếp tục miễn là nhân viên tự đảm bảo không bị suy giảm khả năng phán đoán, tập trung, nhân viên ký cam kết tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, và chỉ xử lý các chuyến bay có ít hành khách.
- A.
- Q 36.
Hãng hàng không áp dụng quy trình mới về điều hành chuyến bay trong giai đoạn thời tiết xấu. Nội dung được gửi qua nhóm tin nhắn cho một số tổ bay; Operations Manual chưa cập nhật, bộ phận điều hành mặt đất vẫn sử dụng quy trình cũ. Sau đó, các chuyến bay cùng tình huống được xử lý khác nhau. Phân tích nào sau đây đúng nhất?
- A.
Rủi ro chủ yếu do tổ bay chưa có đủ kinh nghiệm bay trong thời tiết xấu và thay đổi quy trình chưa được kiểm soát qua tài liệu khai thác chính thức
- B.
Rủi ro phát sinh vì thay đổi quy trình chưa được kiểm soát qua tài liệu khai thác chính thức, phổ biến đầy đủ và giám sát áp dụng thống nhất giữa các bộ phận liên quan.
- C.
Hãng hàng không chỉ cần nhắc lại nội dung mới cho tổ bay; bộ phận mặt đất không cần áp dụng cùng quy trình vì thay đổi quy trình chưa được kiểm soát qua tài liệu khai thác chính thức, phổ biến đầy đủ.
- D.
Hãng hàng không có thể duy trì đồng thời hai quy trình nếu mỗi chuyến bay vẫn hoàn thành đúng giờ và giám sát áp dụng thống nhất giữa các bộ phận liên quan.
- A.
- Q 37.
Một lô hàng chứa chất dễ cháy đã được người gửi phân loại, đóng gói và khai báo đúng. Khi xếp hàng, đơn vị phục vụ mặt đất đặt lô hàng gần khu vực có nguồn nhiệt và không thực hiện yêu cầu phân cách theo hướng dẫn. Phân tích nào đúng nhất?
- A.
Lô hàng vẫn đáp ứng yêu cầu vì người gửi đã hoàn thành đầy đủ trách nhiệm khai báo và đóng gói.
- B.
Chỉ người phụ trách xếp dỡ chịu trách nhiệm vì các khâu trước đã được thực hiện đúng.
- C.
An toàn của lô hàng bị ảnh hưởng, khai báo và đóng gói đúng không thay thế yêu cầu lưu trữ, phân cách và xếp dỡ phù hợp.
- D.
Có thể tiếp tục vận chuyển nếu chuyến bay ngắn và không chở nhiều hành khách.
- A.
- Q 38.
Trong ba tháng, hệ thống SMS ghi nhận nhiều báo cáo về việc phương tiện phục vụ mặt đất tiến gần tàu bay quá khoảng cách an toàn. Các sự cố xảy ra ở nhiều ca trực khác nhau nhưng đều liên quan đến một khu vực sân đỗ có phân công trách nhiệm giám sát không rõ ràng. Cách phân tích và xử lý nào phù hợp nhất?
- A.
Xem đây là các lỗi cá nhân độc lập; tăng hình thức kỷ luật đối với các nhân viên bị báo cáo và triển khai biện pháp kiểm soát để giảm nguy cơ tái diễn.
- B.
Tạm ngừng tiếp nhận báo cáo để tránh làm tăng chỉ số sự cố của đơn vị, xác định đây là dấu hiệu của mối nguy hệ thống; rà soát phân công trách nhiệm, điều kiện khu vực sân đỗ, quy trình phối hợp.
- C.
Xác định đây là dấu hiệu của mối nguy hệ thống; rà soát phân công trách nhiệm, điều kiện khu vực sân đỗ, quy trình phối hợp và triển khai biện pháp kiểm soát để giảm nguy cơ tái diễn.
- D.
Xem đây là các lỗi cá nhân độc lập; tăng hình thức kỷ luật đối với các nhân viên bị báo cáo và yêu cầu các nhân viên ký cam kết giữ khoảng cách an toàn trong các ca trực sau.
- A.
- Q 39.
Trong mùa cao điểm, một hãng hàng không được cấp thêm slot và dự báo nhu cầu tăng mạnh. Hãng hàng không có đủ tàu bay nhưng chỉ một phần tổ bay đã hoàn thành huấn luyện theo quy trình mới; Operations Manual đang cập nhật và SMS đang theo dõi một số mối nguy phát sinh khi tăng tần suất. Phương án nào là quyết định quản trị khai thác phù hợp nhất?
- A.
Khai thác toàn bộ slot ngay; bố trí nhân sự chưa hoàn thành huấn luyện làm việc dưới sự hỗ trợ không chính thức của nhân viên có kinh nghiệm.
- B.
Từ chối toàn bộ slot cho đến khi mọi nội dung trong hệ thống được hoàn thiện tuyệt đối, kể cả những đường bay vẫn có thể khai thác an toàn theo quy trình hiện hành.
- C.
Mở rộng theo từng giai đoạn, chỉ sử dụng tàu bay, tổ bay và quy trình đã đáp ứng yêu cầu; đồng thời hoàn tất huấn luyện, cập nhật Operations Manual, theo dõi rủi ro qua SMS và đánh giá lại trước mỗi giai đoạn mở rộng tiếp theo.
- D.
Khai thác toàn bộ slot nhưng chuyển trách nhiệm đánh giá rủi ro cho cảng hàng không và các đơn vị phục vụ mặt đất.
- A.
- Q 40.
Ba điều kiện cơ bản để một đường bay thương mại được hình thành và duy trì là:
- A.
Nhu cầu vận chuyển, điều kiện pháp lý và năng lực khai thác.
- B.
Tàu bay lớn, giá vé thấp và quảng cáo mạnh.
- C.
Cảng hàng không quốc tế, nhiều hành khách và thời tiết tốt.
- D.
Đội ngũ bán vé, suất ăn và phòng chờ.
- A.
- Q 41.
Chi phí cố định khác chi phí biến đổi trong khai thác đường bay chủ yếu ở điểm nào?
- A.
Chi phí cố định không thay đổi đáng kể theo số hành khách; chi phí biến đổi thay đổi theo mức độ khai thác.
- B.
Chi phí cố định chỉ phát sinh khi tàu bay bay quốc tế; chi phí biến đổi thay đổi theo mức độ khai thác.
- C.
Chi phí biến đổi không liên quan đến nhiên liệu hay phục vụ chuyến bay; chi phí cố định không thay đổi đáng kể theo số hành khách
- D.
Hai loại luôn bằng nhau trên mọi đường bay.
- A.
- Q 42.
Một hãng hàng không đang đánh giá khả năng mở đường bay mới. Nhóm dữ liệu nào cung cấp bằng chứng trực tiếp nhất để xác định liệu thị trường có đủ nhu cầu vận chuyển làm cơ sở cho đường bay hay không?
- A.
Dữ liệu hành khách và hàng hóa giữa hai điểm, mục đích đi lại, mức chi trả, biến động theo mùa và mức độ cạnh tranh hiện có.
- B.
Khả năng được phân bổ slot, năng lực nhà ga, sân đỗ và giới hạn khai thác tại hai cảng hàng không, biến động theo mùa và mức độ cạnh tranh hiện có.
- C.
Số lượng tàu bay, tổ bay được huấn luyện và năng lực hỗ trợ kỹ thuật mà hãng hàng không có thể bố trí, biến động theo mùa và mức độ cạnh tranh hiện có.
- D.
Chi phí nhiên liệu, thuê tàu bay, phục vụ mặt đất và mức giá vé dự kiến của hãng hàng không, biến động theo mùa và mức độ cạnh tranh hiện có.
- A.
- Q 43.
Một chuyến bay có ít khách nhưng vẫn phải trả tiền thuê tàu bay, lương tổ bay và bảo hiểm. Nhóm chi phí này được xem chủ yếu là:
- A.
Chi phí cố định.
- B.
Chi phí biến đổi hoàn toàn.
- C.
Doanh thu phụ trợ.
- D.
Chi phí chỉ phát sinh khi sân bay đóng cửa.
- A.
- Q 44.
Một hãng hàng không Việt Nam đã có quyền khai thác đường bay thường lệ từ Việt Nam đến thành phố B ở nước ngoài, đồng thời đã được bố trí slot và chuẩn bị đủ tàu bay, tổ bay. Để tăng doanh thu, hãng hàng không dự kiến bán riêng chặng bay từ thành phố B đến thành phố C, đều nằm trong lãnh thổ nước sở tại, trên chuyến bay tiếp tục hành trình. Nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Hãng hàng không có thể bán riêng chặng B–C vì tàu bay đã được phép bay đến thành phố B.
- B.
Hãng hàng không có thể bán riêng chặng B–C nếu slot tại hai cảng hàng không còn khả dụng.
- C.
Hãng hàng không cần kiểm tra quyền vận chuyển cụ thể được cấp.
- D.
Hãng hàng không chỉ cần điều chỉnh giá vé chặng B–C để phù hợp chính sách thị trường sở tại.
- A.
- Q 45.
Một hãng hàng không dự kiến bổ sung chuyến bay khởi hành lúc 07:00 tại cảng hàng không đang thường xuyên quá tải vào giờ cao điểm. Hãng hàng không đã có tàu bay, tổ bay và dự báo nhu cầu tốt. Thông tin nào cần được xác nhận trực tiếp nhất trước khi hãng hàng không có thể đưa chuyến bay vào lịch khai thác?
