Bài 9: An toàn trên không gian mạng - Tin học lớp 10

40 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Tin học
Exam type
High school
Questions
40
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (40)

  1. Q 1.

    Không gian mạng (Internet) là gì?

    • A.

      Một môi trường rất mở, nơi mọi người có thể liên lạc, chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ dàng.

    • B.

      Một môi trường khép kín, chỉ dành cho các chuyên gia công nghệ thông tin.

    • C.

      Một môi trường an toàn tuyệt đối, không có bất kỳ nguy cơ nào.

    • D.

      Một môi trường chỉ dùng để chơi game và giải trí.

  2. Q 2.

    Đâu KHÔNG phải là nguy cơ khi tham gia các hoạt động trên Internet một cách thiếu hiểu biết và bất cẩn?

    • A.

      Tin giả và tin phản văn hoá.

    • B.

      Lừa đảo trên mạng.

    • C.

      Lộ thông tin cá nhân.

    • D.

      Tìm kiếm tài liệu học tập trên các trang web tin cậy.

  3. Q 3.

    Tin giả và tin phản văn hoá trên mạng có thể gây ra hậu quả gì?

    • A.

      Giúp người đọc có thêm nhiều thông tin bổ ích.

    • B.

      Dẫn đến các nhận thức lệch lạc, ảnh hưởng xấu đến người đọc.

    • C.

      Không gây ảnh hưởng gì vì mọi người đều biết đó là tin giả.

    • D.

      Chỉ gây ảnh hưởng đến trẻ em, không ảnh hưởng đến người lớn.

  4. Q 4.

    Kẻ xấu có thể lợi dụng mạng để lừa đảo bằng cách nào?

    • A.

      Lấy ảnh, tin tức trên trang facebook của một người để lập trang giống hệt rồi kết bạn với bạn bè của nạn nhân để mạo danh vay mượn, chiếm đoạt tài sản.

    • B.

      Gửi email chúc mừng sinh nhật đến bạn bè của nạn nhân.

    • C.

      Chia sẻ các bài viết hữu ích trên mạng xã hội.

    • D.

      Hướng dẫn người dùng cách bảo vệ thông tin cá nhân.

  5. Q 5.

    Thông tin cá nhân bao gồm những gì?

    • A.

      Chỉ bao gồm tên tuổi và số điện thoại.

    • B.

      Tên tuổi, số điện thoại, tài khoản email, tài khoản ngân hàng và các tài khoản của các ứng dụng trên mạng.

    • C.

      Chỉ bao gồm tài khoản ngân hàng.

    • D.

      Chỉ bao gồm tài khoản email và mật khẩu.

  6. Q 6.

    Khi lộ tài khoản của các ứng dụng phần mềm, ta có thể bị gì?

    • A.

      Bị mất tiền trong tài khoản ngân hàng.

    • B.

      Bị mạo danh.

    • C.

      Bị hỏng máy tính.

    • D.

      Không bị ảnh hưởng gì.

  7. Q 7.

    Khi lộ tài khoản ngân hàng, ta có thể bị gì?

    • A.

      Bị mạo danh.

    • B.

      Bị mất tiền.

    • C.

      Bị hỏng máy tính.

    • D.

      Không bị ảnh hưởng gì.

  8. Q 8.

    Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân nào sau đây là đúng?

    • A.

      Ghi chép thông tin cá nhân ở những nơi mà người khác có thể đọc.

    • B.

      Không ghi chép thông tin cá nhân ở những nơi mà người khác có thể đọc.

    • C.

      Chia sẻ mật khẩu tài khoản cho bạn bè thân thiết.

    • D.

      Truy cập mạng qua wifi công cộng mà không cần cảnh giác.

  9. Q 9.

    Tại sao cần cẩn trọng khi truy cập mạng qua wifi công cộng?

    • A.

      Vì hầu hết những trạm wifi công cộng không mã hoá thông tin khi truyền.

    • B.

      Vì wifi công cộng có tốc độ chậm.

    • C.

      Vì wifi công cộng không cho phép truy cập.

    • D.

      Vì wifi công cộng chỉ dành cho người nước ngoài.