- A.
Mức giá vé tối ưu và chính sách hành lý phù hợp với nhóm khách đi công tác, khả năng được phân bổ slot 07:00.
- B.
Khả năng được phân bổ slot 07:00, năng lực đường cất hạ cánh, sân đỗ, nhà ga và điều hành bay có thể đáp ứng chuyến bay.
- C.
Khả năng điều chuyển thêm một tàu bay dự phòng để tăng số ghế vào mùa cao điểm, năng lực đường cất hạ cánh, sân đỗ, nhà ga.
- D.
Khả năng ký thêm hợp đồng với đơn vị phục vụ mặt đất để nâng chất lượng phục vụ hành khách.
- A.
- Q 46.
Một hãng hàng không dự kiến mở đường bay đến cảng hàng không có đường cất hạ cánh ngắn và thường có nhiệt độ cao vào buổi trưa. Tàu bay 180 ghế có thể khai thác đường bay này nhưng trong một số điều kiện phải giảm tải trọng cất cánh; tàu bay 100 ghế có thể khai thác ổn định hơn nhưng sức chở hàng hóa thấp hơn. Bước đánh giá nào phù hợp nhất trước khi lựa chọn loại tàu bay?
- A.
Chọn tàu bay 180 ghế vì số ghế nhiều hơn sẽ luôn bù đắp phần tải trọng phải hạn chế;
- B.
Chọn tàu bay 100 ghế vì tàu bay nhỏ hơn mặc nhiên không chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ, đường băng hoặc tải trọng.
- C.
Đánh giá khả năng cất cánh, hạ cánh và tải trọng thực tế theo điều kiện đường băng, nhiệt độ, chướng ngại vật, nhiên liệu dự phòng; sau đó so sánh doanh thu hành khách, hàng hóa và tính ổn định khai thác của từng phương án.
- D.
Chọn loại tàu bay có khoang hàng lớn hơn theo thông số thiết kế, không cần xét giới hạn tải trọng trong điều kiện khai thác thực tế.
- A.
- Q 47.
Một hãng hàng không đã có tàu bay, nm tra và được phê chuẩn để khai thác 60% tần suất dự kiến; các tổ bay còn lại đang trong quá trình huấn luyện chuyển loại. Phương án nào phù hợp nhất?
- A.
Khai thác toàn bộ tần suất dự kiến, bố trí các tổ bay đang huấn luyện làm nhiệm vụ dưới sự hỗ trợ không chính thức của tổ bay đã hoàn thành huấn luyện.
- B.
Khai thác với tần suất phù hợp số tổ bay đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu; tiếp tục hoàn tất huấn luyện, kiểm tra và chỉ tăng tần suất khi năng lực nhân sự được bảo đảm.
- C.
Bố trí phi công của hãng hàng không khác vào khai thác ngay nếu họ có kinh nghiệm bay cùng loại tàu bay, không cần kiểm tra điều kiện làm việc theo hệ thống của hãng hàng không.
- D.
Hủy toàn bộ kế hoạch mở đường bay, kể cả khi một phần tần suất có thể được khai thác an toàn với tổ bay đã đủ điều kiện.
- A.
- Q 48.
Một hãng hàng không dự kiến mở đường bay đến cảng hàng không điểm đến mới. Hãng hàng không đã ký hợp đồng phục vụ mặt đất và có thể nhận tư vấn kỹ thuật từ xa; tuy nhiên, tại cảng hàng không này chưa có tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn theo phạm vi cần thiết, nhân sự xác nhận bảo dưỡng phù hợp hoặc kho phụ tùng cho các hỏng hóc thường gặp. Khi một lỗi kỹ thuật phát sinh trước chuyến bay về, nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Hãng hàng không vẫn có thể bảo đảm lịch bay vì tư vấn kỹ thuật từ xa có thể thay thế mọi hoạt động bảo dưỡng và xác nhận kỹ thuật tại điểm đến.
- B.
Hãng hàng không chỉ cần bố trí tàu bay dự phòng tại căn cứ chính; năng lực kỹ thuật tại điểm đến không ảnh hưởng đến kế hoạch khai thác.
- C.
Hãng hàng không đối mặt nguy cơ gián đoạn khai thác; cần đánh giá phạm vi năng lực bảo dưỡng, quyền xác nhận bảo dưỡng, phụ tùng và phương án phục hồi chuyến bay tại điểm đến trước khi duy trì đường bay.
- D.
Hãng hàng không có thể cho tàu bay tiếp tục khai thác nếu lỗi kỹ thuật chưa làm hành khách phàn nàn.
- A.
- Q 49.
Một đường bay có nhu cầu tốt vào mùa du lịch nhưng rất thấp trong các tháng còn lại. Hãng hàng không cần ưu tiên phương án nào?
- A.
Đánh giá nhu cầu theo mùa và điều chỉnh tần suất hoặc loại tàu bay cho phù hợp.
- B.
Giữ tần suất cao cố định hoặc loại tàu bay cho phù hợp vì nhu cầu mùa cao điểm.
- C.
Bỏ qua dữ liệu mùa vụ khi lập kế hoạch.
- D.
Chỉ tăng quảng cáo vào mùa thấp điểm.
- A.
- Q 50.
Một hãng hàng không đã xác định nhu cầu hành khách tăng trên đường bay nội địa hiện hữu và dự kiến bổ sung thêm một chuyến bay mỗi ngày vào giờ cao điểm. Trước khi đưa chuyến bay mới vào lịch khai thác, hãng cần kiểm tra tổ hợp điều kiện nào?
- A.
Dự báo nhu cầu, mức giá vé và doanh thu dự kiến của chuyến bay bổ sung.
- B.
Khả năng được phân bổ slot, năng lực đường cất hạ cánh, sân đỗ, nhà ga và điều hành bay tại hai đầu cảng hàng không.
- C.
Khả năng bố trí tàu bay, tổ bay, thời gian quay đầu, phục vụ mặt đất và phương án xử lý khi lịch bay bị gián đoạn.
- D.
Đánh giá nhu cầu thị trường, slot và hạ tầng cảng hàng không, năng lực tàu bay–tổ bay, phục vụ mặt đất và tác động đến toàn bộ lịch mạng bay.
- A.
- Q 51.
Giá nhiên liệu tăng đáng kể, trong khi nhu cầu và hệ số sử dụng ghế trên một đường bay vẫn ổn định. Hãng hàng không đang cân nhắc tăng giá vé, giảm tần suất hoặc giữ nguyên lịch bay để bảo vệ thị phần. Cách đánh giá nào phù hợp nhất?
- A.
Phân tích lại biên lợi nhuận theo từng chuyến bay, độ nhạy của nhu cầu với giá vé, tăng giá vé tương ứng với phần chi phí nhiên liệu tăng vì nhu cầu hiện tại chưa thay đổi.
- B.
Phân tích cơ cấu chi phí, phương án sử dụng tàu bay và các biện pháp tối ưu nhiên liệu trước khi điều chỉnh giảm tần suất ngay để giảm số chuyến bay, vì chi phí nhiên liệu tăng chắc chắn làm đường bay kém hiệu quả.
- C.
Phân tích lại biên lợi nhuận theo từng chuyến bay, độ nhạy của nhu cầu với giá vé, cơ cấu chi phí, phương án sử dụng tàu bay và các biện pháp tối ưu nhiên liệu trước khi điều chỉnh giá hoặc tần suất.
- D.
Giữ nguyên mọi quyết định khai thác vì hệ số sử dụng ghế không thay đổi.
- A.
- Q 52.
Một hãng hàng không muốn mở đường bay đến cảng hàng không có nhu cầu thị trường tốt nhưng đường cất hạ cánh hạn chế, sân đỗ ít, nhà ga nhỏ và năng lực phục vụ mặt đất chưa ổn định. Phương án đánh giá nào phù hợp nhất?
- A.
Chọn tàu bay nhỏ hơn là đủ, vì khi tải trọng tàu bay giảm thì các giới hạn khác của cảng hàng không như đường cất hạ cánh, sân đỗ, nhà ga, phục vụ mặt đất, thời gian quay đầu không còn đáng kể.
- B.
Khai thác bằng tàu bay lớn để tối đa doanh thu; các hạn chế cảng hàng không sẽ được xử lý dần sau khi đường bay có khách.
- C.
Chỉ mở đường bay nếu cảng hàng không cam kết mở rộng nhà ga, không cần đánh giá loại tàu bay, tần suất hoặc phương án phục vụ hiện tại.
- D.
Đánh giá sự phù hợp giữa yêu cầu khai thác của từng loại tàu bay với đường cất hạ cánh, sân đỗ, nhà ga, phục vụ mặt đất, thời gian quay đầu và khả năng tăng tần suất theo từng giai đoạn.
- A.
- Q 53.
Một hãng hàng không được phân bổ slot cho đường bay mới nhưng giờ slot rơi vào thời điểm nhu cầu thấp. Nếu sử dụng slot này, tàu bay phải quay đầu gấp, làm giảm thời gian dự phòng và ảnh hưởng đến chuyến bay nối tiếp trong mạng bay. Hãng hàng không nên đánh giá theo hướng nào?
- A.
Khai thác ngay slot được cấp và dùng giá vé khuyến mại để tạo nhu cầu vì slot luôn có giá trị hơn thời gian quay đầu.
- B.
Điều chuyển tàu bay từ đường bay khác sang khai thác slot này dù chưa đánh giá ảnh hưởng đến tổ bay, thời gian quay đầu, kết nối mạng bay, doanh thu và kết nối của đường bay bị điều chuyển.
- C.
So sánh doanh thu theo khung giờ, chi phí và thời gian sử dụng tàu bay, tác động đến tổ bay, thời gian quay đầu, kết nối mạng bay và phương án đổi hoặc điều chỉnh slot trước khi quyết định khai thác.
- D.
Từ chối slot ngay vì mọi slot ngoài giờ cao điểm đều không có khả năng sinh lời.
- A.
- Q 54.
Một hãng hàng không đã xác định nhu cầu cao trên đường bay từ Việt Nam đến một quốc gia khác, có tàu bay và tổ bay phù hợp. Tuy nhiên, thỏa thuận hàng không hiện hành chưa dành quyền vận chuyển cho hãng hàng không trên đường bay này. Hãng hàng không có thể sử dụng chuyến bay liên danh với một hãng hàng không đã có quyền khai thác nhưng muốn tự khai thác thường lệ dưới mã hiệu của mình. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Hãng hàng không có thể tự khai thác với tần suất thấp vì nhu cầu thị trường và năng lực tàu bay đã được bảo đảm.
- B.
Hãng hàng không có thể mở bán vé dưới mã hiệu của mình, sau đó hoàn tất thủ tục xin quyền vận chuyển khi đường bay đã có khách.
- C.
Hãng hàng không chưa thể tự khai thác thường lệ dưới mã hiệu của mình; cần có quyền vận chuyển và phê chuẩn phù hợp.
- D.
Hãng hàng không có thể tự khai thác nếu cảng hàng không điểm đến đồng ý bố trí slot và sân đỗ.
- A.
- Q 55.
Một hãng hàng không được phân bổ slot giờ cao điểm tại cảng hàng không điểm đến và nhu cầu hành khách tốt. Tuy nhiên, cảng hàng không chỉ có thể bố trí sân đỗ xa; thời gian xe buýt đưa đón và phục vụ mặt đất khiến thời gian quay đầu thực tế dài hơn kế hoạch 25 phút. Nếu giữ nguyên lịch bay, tàu bay sẽ chậm chuyến kế tiếp. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Giữ nguyên lịch bay vì slot giờ cao điểm và nhu cầu tốt quan trọng hơn thời gian quay đầu.
- B.
Chỉ cần tăng số nhân viên làm thủ tục để bù cho thời gian tàu bay chờ sân đỗ.
- C.
Đánh giá lại đồng thời vị trí sân đỗ, quy trình phục vụ mặt đất, thời gian quay đầu, dây chuyền lịch bay và phương án phục hồi chậm chuyến trước khi quyết định duy trì hoặc điều chỉnh lịch.
- D.
Đánh giá lại đồng thời vị trí sân đỗ, quy trình phục vụ mặt đất, thời gian quay đầu, dây chuyền lịch bay và phương án phục hồi, chuyển toàn bộ chi phí chậm chuyến vào giá vé để bảo đảm hiệu quả đường bay.
- A.
- Q 56.
Trên một đường bay có nhu cầu ổn định khoảng 90 hành khách/chuyến, hãng hàng không cân nhắc hai phương án: tàu bay 180 ghế có giá thuê thấp hơn nhưng hệ số sử dụng ghế dự kiến thấp; tàu bay 100 ghế có giá thuê cao hơn nhưng phù hợp hơn với nhu cầu và có thể tăng thêm một tần suất vào giờ thuận lợi. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Chọn tàu bay 180 ghế vì giá thuê thấp hơn luôn đồng nghĩa chi phí đơn vị thấp hơn.
- B.
Chọn tàu bay 100 ghế vì tàu bay nhỏ luôn hiệu quả hơn trên mọi đường bay có nhu cầu dưới 100 khách.
- C.
So sánh tổng chi phí chuyến bay, CASK/RASK dự kiến, hệ số sử dụng ghế, doanh thu theo giờ bay, khả năng tăng tần suất và tác động đến mạng bay trước khi lựa chọn.
- D.
Chọn tàu bay có tầm bay lớn hơn, vì tầm bay là yếu tố quyết định duy nhất đối với hiệu quả đường bay.
- A.
- Q 57.
Một đường bay du lịch có lợi nhuận cao trong ba tháng hè nhưng mùa thấp điểm thường hủy chuyến do thiếu tổ bay dự phòng và không có hỗ trợ kỹ thuật thường trực tại điểm đến. Hãng hàng không đang cân nhắc ba phương án: duy trì lịch bay quanh năm; chỉ khai thác theo mùa; hoặc tiếp tục bay quanh năm nhưng đầu tư nguồn lực dự phòng. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Duy trì lịch bay quanh năm vì lợi nhuận mùa cao điểm có thể bù đắp mọi gián đoạn mùa thấp điểm; thiết lập nguồn lực dự phòng và khả năng tổ chức lịch bay theo mùa.
- B.
Chỉ cần tăng khuyến mại mùa thấp điểm vì nguyên nhân chính là nhu cầu hành khách chưa đủ cao.
- C.
Cần đánh giá riêng hiệu quả theo mùa, chi phí thiết lập nguồn lực dự phòng, hậu quả của việc hủy chuyến đối với thương hiệu và khả năng tổ chức lịch bay theo mùa trước khi chọn phương án.
- D.
Nên đóng đường bay ngay vì bất kỳ chuyến bay nào bị hủy cũng chứng tỏ đường bay không có khả năng tồn tại.
- A.
- Q 58.
Nhu cầu trên một đường bay tăng 40%. Hãng hàng không dự kiến tăng gấp đôi tần suất nhưng thời gian quay đầu hiện tại chỉ còn dư 5 phút; tổ bay dự phòng ít; dịch vụ mặt đất thường chậm vào giờ cao điểm. Một số slot ngoài giờ cao điểm vẫn còn khả dụng. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Tăng ngay gấp đôi tần suất ở giờ cao điểm để giữ thị phần trước đối thủ; có thể kết hợp một phần slot ngoài giờ cao điểm nếu phù hợp nhu cầu thị trường.
- B.
Chỉ tăng thêm slot ngoài giờ cao điểm vì các slot này không ảnh hưởng đến năng lực khai thác hiện tại; có thể kết hợp một phần slot ngoài giờ cao điểm nếu phù hợp nhu cầu thị trường.
- C.
Tăng theo từng giai đoạn sau khi kiểm tra năng lực quay đầu, tổ bay, phục vụ mặt đất và phương án phục hồi; có thể kết hợp một phần slot ngoài giờ cao điểm nếu phù hợp nhu cầu thị trường.
- D.
Không tăng bất kỳ tần suất nào vì thời gian quay đầu sát giới hạn luôn làm đường bay không khả thi.
- A.
- Q 59.
Một hãng hàng không cân nhắc mở đường bay quốc tế mới. Nhu cầu dự báo tốt nhưng quyền vận chuyển chỉ cho phép tần suất hạn chế; slot được phân bổ ở giờ chưa tối ưu; hãng hàng không phải đầu tư thêm tổ bay và phương án hỗ trợ kỹ thuật tại điểm đến. Ban điều hành cần lựa chọn giữa khai thác ngay quy mô nhỏ, trì hoãn để chờ điều kiện tốt hơn, hoặc khai thác thử nghiệm có kiểm soát. Phương án đánh giá nào phù hợp nhất?
- A.
Khai thác ngay toàn bộ tần suất được cấp vì nhu cầu dự báo tốt là căn cứ đủ để chấp nhận các hạn chế còn lại.
- B.
Lập các kịch bản về nhu cầu theo khung giờ, quyền vận chuyển, kết nối mạng bay, chi phí đầu tư, năng lực vận hành và rủi ro gián đoạn; trì hoãn vô thời hạn đến khi có slot lý tưởng, quyền vận chuyển không giới hạn và cơ sở bảo dưỡng riêng tại điểm đến.
- C.
Lập các kịch bản về nhu cầu theo khung giờ, quyền vận chuyển, kết nối mạng bay, chi phí đầu tư, năng lực vận hành và rủi ro gián đoạn; chỉ triển khai thử nghiệm theo quy mô phù hợp khi đáp ứng yêu cầu an toàn và có khả năng đạt hiệu quả bền vững.
- D.
Khai thác ngay, đồng thời chuyển trách nhiệm xử lý mọi hạn chế về slot và hỗ trợ kỹ thuật cho cảng hàng không điểm đến; yêu cầu phải lập các kịch bản về nhu cầu theo khung giờ, quyền vận chuyển, kết nối mạng bay, chi phí đầu tư, năng lực vận hành và rủi ro gián đoạn.
- A.
- Q 60.
Ba yếu tố cấu thành tam giác cân bằng trong khai thác vận tải hàng không là:
- A.
An toàn, mạng bay và doanh thu.
- B.
An toàn, chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh.
- C.
Chất lượng dịch vụ, quyền vận chuyển và nhiên liệu.
- D.
Đúng giờ, giá vé và hệ số sử dụng ghế.
- A.
- Q 61.