  10. Q 10.

    Bắt nạt trên không gian mạng ở mức thấp là gì?

    • A.

      Đe dọa tung thông tin cá nhân.

    • B.

      Xỉ vả, lăng nhục.

    • C.

      Tống tiền.

    • D.

      Ép buộc làm điều xấu.

  11. Q 11.

    Bắt nạt trên không gian mạng ở mức cao bao gồm những hành vi nào?

    • A.

      Chỉ xỉ vả, lăng nhục.

    • B.

      Đe dọa tung thông tin cá nhân, đưa tin bịa đặt, vu khống, thậm chí tống tiền hoặc ép buộc làm điều xấu.

    • C.

      Chỉ gửi tin nhắn chúc mừng.

    • D.

      Chỉ chia sẻ bài viết hữu ích.

  12. Q 12.

    Vì sao hành vi bắt nạt trên mạng ảnh hưởng nghiêm trọng tới tâm lí của nạn nhân?

    • A.

      Vì việc bắt nạt có thể xảy ra dai dẳng, bất cứ lúc nào; người bắt nạt có thể ẩn danh; số người theo dõi, bình luận có thể rất đông gây áp lực nặng nề.

    • B.

      Vì nạn nhân không biết sử dụng máy tính.

    • C.

      Vì nạn nhân không có bạn bè.

    • D.

      Vì nạn nhân không có điện thoại.

  13. Q 13.

    Biện pháp phòng chống hành vi bắt nạt trên mạng nào sau đây là đúng?

    • A.

      Trả lời thư từ và tranh luận với kẻ bắt nạt trên diễn đàn.

    • B.

      Không trả lời thư từ hay tin nhắn, không tranh luận với kẻ bắt nạt; lưu giữ bằng chứng; chia sẻ với bố mẹ hoặc thầy cô.

    • C.

      Xóa hết bằng chứng để không ai biết.

    • D.

      Tự giải quyết một mình, không nói với ai.

  14. Q 14.

    Khi sự việc bắt nạt trên mạng nghiêm trọng, em nên làm gì?

    • A.

      Im lặng và chịu đựng.

    • B.

      Báo cho cơ quan công an kèm theo bằng chứng.

    • C.

      Tự mình trả thù kẻ bắt nạt.

    • D.

      Xóa tài khoản mạng xã hội và không dùng Internet nữa.

  15. Q 15.

    Nghiện mạng, đặc biệt là chơi game quá nhiều, có thể gây ra hậu quả gì?

    • A.

      Ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ, thậm chí đột quỵ.

    • B.

      Giúp cải thiện sức khoẻ.

    • C.

      Không gây ảnh hưởng gì.

    • D.

      Giúp học tập tốt hơn.

  16. Q 16.

    Theo em, khi tham gia mạng xã hội, ta nên kết bạn với những ai?

    • A.

      Kết bạn với tất cả những người gửi lời mời kết bạn.

    • B.

      Chỉ nên kết bạn với những người quen biết.

    • C.

      Kết bạn với những người lạ để mở rộng quan hệ.

    • D.

      Kết bạn với những người có nhiều ảnh đẹp.

  17. Q 17.

    Phần mềm độc hại (malware) là gì?

    • A.

      Phần mềm được viết ra với ý đồ xấu, gây hại cho người dùng.

    • B.

      Phần mềm miễn phí dùng để học tập.

    • C.

      Phần mềm diệt virus.

    • D.

      Phần mềm soạn thảo văn bản.

  18. Q 18.

    Theo cơ chế lây nhiễm, có hai loại phần mềm độc hại là gì?

    • A.

      Virus và trojan.

    • B.

      Virus và worm.

    • C.

      Trojan và worm.

    • D.

      Spyware và keylogger.

  19. Q 19.

    Đặc điểm của virus máy tính là gì?

    • A.

      Là phần mềm hoàn chỉnh, có thể tự lây lan mà không cần gắn với phần mềm khác.

    • B.

      Không phải là phần mềm hoàn chỉnh, chỉ là các đoạn mã độc và phải gắn với một phần mềm mới phát tác và lây lan được.

    • C.

      Là phần mềm diệt virus.

    • D.

      Là phần mềm soạn thảo văn bản.

  20. Q 20.

    Worm (sâu máy tính) khác virus ở điểm nào?

    • A.

      Worm là phần mềm hoàn chỉnh, có thể tự lây lan bằng cách lợi dụng lỗ hổng bảo mật hoặc dẫn dụ người dùng chạy để cài đặt.

    • B.

      Worm không có khả năng lây lan.

    • C.

      Worm chỉ là đoạn mã độc, phải gắn với phần mềm khác.

    • D.

      Worm là phần mềm diệt virus.

  21. Q 21.

    Trojan là gì?

    • A.

      Phần mềm nội gián, nhằm chiếm đoạt thông tin hay chiếm quyền sử dụng máy tính.

    • B.

      Phần mềm diệt virus.

    • C.

      Phần mềm soạn thảo văn bản.

    • D.

      Phần mềm nghe nhạc.

  22. Q 22.

    Spyware là gì?

    • A.

      Phần mềm gián điệp, có mục đích ăn trộm thông tin để chuyển ra ngoài.

    • B.

      Phần mềm diệt virus.

    • C.

      Phần mềm soạn thảo văn bản.

    • D.

      Phần mềm nghe nhạc.

  23. Q 23.

    Keylogger là gì?

    • A.

      Một loại spyware ngầm ghi hoạt động của bàn phím và chuột để tìm hiểu người sử dụng máy làm gì.

    • B.

      Phần mềm diệt virus.

    • C.

      Phần mềm soạn thảo văn bản.

    • D.

      Phần mềm nghe nhạc.

  24. Q 24.

    Backdoor là gì?

    • A.

      Tạo một tài khoản bí mật, giống như cửa sau, để có thể truy cập ngầm vào máy tính.

    • B.

      Phần mềm diệt virus.

    • C.

      Phần mềm soạn thảo văn bản.

    • D.

      Phần mềm nghe nhạc.

  25. Q 25.

    Rootkit là gì?

    • A.

      Chiếm quyền cao nhất của máy, có thể thực hiện mọi hoạt động kể cả xoá các dấu vết, có tài khoản truy nhập ngầm.

    • B.

      Phần mềm diệt virus.

    • C.

      Phần mềm soạn thảo văn bản.

    • D.

      Phần mềm nghe nhạc.

  26. Q 26.

    Hai đặc trưng chính của virus hay worm là gì?

    • A.

      Lây lan và gây ra các tác động không mong muốn.

    • B.

      Không lây lan và không gây hại.

    • C.

      Chỉ ăn cắp thông tin.

    • D.

      Chỉ tạo tài khoản bí mật.

  27. Q 27.

    Tác hại của virus hay worm "dữ" có thể là gì?

    • A.

      Làm hỏng các phần mềm khác trong máy, xoá dữ liệu hay làm tê liệt hệ thống máy tính.

    • B.

      Chỉ gây khó chịu nhẹ.

    • C.

      Không gây hại gì.

    • D.

      Giúp máy tính chạy nhanh hơn.

  28. Q 28.

    Sâu Melissa (1999) đã gây thiệt hại bao nhiêu?

    • A.

      Hơn 1 tỉ đô la.

    • B.

      Khoảng 2 tỉ đô la.

    • C.

      Hơn 10 tỉ đô la.

    • D.

      Không gây thiệt hại.

  29. Q 29.

    Sâu Code Red (2001) đã gây thiệt hại bao nhiêu?

    • A.

      Hơn 1 tỉ đô la.

    • B.

      Khoảng 2 tỉ đô la.

    • C.

      Hơn 10 tỉ đô la.

    • D.

      Không gây thiệt hại.

  30. Q 30.

    Sâu WannaCry (2017) tống tiền bằng cách nào?

    • A.

      Mã hoá toàn bộ thông tin có trên đĩa cứng và đòi tiền chuộc mới cho phần mềm hoá giải.

    • B.

      Gửi email quảng cáo.

    • C.

      Xóa tất cả dữ liệu mà không đòi tiền.

    • D.

      Chỉ gây khó chịu nhẹ.

  31. Q 31.

    Tấn công từ chối dịch vụ (Denial of Service – DOS) là gì?