Nhận định nào thể hiện đúng bản chất của an toàn trong khai thác hàng không?
- A.
An toàn là trạng thái không còn bất kỳ rủi ro nào.
- B.
An toàn là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được.
- C.
An toàn chủ yếu được đánh giá bằng việc chuyến bay cất cánh đúng giờ.
- D.
An toàn được bảo đảm khi chi phí bảo dưỡng được giữ ở mức thấp.
- A.
- Q 62.
Ý nghĩa của mối quan hệ RASK > CASK là gì?
- A.
Số ghế bán được luôn lớn hơn số ghế cung ứng.
- B.
Doanh thu phụ trợ cao hơn doanh thu bán vé.
- C.
Chi phí của chuyến bay không thay đổi theo cự ly.
- D.
Doanh thu trên mỗi ghế-km lớn hơn chi phí trên mỗi ghế-km.
- A.
- Q 63.
Một chuyến bay chậm do điều hành không lưu. Biện pháp nào thể hiện trực tiếp chất lượng dịch vụ trong tình huống này?
- A.
Cập nhật nguyên nhân và thời gian dự kiến một cách nhất quán, đồng thời tổ chức hỗ trợ theo chính sách áp dụng.
- B.
Chỉ thông báo khi đã xác định chính xác giờ cất cánh mới, đồng thời tổ chức hỗ trợ theo chính sách áp dụng.
- C.
Yêu cầu hành khách tự theo dõi bảng điện tử để tránh quá tải nhân viên, đồng thời tổ chức hỗ trợ theo chính sách áp dụng.
- D.
Chuyển toàn bộ hành khách sang chuyến khác trước khi thông báo nguyên nhân.
- A.
- Q 64.
Hãng hàng không muốn giảm số chuyến hủy do lỗi kỹ thuật lặp lại. Thực trạng này làm ảnh hưởng đến cả độ tin cậy dịch vụ và ổn định khai thác. Biện pháp nào sau đây tác động trực tiếp nhất đến cả độ tin cậy dịch vụ và ổn định khai thác?
- A.
Rà soát chương trình bảo dưỡng, tăng mức giảm giá cho các chuyến bị ảnh hưởng.
- B.
Rà soát chương trình bảo dưỡng, dữ liệu hỏng hóc và khả năng hỗ trợ kỹ thuật để phòng ngừa lỗi tái diễn.
- C.
Bổ sung suất ăn miễn phí trên các đường bay có tỷ lệ hủy cao.
- D.
Tăng số lượng quảng cáo về độ đúng giờ của hãng hàng không.
- A.
- Q 65.
Một chuyến bay có 180 ghế, trong đó 144 ghế được bán. Hệ số sử dụng ghế của chuyến bay là:
- A.
70%.
- B.
75%.
- C.
80%.
- D.
125%.
- A.
- Q 66.
Sau khi điều chỉnh giá vé và dịch vụ phụ trợ, RASK của một đường bay tăng trong khi CASK không đổi. Kết luận phù hợp nhất là:
- A.
Đường bay chắc chắn không còn rủi ro tài chính.
- B.
Hệ số sử dụng ghế chắc chắn tăng tương ứng nhưng vẫn cần theo dõi tính bền vững của doanh thu.
- C.
Hãng hàng không có thể bỏ qua kiểm soát chi phí vì doanh thu đã tăng.
- D.
Biên hiệu quả trên mỗi ghế-km được cải thiện nhưng vẫn cần theo dõi tính bền vững của doanh thu.
- A.
- Q 67.
Trong giờ cao điểm, một tổ bay đề nghị bỏ qua một bước kiểm tra trong SOP để rút ngắn thời gian quay đầu. Cách xử lý phù hợp là:
- A.
Cho phép nếu chuyến bay trước đó không có bất thường.
- B.
Thực hiện đầy đủ SOP; hiệu quả thời gian không thay thế yêu cầu kiểm soát an toàn.
- C.
Cho phép sau khi hành khách đã ổn định chỗ ngồi.
- D.
Chỉ bỏ qua bước kiểm tra trên các đường bay ngắn.
- A.
- Q 68.
Hãng hàng không dự kiến bổ sung suất ăn miễn phí trên một đường bay cạnh tranh. Hãy đánh giá các phương thức triển khai dưới đây và lựa chọn phương thức phù hợp nhất.
- A.
Áp dụng đồng loạt vì suất ăn miễn phí luôn làm tăng mức hài lòng, dẫn đến khả năng tăng lợi nhuận và giữ chân khách hàng.
- B.
Từ chối vì mọi dịch vụ miễn phí đều làm giảm lợi nhuận dù có thể giữ chân khách hàng
- C.
Ước tính chi phí gia tăng, khả năng tăng doanh thu hoặc giữ chân khách hàng và mức phù hợp với phân khúc mục tiêu.
- D.
Chỉ so sánh giá suất ăn giữa các nhà cung cấp.
- A.
- Q 69.
Một hãng hàng không chi phí thấp thiết kế giá vé cơ bản, còn hành lý ký gửi và chọn chỗ là dịch vụ trả phí. Cách tổ chức này phù hợp với tam giác cân bằng khi nào?
- A.
Khi hãng hàng không có thể giảm các yêu cầu an toàn để giữ giá thấp nhưng công bố minh bạch về thông tin dịch vụ.
- B.
Khi mức dịch vụ phù hợp phân khúc thì hành khách không cần được thông tin rõ về các khoản trả phí.
- C.
Khi mọi đường bay đều có cùng mức sẵn sàng chi trả và vẫn duy trì đầy đủ yêu cầu an toàn.
- D.
Khi mức dịch vụ phù hợp phân khúc, được công bố minh bạch và vẫn duy trì đầy đủ yêu cầu an toàn.
- A.
- Q 70.
Một cảng hàng không thường ùn tắc tại khu vực làm thủ tục vào buổi sáng. Giải pháp nào vừa cải thiện sự thuận tiện cho hành khách vừa hỗ trợ hiệu quả khai thác?
- A.
Tăng số ghế trên tàu bay để phân bổ chi phí cố định, từ đó có thêm chi phí để thuê thêm nhân viên phục vụ tại quầy làm thủ tục.
- B.
Tổ chức luồng phục vụ hợp lý và khuyến khích làm thủ tục trực tuyến để giảm thời gian chờ tại quầy.
- C.
Khuyến khích làm thủ tục trực tuyến và giảm thời gian mở quầy để hạn chế chi phí nhân sự.
- D.
Chuyển toàn bộ hành khách đến làm thủ tục vào thời điểm sát giờ khởi hành để tránh việc hành khách phải xếp hàng và chờ đợi quá lâu.
- A.
- Q 71.
Bộ phận chăm sóc khách hàng ghi nhận nhiều khiếu nại về việc trả chậm hành lý tại một điểm đến. Cách xử lý phù hợp nhất trong tình huống này.
- A.
Phân tích dữ liệu bàn giao hành lý, năng lực phục vụ mặt đất và điểm nghẽn quy trình trước khi áp dụng biện pháp khắc phục.
- B.
Phân tích dữ liệu năng lực phục vụ mặt đất, sau đó tăng số lượng tin nhắn xin lỗi sau chuyến bay.
- C.
Ngừng nhận phản ánh để tránh làm xấu chỉ số dịch vụ, tập trung xử lý các phàn nàn hiện tại trước.
- D.
Chuyển toàn bộ trách nhiệm cho hành khách thông qua việc để hành khách cam kết tự chịu trách nhiệm đối với hành lý của họ.
- A.
- Q 72.
Một tàu bay khai thác ít hơn kế hoạch trong nhiều tháng nhưng chi phí thuê tàu bay vẫn phát sinh theo hợp đồng. Khoản chi này minh họa rõ nhất cho:
- A.
Doanh thu phụ trợ.
- B.
Chi phí biến đổi theo số hành khách.
- C.
Tính chất chi phí cố định của việc thuê hoặc khấu hao tàu bay.
- D.
Khoản tiết kiệm tự động khi hệ số sử dụng ghế giảm.
- A.
- Q 73.
Một chuyến bay bị chậm vì thời tiết nằm ngoài khả năng kiểm soát của hãng hàng không. Phương án nào phản ánh cách cân bằng phù hợp?
- A.
Giữ nguyên giờ cất cánh dự kiến để tránh ảnh hưởng chỉ số đúng giờ bằng cách rút ngắn các bước phục vụ cần thiết để bù thời gian chậm.
- B.
Rút ngắn các bước phục vụ cần thiết để bù thời gian chậm và thông tin kịp thời cho hành khách về phương án hỗ trợ.
- C.
Tập trung bồi thường tài chính mà không cần cập nhật diễn biến khai thác.
- D.
Tuân thủ yêu cầu an toàn, điều chỉnh kế hoạch khai thác khi cần và thông tin kịp thời cho hành khách về phương án hỗ trợ.
- A.
- Q 74.
Hãng hàng không đề xuất rút ngắn thời gian quay đầu 10 phút trên toàn mạng bay. Dữ liệu thử nghiệm cho thấy tỷ lệ đúng giờ cải thiện nhưng tại hai cảng hàng không đông khách, việc rút ngắn làm tăng khối lượng công việc đồng thời của nhân viên mặt đất và xuất hiện nhiều báo cáo thao tác bị gián đoạn. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Áp dụng ngay vì chỉ số đúng giờ đã cải thiện và báo cáo gián đoạn chưa tạo sự cố nhưng phải ghi nhận đây là dấu hiệu rủi ro vận hành.