    • A.

      Một số loại virus hay worm được phát tán rộng rãi, trở thành các đội quân ngầm, mỗi khi nhận được lệnh là truy cập đồng thời vào một máy chủ định trước, gây quá tải, làm tê liệt máy chủ.

    • B.

      Một cách để bảo vệ máy tính.

    • C.

      Một loại phần mềm diệt virus.

    • D.

      Một cách để tăng tốc độ mạng.

  32. Q 32.

    Để phòng ngừa phần mềm độc hại, điều quan trọng đầu tiên là gì?

    • A.

      Cần thận trọng khi chép các tệp chương trình hay dữ liệu vào máy từ ổ cứng rời, thẻ nhớ hoặc tải về từ mạng.

    • B.

      Tải tất cả các phần mềm bẻ khoá trên mạng.

    • C.

      Mở tất cả các liên kết trong email và tin nhắn.

    • D.

      Chia sẻ mật khẩu tài khoản cho người khác.

  33. Q 33.

    Tại sao không nên mở các liên kết trong email hay tin nhắn mà không biết rõ có an toàn hay không?

    • A.

      Vì có thể bị lừa cài đặt phần mềm độc hại vào máy.

    • B.

      Vì sẽ làm chậm tốc độ mạng.

    • C.

      Vì sẽ làm hỏng màn hình máy tính.

    • D.

      Vì sẽ làm mất kết nối Internet.

  34. Q 34.

    Khi nhận được thư từ hộp thư của bạn bè có yêu cầu nhảy vào liên kết, em nên làm gì?

    • A.

      Liên lạc qua một phương tiện khác, ví dụ gọi điện cho bạn để xác minh trước khi tải xuống.

    • B.

      Nhảy vào liên kết ngay lập tức.

    • C.

      Chuyển tiếp cho tất cả bạn bè khác.

    • D.

      Xóa email mà không cần quan tâm.

  35. Q 35.

    Để tránh bị kẻ xấu chiếm quyền, mạo danh, em nên làm gì?

    • A.

      Đừng để lộ mật khẩu các tài khoản của mình.

    • B.

      Chia sẻ mật khẩu cho bạn bè thân thiết.

    • C.

      Ghi mật khẩu ở nơi dễ thấy.

    • D.

      Sử dụng cùng một mật khẩu cho tất cả tài khoản.

  36. Q 36.

    Phần mềm phòng chống virus Windows Defender được tích hợp sẵn trong hệ điều hành nào?

    • A.

      Windows 10.

    • B.

      Linux.

    • C.

      macOS.

    • D.

      Android.

  37. Q 37.

    Trong Windows Defender, chức năng "Quick scan" dùng để làm gì?

    • A.

      Quét tất cả các tệp chương trình ở các thư mục mà virus thường lây nhiễm.

    • B.

      Quét tất cả các ổ đĩa.

    • C.

      Chỉ quét trên một thư mục nào đó.

    • D.

      Quét ngoại tuyến.

  38. Q 38.

    Trong Windows Defender, chức năng "Full scan" dùng để làm gì?

    • A.

      Quét các thư mục có nguy cơ cao.

    • B.

      Quét tất cả các ổ đĩa.

    • C.

      Chỉ quét trên một thư mục nào đó.

    • D.

      Quét ngoại tuyến.

  39. Q 39.

    Trong Windows Defender, chức năng "Custom scan" dùng để làm gì?

    • A.

      Quét các thư mục có nguy cơ cao.

    • B.

      Quét tất cả các ổ đĩa.

    • C.

      Chỉ quét trên một thư mục nào đó.

    • D.

      Quét ngoại tuyến.

  40. Q 40.

    Để quét nhanh một thư mục mà không cần truy cập vào Defender, ta có thể làm gì?

    • A.

      Nháy nút phải chuột vào tên thư mục để xuất hiện bảng chọn tắt, chọn lệnh Scan with Microsoft Defender.

    • B.

      Nháy đúp chuột vào tên thư mục.

    • C.

      Kéo thả thư mục vào thùng rác.

    • D.

      Đổi tên thư mục.

Answers and explanations are in mode.

Similar Tin học exams