- B.
Xem đây là dấu hiệu rủi ro vận hành; cần phân tích khối lượng công việc, hàng rào kiểm soát và khác biệt theo cảng hàng không trước khi quyết định chuẩn hóa thời gian quay đầu.
- C.
Phân tích khối lượng công việc, các hàng rào kiểm soát và khác biệt theo cảng hàng không và giữ thời gian quay đầu mới nhưng chuyển trách nhiệm kiểm soát sang tổ bay.
- D.
Quay lại thời gian cũ trên toàn mạng bay mà không cần xem hiệu quả theo từng cảng hàng không.
- A.
- Q 75.
Một tàu bay phát sinh cảnh báo kỹ thuật trước giờ khởi hành tại cảng hàng không ngoài căn cứ. Khả năng khắc phục từ xa cho thấy có thể đưa tàu bay về căn cứ nhưng dữ liệu chưa đủ để xác định ảnh hưởng của cảnh báo trong chặng bay tiếp theo. Nếu hủy chuyến, hãng hàng không chịu chi phí hỗ trợ và mất kết nối của nhiều hành khách. Phân tích nào đúng nhất?
- A.
Đánh giá theo dữ liệu kỹ thuật và quy trình đủ điều kiện khai thác; sau đó khai thác chuyến bay để tránh chi phí vì tàu bay vẫn có thể bay về căn cứ.
- B.
Đánh giá theo dữ liệu kỹ thuật và quy trình đủ điều kiện khai thác; sau đó hủy chuyến ngay trong mọi trường hợp vì bất kỳ cảnh báo nào cũng chứng minh tàu bay không đủ điều kiện bay.
- C.
Đánh giá theo dữ liệu kỹ thuật và quy trình đủ điều kiện khai thác; chỉ lựa chọn phương án bay khi điều kiện an toàn được xác nhận, sau đó tổ chức phương án dịch vụ phù hợp cho hành khách.
- D.
Đánh giá theo dữ liệu kỹ thuật và quy trình đủ điều kiện khai thác; sau đó chuyển hành khách sang chuyến khác trước, còn quyết định kỹ thuật có thể hoàn tất sau khi tàu bay cất cánh.
- A.
- Q 76.
Trên đường bay có hành khách chủ yếu nhạy cảm về giá, hãng hàng không cân nhắc giảm số ghế để tăng khoảng cách ghế và bao gồm suất ăn trong giá vé. Phương án này được dự báo nâng mức hài lòng nhưng làm tăng CASK và giá vé tối thiểu. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Chọn phương án mới vì mức hài lòng cao hơn luôn chuyển thành doanh thu cao hơn.
- B.
Giữ cấu hình cũ vì tăng CASK luôn bất lợi, không cần xem xét thay đổi kỳ vọng khách hàng.
- C.
Áp dụng dịch vụ cao cấp cho toàn bộ chuyến bay để tránh phân biệt giữa các hành khách song song với so sánh mức sẵn sàng chi trả, tác động đến hệ số sử dụng ghế.
- D.
So sánh mức sẵn sàng chi trả, tác động đến hệ số sử dụng ghế, RASK, CASK và vị thế cạnh tranh trước khi quyết định cấu hình dịch vụ.
- A.
- Q 77.
Nhu cầu tăng khiến hãng hàng không muốn bổ sung chuyến bay cuối ngày. Lịch đề xuất chỉ khả thi nếu một số tổ bay sử dụng gần hết giới hạn thời gian làm nhiệm vụ trong nhiều ngày liên tiếp; đồng thời hãng hàng không có thể đạt thêm doanh thu và cải thiện lựa chọn giờ bay cho khách. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Đánh giá nguy cơ mệt mỏi và khả năng phục hồi của tổ bay, phương án bố trí dự phòng và tác động mạng bay; chỉ bổ sung chuyến khi các biện pháp kiểm soát an toàn và nguồn lực được bảo đảm.
- B.
Đánh giá nguy cơ mệt mỏi và khả năng phục hồi của tổ bay, phương án bố trí dự phòng và tác động mạng bay và hai thác ngay vì giới hạn thời gian làm nhiệm vụ chưa bị vượt quá tại từng ngày riêng lẻ.
- C.
Không mở chuyến mới vì tăng doanh thu luôn làm giảm an toàn; chỉ bổ sung chuyến khi các biện pháp kiểm soát an toàn và nguồn lực được bảo đảm.
- D.
Chỉ ưu tiên giờ bay được khách ưa chuộng, sau đó điều chỉnh lịch tổ bay khi đã bán đủ vé.
- A.
- Q 78.
Hãng hàng không đầu tư hệ thống tự làm thủ tục và theo dõi hành lý. Sau ba tháng, thời gian chờ tại quầy giảm rõ nhưng chi phí đầu tư lớn và tỷ lệ sử dụng thấp ở một số điểm đến do hướng dẫn không thống nhất. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Dừng hệ thống tại toàn bộ mạng bay vì chi phí đầu tư đã phát sinh lớn.
- B.
Giữ nguyên triển khai vì giảm thời gian chờ tại một số cảng hàng không đã chứng minh hiệu quả toàn hệ thống, cần chuẩn hóa hướng dẫn để gia tăng hiệu quả sử dụng.
- C.
Phân tích theo từng điểm đến về tỷ lệ sử dụng, nguyên nhân quy trình và chi phí - lợi ích; chuẩn hóa hướng dẫn hoặc điều chỉnh phạm vi triển khai trước khi mở rộng.
- D.
Tăng phí hành lý trên toàn mạng bay để bù chi phí mà không cần đo lường mức sử dụng.
- A.
- Q 79.
Một đường bay cạnh tranh mới có tỷ lệ chậm chuyến tăng do lịch quay đầu căng, chi phí nhiên liệu tăng và hành khách nhạy cảm về giá. Hãng hàng không đang cân nhắc gói giải pháp cho mùa tiếp theo. Phương án nào đáng lựa chọn nhất theo tam giác cân bằng?
- A.
Giảm toàn bộ dịch vụ miễn phí và dùng phần chi phí tiết kiệm để tăng dự phòng kỹ thuật, không cần đánh giá phản ứng của từng phân khúc hành khách nhưng phải thử nghiệm có đo lường tác động đến đúng giờ, mức hài lòng, RASK và CASK.
- B.
Giữ nguyên lịch quay đầu, giảm giá vé để bảo vệ hệ số sử dụng ghế và chấp nhận bồi thường khi chậm chuyến phát sinh và thử nghiệm có đo lường tác động đến đúng giờ, mức hài lòng, RASK và CASK.
- C.
Điều chỉnh lịch và nguồn lực để khắc phục nguyên nhân chậm chuyến trong giới hạn an toàn; thiết kế lại một số dịch vụ theo phân khúc, thử nghiệm có đo lường tác động đến đúng giờ, mức hài lòng, RASK và CASK trước khi mở rộng.
- D.
Giảm tần suất toàn tuyến để tăng hệ số sử dụng ghế, dù chưa xác định nguyên nhân chậm chuyến và nhu cầu ở các khung giờ khác nhau.
- A.
- Q 80.
Đặc điểm nào gắn với mô hình hãng hàng không truyền thống (FSC)?
- A.
Tập trung khai thác bay thuê chuyến theo hợp đồng, không bán vé đại trà.
- B.
Cung cấp dịch vụ tương đối đầy đủ, khai thác mạng bay rộng và phục vụ nhiều phân khúc hành khách.
- C.
Chỉ khai thác một loại tàu bay thân hẹp trên mọi thị trường và phục vụ nhiều phân khúc hành khách.
- D.
Chủ yếu bán giá vé cơ bản và tách riêng toàn bộ dịch vụ, phục vụ nhiều phân khúc hành khách.
- A.
- Q 82.
Khác biệt cơ bản nhất giữa mô hình Hub-and-Spoke và mô hình Point-to-Point là gì?
- A.
Hub-and-Spoke tổ chức luồng khách qua cảng hàng không trung tâm để tạo kết nối; Point-to-Point ưu tiên bay trực tiếp giữa hai điểm.
- B.
Hub-and-Spoke chỉ dùng cho đường bay quốc tế; Point-to-Point chỉ dùng cho đường bay nội địa.
- C.
Hub-and-Spoke luôn có chi phí thấp hơn Point-to-Point.
- D.
Point-to-Point không cần phối hợp dịch vụ mặt đất tại cảng hàng không, Hub-and-Spoke thì ngược lại cần phối hợp rất chặt chẽ.
- A.
- Q 83.
Một hãng hàng không bố trí Economy, Premium Economy và Business trên cùng một chuyến bay. Mục tiêu khai thác phù hợp nhất của cách bố trí này là:
- A.
Tạo nhiều lựa chọn theo mức chi trả và tối ưu doanh thu từ các phân khúc trên cùng chuyến bay.
- B.
Rút ngắn thời gian quay đầu bằng cách giảm số loại dịch vụ.
- C.
Chuyển toàn bộ chi phí dịch vụ sang hành khách dưới dạng phí tùy chọn, tối ưu doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- D.
Loại bỏ nhu cầu liên danh với các hãng hàng không khác vì hãng đã có thể tạo nhiều lựa chọn theo mức chi trả của khách hàng.
- A.
- Q 84.
Một hãng hàng không bán hành trình từ địa phương A đến điểm quốc tế C, trong đó chặng A-B do hãng hàng không khai thác và chặng B-C do đối tác thực hiện theo liên danh. Lợi ích trực tiếp nhất là:
- A.
Tăng số ghế thực tế của hãng hàng không trên chặng B-C mà không cần tàu bay.
- B.
Mở rộng khả năng kết nối của hành khách vượt ngoài mạng bay do hãng hàng không tự khai thác.
- C.
Giảm mọi nghĩa vụ phối hợp phục vụ hành khách nối chuyến, chuyển nghĩa vụ này qua cho đối tác liên danh chịu trách nhiệm.
- D.
Thay thế hoàn toàn vai trò của cảng hàng không trung chuyển.
- A.
- Q 85.
Một hãng hàng không bán vé cơ bản với giá thấp, còn hành lý ký gửi, chọn chỗ và suất ăn được hành khách lựa chọn trả phí. Khoản thu từ các lựa chọn này được xếp vào hạng mục nào sau đây?
- A.
Doanh thu từ hạng ghế cao cấp.
- B.
Chi phí biến đổi của chuyến bay.
- C.
Doanh thu phụ trợ.
- D.
Phí điều hành bay.
- A.
- Q 86.
LCC khai thác đội tàu bay đồng nhất chủ yếu nhằm:
- A.
Tạo thêm nhiều hạng ghế để phục vụ khách công vụ.
- B.
Tăng khả năng tổ chức nối chuyến qua nhiều hub.
- C.
Giảm sự cần thiết của chương trình bảo dưỡng.
- D.
Đơn giản hóa đào tạo, bảo dưỡng và điều phối để kiểm soát chi phí.
- A.
- Q 87.
Trên một đường bay ngắn có nhu cầu đi lại trực tiếp lớn, hãng hàng không ưu tiên bán từng chặng riêng, không xây dựng lịch nối chuyến phức tạp và rút ngắn thời gian nằm đất. Cách tổ chức này gần nhất với:
- A.
Mạng bay Point-to-Point của LCC.
- B.
Mạng Hub-and-Spoke của FSC.
- C.
Mô hình liên minh hàng không toàn cầu.
- D.
Khai thác thuê chuyến theo hợp đồng.
- A.
- Q 88.
Một LCC cải thiện quy trình phục vụ mặt đất để giảm thời gian quay đầu tàu bay nhưng vẫn duy trì đầy đủ các bước an toàn. Tác động kinh tế trực tiếp nhất là:
- A.
Hãng hàng không có thể tăng số chuyến khai thác trong ngày và phân bổ chi phí cố định trên nhiều chuyến hơn.
- B.
Hãng hàng không không còn cần kiểm soát lịch bay khi nhu cầu tăng vì họ được bay nhiều chuyến hơn.
- C.
Hãng hàng không có thể bỏ các dịch vụ trả phí để giảm giá vé và phân bổ chi phí cố định trên nhiều chuyến hơn.
- D.
Hãng hàng không tự động tăng khả năng phục vụ hành khách nối chuyến quốc tế.
- A.
- Q 89.
Một FSC có mạng bay rộng, nhiều hạng ghế và lượng khách nối chuyến lớn. Thách thức khai thác nào dễ phát sinh hơn so với mô hình Point-to-Point đơn giản?
- A.
Nhu cầu kiểm soát kết nối, hành lý liên thông và tác động dây chuyền khi chậm chuyến.
- B.
Khó áp dụng bất kỳ tiêu chuẩn dịch vụ nào cho hành khách và tác động dây chuyền khi khách hàng phàn nàn.
- C.
Không thể phục vụ khách có mức chi trả thấp.
- D.
Nhu cầu kiểm soát kết nối, hành lý liên thông cao nên không thể khai thác đường bay quốc tế tầm xa.
- A.
- Q 90.
Một hãng hàng không cung cấp giá vé cơ bản cạnh tranh nhưng ở một số hạng vé đã bao gồm hành lý ký gửi; hành khách có thể mua thêm suất ăn hoặc nâng hạng linh hoạt. Mô tả này phù hợp nhất với:
- A.
FSC thuần túy.
- B.
LCC thuần túy.
- C.
Mô hình Hybrid.
- D.
Khai thác charter.
- A.
- Q 91.
Một hãng hàng không duy trì bay Point-to-Point trên các đường bay ngắn nhưng tổ chức kết nối có chọn lọc tại một số cảng hàng không trung tâm và mở rộng các chặng quốc tế phù hợp. Cách tổ chức này thể hiện:
- A.
Mạng bay chỉ dựa vào hub-and-spoke.
- B.
Mạng bay kết hợp linh hoạt của mô hình Hybrid.
- C.
Đội tàu bay đồng nhất bắt buộc của LCC.
- D.
Khai thác không theo chiến lược mạng bay.
- A.
- Q 92.
Một hãng hàng không thực hiện chuyến bay theo hợp đồng với doanh nghiệp du lịch vào mùa cao điểm thay vì mở bán vé đại trà quanh năm. Hình thức này phù hợp nhất với:
- A.
Khai thác thuê chuyến để đáp ứng nhu cầu mùa vụ hoặc theo gói du lịch.
- B.
Mạng hub-and-spoke nhằm tối đa hóa nối chuyến đáp ứng nhu cầu mùa vụ hoặc theo gói du lịch.
- C.
Dịch vụ đầy đủ bắt buộc của FSC đáp ứng nhu cầu mùa vụ hoặc theo gói du lịch.
- D.
Mô hình giá vé cơ bản của LCC đáp ứng nhu cầu mùa vụ hoặc theo gói du lịch.
- A.
- Q 93.
Một hãng hàng không muốn thu hút khách nhạy cảm về giá nhưng không muốn đánh mất khách sẵn sàng trả thêm cho hành lý, suất ăn hoặc linh hoạt đổi vé. Cách tiếp cận phù hợp nhất là:
- A.
Duy trì một mức giá và một gói dịch vụ giống nhau cho mọi hành khách.
- B.
Tách giá vé cơ bản và thiết kế các dịch vụ tùy chọn theo nhu cầu của từng nhóm khách.
- C.
Chỉ tăng số hạng ghế cao cấp và thiết kế các dịch vụ phù hợp để nâng doanh thu.
- D.
Tập trung vào nối chuyến quốc tế và thiết kế các dịch vụ phù hợp dù thị trường chủ yếu là đường bay ngắn.
- A.
- Q 94.
Một FSC tổ chức nhiều chuyến bay đến hub trong cùng khung giờ để tăng số lựa chọn nối chuyến. Dữ liệu cho thấy tỷ lệ kết nối thành công tăng nhưng khi một chuyến đến chậm, hành lý và hành khách trên nhiều chặng sau bị ảnh hưởng. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Mô hình hub tạo giá trị kết nối nhưng cần đánh giá thời gian nối chuyến, nên dồn thêm chuyến vào cùng khung giờ vì số lựa chọn nối chuyến là chỉ tiêu duy nhất cần tối ưu.
- B.
Mô hình hub tạo giá trị kết nối nhưng cần đánh giá thời gian nối chuyến, nguồn lực mặt đất và phương án phục hồi để kiểm soát tác động dây chuyền.
- C.
Mô hình hub tạo giá trị kết nối nhưng cần đánh giá thời gian nối chuyến, nên loại bỏ mọi chuyến nối chuyến vì chậm chuyến không thể quản trị trong mô hình FSC.
- D.
Mô hình hub tạo giá trị kết nối nhưng cần đánh giá thời gian nối chuyến nên chỉ cần tăng giá vé tại hub để bù chi phí gián đoạn.
- A.
- Q 95.
Một LCC có nhu cầu tăng từ khách công vụ trên một số đường bay. Hãng hàng không dự kiến bổ sung hạng vé linh hoạt gồm hành lý ký gửi và đổi giờ bay nhưng vẫn muốn duy trì giá cơ bản thấp cho khách nhạy cảm về giá. Hành động nào sau đây được xem là phù hợp nhất?
- A.
Chỉ bổ sung hạng vé linh hoạt nếu hạng này làm tăng doanh thu ròng sau khi xét chi phí phục vụ, tác động quy trình và khả năng giữ cấu trúc giá cơ bản.
- B.
Chỉ bổ sung hạng vé linh hoạt nếu hạng này làm tăng doanh thu ròng và chuyển toàn bộ mạng bay sang FSC để tránh quản lý nhiều loại giá vé.
- C.
Chỉ bổ sung hạng vé linh hoạt nếu hạng này làm tăng doanh thu ròng, nếu không thì chỉ nên giữ một hạng vé duy nhất vì mọi khác biệt dịch vụ đều làm mất lợi thế LCC.
- D.
Bổ sung dịch vụ linh hoạt cho mọi hành khách mà không cần phân biệt nhu cầu từng đường bay.
- A.
- Q 96.
Một hãng hàng không theo mô hình hybrid dùng giá vé cơ bản (kèm hành lý) trên đường bay du lịch ngắn, hãng cung cấp dịch vụ nối chuyến và lịch bay thuận tiện trên các chặng có khách công vụ. Sau một thời gian, khiếu nại tăng vì hành khách không hiểu quyền lợi khác nhau giữa các đường bay. Phân tích nào đúng nhất?
- A.
Hãng hàng không nên áp dụng một gói dịch vụ duy nhất cho toàn mạng để tránh mọi khác biệt song song với truyền thông quyền lợi rõ ràng cho hành khách.
- B.
Vấn đề chủ yếu do hãng hàng không cung cấp quá nhiều hạng ghế cao cấp, vấn đề này phải được truyền thông quyền lợi rõ ràng theo từng phân khúc/đường bay.
- C.
Sự linh hoạt của mô hình Hybrid chỉ hiệu quả khi định vị, cấu trúc giá và truyền thông quyền lợi rõ ràng theo từng phân khúc/đường bay.
- D.
Hãng hàng không chỉ cần hạ giá vé cơ bản để giảm khiếu nại.
- A.
- Q 97.
Một LCC muốn rút ngắn thêm thời gian quay đầu để tăng sử dụng tàu bay. Tuy nhiên, báo cáo tại các cảng hàng không đông khách cho thấy khâu làm sạch cabin và xếp hành lý thường chồng chéo; tỷ lệ chậm chuyến chưa giảm đáng kể. Hành động nào sau đây được xem là phù hợp nhất?
- A.
Đánh giá lại chuỗi công việc, năng lực phục vụ theo cảng hàng không, giảm nhân sự mặt đất để buộc quy trình vận hành nhanh hơn.
- B.
Đánh giá lại chuỗi công việc, năng lực phục vụ theo cảng hàng không, điểm nghẽn và các hàng rào an toàn trước khi thay đổi chuẩn thời gian quay đầu.
- C.
Áp dụng cùng một thời gian quay đầu ngắn hơn cho mọi cảng hàng không vì đội tàu bay đã đồng nhất.
- D.
Đánh giá lại chuỗi công việc, năng lực phục vụ theo cảng hàng không, tăng giá hành lý ký gửi để bù cho thời gian quay đầu chưa cải thiện.
- A.
- Q 98.
Một hãng hàng không truyền thống cân nhắc ngừng một chặng bay đến hub có lợi nhuận thấp. Chặng này lại đưa khách từ ba địa phương lên các chuyến quốc tế có doanh thu cao, đồng thời duy trì lượng khách cho đối tác liên danh. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Đánh giá đóng góp của chặng vào doanh thu toàn hành trình, kết nối quốc tế và cam kết liên danh, không chỉ dựa vào lợi nhuận trực tiếp của riêng chặng bay.
- B.
Ngừng chặng ngay vì chỉ tiêu lợi nhuận phải được tính tách biệt cho từng chuyến bay.
- C.
Duy trì chặng mà không cần kiểm tra chi phí khai thác hay nhu cầu nối chuyến.
- D.
Chuyển toàn bộ khách của chặng sang đường bộ để không ảnh hưởng các chuyến quốc tế.
- A.
- Q 99.
Một hãng hàng không tại thị trường có khách du lịch nhạy cảm về giá, đồng thời nhu cầu công vụ tăng trên một số đường bay chính. Hãng hàng không có đội tàu bay tương đối đồng nhất, đang chịu áp lực CASK nhưng có cơ hội tăng doanh thu từ hành lý, lựa chọn giờ bay và dịch vụ linh hoạt. Phương án chiến lược nào đáng lựa chọn nhất?
- A.
Chuyển toàn bộ mạng bay sang dịch vụ đầy đủ, bao gồm hành lý và suất ăn trong mọi loại vé để cạnh tranh với FSC; ; phát triển gói linh hoạt/dịch vụ tùy chọn trên chặng có nhu cầu công vụ, đồng thời theo dõi tác động đến CASK, doanh thu phụ trợ, trải nghiệm và độ tin cậy khai thác.
- B.
Giữ một sản phẩm giá thấp duy nhất trên toàn mạng để bảo đảm sự đơn giản, không xét khác biệt nhu cầu theo đường bay.
- C.
Giữ giá vé cơ bản và vận hành tinh gọn ở đường bay du lịch; phát triển gói linh hoạt/dịch vụ tùy chọn trên chặng có nhu cầu công vụ, đồng thời theo dõi tác động đến CASK, doanh thu phụ trợ, trải nghiệm và độ tin cậy khai thác.
- D.
Tăng mạnh tần suất toàn mạng trước, rồi hoàn thiện cấu trúc dịch vụ khi đã thu hút đủ khách công vụ; phát triển gói linh hoạt/dịch vụ tùy chọn trên chặng có nhu cầu công vụ, đồng thời theo dõi tác động đến CASK, doanh thu phụ trợ, trải nghiệm và độ tin cậy khai thác.
- A.
- Q 100.
Vì sao đồng nội tệ mất giá so với USD có thể làm giảm hiệu quả khai thác của hãng hàng không hàng không có doanh thu chủ yếu bằng nội tệ?
- A.
Vì số ghế cung ứng trên mỗi chuyến bay giảm để cắt giảm chi phí bù cho khoản tăng thuê tàu bay, bảo hiểm, phụ tùng hoặc nhiên liệu thanh toán bằng USD.
- B.
Vì các khoản như thuê tàu bay, bảo hiểm, phụ tùng hoặc nhiên liệu thanh toán bằng USD có thể tăng theo nội tệ trong khi doanh thu chưa tăng tương ứng.
- C.
Vì hành khách không còn cần dịch vụ mặt đất tại cảng hàng không.
- D.
Vì tỷ giá làm thay đổi ngay yêu cầu an toàn của từng chuyến bay vì hãng cắt giảm chi phí bù cho khoản tăng thuê tàu bay, bảo hiểm, phụ tùng hoặc nhiên liệu thanh toán bằng USD nhằm giữ biên lợi nhuận.
- A.
- Q 101.
Trong giai đoạn kinh tế suy giảm, nhu cầu du lịch trên một đường bay giảm rõ vào các chuyến giữa ngày nhưng nhu cầu công tác vào buổi sáng và cuối ngày vẫn tương đối ổn định. Hệ số sử dụng ghế bình quân giảm, trong khi chi phí thuê tàu bay vẫn phát sinh. Phương án khai thác nào phù hợp nhất?
- A.
Phân tích nhu cầu theo từng khung giờ và phân khúc; giảm cùng một tỷ lệ tần suất ở tất cả khung giờ để nhanh chóng nâng hệ số sử dụng ghế bình quân.
- B.
Phân tích nhu cầu theo từng khung giờ và phân khúc; giữ nguyên lịch bay, tăng khuyến mại trên toàn bộ chuyến bay để bảo vệ sản lượng hành khách.
- C.
Phân tích nhu cầu theo từng khung giờ và phân khúc; duy trì các chuyến có nhu cầu công tác ổn định, đồng thời điều chỉnh tần suất hoặc loại tàu bay ở các chuyến du lịch suy giảm.
- D.
Phân tích nhu cầu theo từng khung giờ và phân khúc; chuyển các chuyến giữa ngày sang khai thác thuê chuyến ngay trong mùa thấp điểm để tận dụng tàu bay.
- A.
- Q 102.
Giá nhiên liệu tăng trong khi giá vé trên một đường bay chưa thể điều chỉnh ngay do cạnh tranh. Hãng hàng không cần ưu tiên cách tiếp cận nào để đánh giá tác động đến khai thác?
- A.
Rà soát biên lợi nhuận theo từng đường bay, mức tiêu thụ nhiên liệu, độ nhạy của nhu cầu với giá vé, áp dụng ngay cùng một mức phụ thu nhiên liệu cho mọi đường bay để bù phần chi phí tăng.
- B.
Rà soát biên lợi nhuận theo từng đường bay, mức tiêu thụ nhiên liệu, độ nhạy của nhu cầu với giá vé, giảm đồng loạt tần suất trên các đường bay có sử dụng cùng loại tàu bay để giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ.
- C.
Rà soát biên lợi nhuận theo từng đường bay, mức tiêu thụ nhiên liệu, độ nhạy của nhu cầu với giá vé, phương án phân bổ tàu bay và các biện pháp sử dụng nhiên liệu hiệu quả trước khi điều chỉnh giá hoặc năng lực.
- D.
Rà soát biên lợi nhuận theo từng đường bay, mức tiêu thụ nhiên liệu, độ nhạy của nhu cầu với giá vé, giữ nguyên kế hoạch khai thác vì giá vé chưa thay đổi nên hiệu quả đường bay chưa bị ảnh hưởng.
- A.
- Q 103.
Một quốc gia thông báo từ mùa bay tới sẽ giảm số tần suất được phép khai thác của mỗi hãng hàng không trên một đường bay quốc tế. Hãng hàng không hiện đã mở bán lịch bay theo tần suất cũ, có một số chuyến giờ cao điểm sinh lợi tốt và cũng có chuyến tạo kết nối cho mạng bay. Bước ưu tiên nào phù hợp nhất?
- A.
Đối chiếu lại quyền vận chuyển được cấp với lịch đã bán; đánh giá đóng góp của từng chuyến đối với nhu cầu, kết nối và hiệu quả để điều chỉnh lịch, năng lực và kế hoạch phục vụ theo giới hạn mới.
- B.
Đối chiếu lại quyền vận chuyển được cấp với lịch đã bán; đánh giá đóng góp của từng chuyến đối với nhu cầu; giữ nguyên lịch bay đã công bố trong khi đề nghị tiếp tục được áp dụng tần suất cũ, nhằm tránh ảnh hưởng đến hành khách đã mua vé.
- C.
Đối chiếu lại quyền vận chuyển được cấp với lịch đã bán; đánh giá đóng góp của từng chuyến đối với nhu cầu; dồn các chuyến còn được phép vào giờ cao điểm trước, rồi mới xem xét tác động đến hành khách nối chuyến và nguồn lực khai thác.
- D.
Đối chiếu lại quyền vận chuyển được cấp với lịch đã bán; đánh giá đóng góp của từng chuyến đối với nhu cầu; tăng bán liên danh trên toàn bộ hành trình để duy trì doanh thu, sau đó mới xác định các chuyến do hãng hàng không trực tiếp khai thác cần cắt giảm.
- A.
- Q 104.
Dự báo sương mù dày tại cảng hàng không điểm đến cho thấy tầm nhìn có thể thấp hơn điều kiện khai thác dự kiến vào giờ hạ cánh. Trước khi quyết định thực hiện chuyến bay, bộ phận điều hành cần ưu tiên công việc nào?
- A.
Đánh giá điều kiện thời tiết theo giới hạn khai thác áp dụng, cảng hàng không dự bị, nhiên liệu cần thiết; giữ nguyên kế hoạch bay vì dự báo có thể thay đổi, chỉ xem xét phương án khác khi tàu bay đã gần đến cảng hàng không điểm đến.
- B.
Đánh giá điều kiện thời tiết theo giới hạn khai thác áp dụng, cảng hàng không dự bị, nhiên liệu cần thiết và tác động đến lịch bay để quyết định tiếp tục, điều chỉnh giờ bay hoặc thay đổi kế hoạch.
- C.
Đánh giá điều kiện thời tiết theo giới hạn khai thác áp dụng, cảng hàng không dự bị, nhiên liệu cần thiết; hủy chuyến ngay khi có dự báo sương mù, không cần đánh giá khả năng cải thiện thời tiết hoặc phương án cảng hàng không dự bị.
- D.
Đánh giá điều kiện thời tiết theo giới hạn khai thác áp dụng, cảng hàng không dự bị, nhiên liệu cần thiết; chỉ tăng thời gian phục vụ mặt đất tại cảng hàng không đi để giảm nguy cơ hành khách phải chờ tại cảng hàng không điểm đến.
- A.
- Q 105.
Sau một sự cố an ninh nghiêm trọng tại khu vực, thời gian kiểm tra tại cảng hàng không tăng, một số chuyến bay có nguy cơ chậm và nhu cầu đi lại của hành khách giảm ở một số thị trường. Cách ứng phó khai thác phù hợp nhất của hãng hàng không là:
- A.
Đánh giá lại thời gian xử lý hành khách, năng lực phục vụ, nguy cơ chậm chuyến và biến động nhu cầu theo từng thị trường; duy trì toàn bộ lịch bay hiện có, chỉ khuyến cáo hành khách đến cảng hàng không sớm hơn để tự thích ứng với thời gian kiểm tra tăng.
- B.
Đánh giá lại thời gian xử lý hành khách, năng lực phục vụ, nguy cơ chậm chuyến và biến động nhu cầu theo từng thị trường; giảm ngay cùng một tỷ lệ tần suất trên mọi đường bay trong khu vực để hạn chế chi phí phát sinh.
- C.
Đánh giá lại thời gian xử lý hành khách, năng lực phục vụ, nguy cơ chậm chuyến và biến động nhu cầu theo từng thị trường; từ đó điều chỉnh lịch bay, nguồn lực và thông tin phục vụ phù hợp.
- D.
Đánh giá lại thời gian xử lý hành khách, năng lực phục vụ, nguy cơ chậm chuyến và biến động nhu cầu theo từng thị trường; tập trung giảm giá vé trước để kích thích nhu cầu, sau đó mới xem xét ảnh hưởng của yêu cầu an ninh đến lịch khai thác.
- A.
- Q 106.
Một hãng hàng không triển khai hệ thống giám sát tình trạng kỹ thuật tàu bay, tự động phân tích dữ liệu động cơ và các hệ thống quan trọng sau mỗi chuyến bay. Khi hệ thống phát hiện xu hướng bất thường nhưng tàu bay chưa vượt giới hạn khai thác, cách sử dụng thông tin phù hợp nhất là:
- A.
Đưa dữ liệu vào quy trình đánh giá kỹ thuật để ưu tiên kiểm tra, chuẩn bị nhân lực và phụ tùng giữ nguyên toàn bộ kế hoạch bảo dưỡng vì chỉ xử lý khi tàu bay xuất hiện hỏng hóc thực tế.
- B.
Cho tàu bay dừng khai thác ngay trong mọi trường hợp, không cần đánh giá mức độ bất thường hoặc khả năng bố trí bảo dưỡng.
- C.
Đưa dữ liệu vào quy trình đánh giá kỹ thuật để ưu tiên kiểm tra, chuẩn bị nhân lực và phụ tùng, đồng thời điều chỉnh kế hoạch khai thác khi cần theo chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn.
- D.
Xem cảnh báo tự động là căn cứ thay thế hoàn toàn hồ sơ kỹ thuật và xác nhận bảo dưỡng của nhân sự có thẩm quyền và điều chỉnh kế hoạch khai thác khi cần theo chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn.
- A.
- Q 107.
Một doanh nghiệp dự kiến dùng UAV vận chuyển vật tư y tế khẩn cấp giữa các cơ sở y tế trong khu vực đô thị. Trước khi tổ chức khai thác thường lệ, tổ hợp điều kiện nào cần được đánh giá trực tiếp nhất?
- A.
Nhu cầu vận chuyển tại từng cơ sở y tế, hình thức đóng gói hàng hóa và kế hoạch truyền thông để người dân nhận biết dịch vụ.
- B.
Khả năng mang tải và thời lượng pin của UAV, sau đó mới xem xét yêu cầu về vùng trời, phương án xử lý khi mất liên lạc và xây dựng các phương án ứng phó bất thường.
- C.
Phương án khai thác cụ thể theo tuyến bay, khu vực hoạt động được phép, năng lực và thẩm quyền của người điều khiển, khả năng kỹ thuật của UAV, rủi ro mặt đất và phương án ứng phó bất thường.
- D.
Việc doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ giao nhận và hợp đồng vận chuyển với các cơ sở y tế cho thấy năng lực và thẩm quyền của người điều khiển, khả năng kỹ thuật của UAV, rủi ro mặt đất và phương án ứng phó bất thường.
- A.
- Q 108.
Một hãng hàng không đang đối mặt giá nhiên liệu tăng và nhu cầu hành khách giữ ổn định. Hãng hàng không đang cân nhắc tăng giá vé, giảm tần suất hoặc giữ nguyên kế hoạch. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Nhu cầu ổn định cho thấy hiệu quả đường bay không bị ảnh hưởng nên có thể giữ nguyên mọi quyết định chi phí.
- B.
Cần phân tích đồng thời tác động tỷ giá và nhiên liệu đến chi phí, biên lợi nhuận theo đường bay, độ nhạy giá của từng thị trường, sau đó tăng giá vé đồng loạt là giải pháp đủ vì cả tỷ giá và nhiên liệu đều là yếu tố bên ngoài.
- C.
Cần phân tích đồng thời tác động tỷ giá và nhiên liệu đến chi phí, biên lợi nhuận theo đường bay, độ nhạy giá của từng thị trường và các phương án tối ưu khai thác trước khi quyết định.
- D.
Cần phân tích đồng thời tác động tỷ giá và nhiên liệu đến chi phí, biên lợi nhuận theo đường bay, độ nhạy giá của từng thị trường, sau đó giảm tần suất toàn mạng sẽ luôn giảm chi phí nhanh hơn mức giảm doanh thu.
- A.
- Q 109.
Mùa mưa, một cảng hàng không du lịch thường có giông buổi chiều và năng lực sân đỗ hạn chế. Hãng hàng không dự kiến tăng chuyến vào đúng khung giờ này vì nhu cầu cao. Dữ liệu cho thấy các chuyến chậm thường làm tổ bay chạm giới hạn thời gian làm nhiệm vụ và kéo theo hủy chặng muộn. Phân tích nào phù hợp nhất?
- A.
Đánh giá năng lực khai thác theo thời tiết, sân đỗ, slot, giới hạn tổ bay và phương án phục hồi; Tăng ngay số chuyến vì nhu cầu cao sẽ bù mọi chi phí do chậm và hủy chuyến.
- B.
Đánh giá năng lực khai thác theo thời tiết, sân đỗ, slot, giới hạn tổ bay và phương án phục hồi; Chỉ thay đổi thông báo cho hành khách vì thời tiết và sân đỗ là trách nhiệm riêng của cảng hàng không.
- C.
Đánh giá năng lực khai thác theo thời tiết, sân đỗ, slot, giới hạn tổ bay và phương án phục hồi; Chuyển toàn bộ chuyến sang buổi sáng mà không cần xem nhu cầu, slot hay năng lực tổ bay.
- D.
Đánh giá năng lực khai thác theo thời tiết, sân đỗ, slot, giới hạn tổ bay và phương án phục hồi; Lựa chọn mức tăng hoặc khung giờ phù hợp với khả năng duy trì lịch bay an toàn.
- A.
Answers and explanations are in mode.