Nội dung ôn tập Tin học lớp 12 - Hệ điều hành và các chủ đề liên quan
Exam info
- Subject
- Tin học
- Exam type
- High school
- Questions
- 48
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Võ Nhai
Questions (48)
- Q 1.
Chức năng nào sau đây thể hiện vai trò cơ bản của hệ điều hành máy tính?
- A.
Chỉ dùng để soạn thảo văn bản và trình chiếu.
- B.
Quản lí tài nguyên máy tính, điều phối hoạt động của phần cứng và cung cấp môi trường cho phần mềm ứng dụng.
- C.
Chỉ dùng để kết nối máy tính với Internet.
- D.
Chỉ dùng để lưu trữ dữ liệu trên ổ đĩa.
- A.
- Q 2.
Cơ chế Plug and Play của hệ điều hành có tác dụng chủ yếu nào sau đây?
- A.
Tự động tăng dung lượng bộ nhớ RAM của máy tính.
- B.
Giúp người dùng không cần cài đặt bất kì phần mềm nào.
- C.
Hỗ trợ hệ điều hành nhận biết thiết bị ngoại vi và hỗ trợ cài đặt trình điều khiển khi cần thiết.
- D.
Tự động loại bỏ mọi phần mềm độc hại trên máy tính.
- A.
- Q 3.
Một trường học muốn sử dụng hệ điều hành có mã nguồn mở, có thể nghiên cứu, điều chỉnh theo giấy phép và hạn chế chi phí bản quyền. Phương án nào sau đây phù hợp nhất?
- A.
Chỉ sử dụng Windows vì đây là hệ điều hành nguồn mở.
- B.
Sử dụng Linux hoặc một bản phân phối Linux phù hợp với nhu cầu của trường.
- C.
Chỉ sử dụng macOS vì mọi máy tính đều có thể cài đặt hệ điều hành này.
- D.
Không cần hệ điều hành vì phần mềm ứng dụng luôn tự hoạt động được.
- A.
- Q 4.
Một học sinh tìm hiểu lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân và ghi lại các nhận định sau.
- A)
Hệ điều hành có vai trò quản lí tài nguyên máy tính và hỗ trợ phần mềm ứng dụng hoạt động.
- B)
Cơ chế Plug and Play được phát triển để tăng dung lượng vật lí của ổ cứng.
- C)
Linux và các bản phân phối như Ubuntu là những ví dụ về hệ điều hành nguồn mở.
- D)
Hệ điều hành trên thiết bị di động không cần có giao diện phục vụ người dùng.
- A)
- Q 5.
Phòng máy của một trường học sử dụng máy tính để bàn. Khi giáo viên kết nối một máy in mới, hệ điều hành nhận biết thiết bị và hỗ trợ cài đặt trình điều khiển. Học sinh đưa ra các nhận định sau.
- A)
Hiện tượng trên minh họa cơ chế Plug and Play.
- B)
Vì hệ điều hành đã nhận biết máy in nên máy in chắc chắn có thể hoạt động hoàn hảo trong mọi tình huống.
- C)
Trình điều khiển thiết bị giúp hệ điều hành giao tiếp và điều khiển thiết bị phần cứng tương ứng.
- D)
Nếu máy in chưa hoạt động, người dùng có thể cần kiểm tra kết nối, trình điều khiển và cấu hình máy in.
- A)
- Q 6.
Một phòng máy tính của trường học cần sử dụng hệ điều hành để phục vụ dạy học. Nhà trường đang cân nhắc giữa Windows và một bản phân phối Linux như Ubuntu.
Em hãy:
- Trình bày hai vai trò cơ bản của hệ điều hành.
- Nếu một điểm khác biệt quan trọng giữa Windows và Linux xét về mã nguồn.
- Đề xuất một số căn cứ để nhà trường lựa chọn hệ điều hành phù hợp.
- Q 7.
Trong quá trình quản lí dữ liệu trên máy tính, thao tác nào sau đây dùng để thay đổi tên của một tệp mà không tạo ra một bản sao mới?
- A.
Sao chép (Copy).
- B.
Đổi tên (Rename).
- C.
Dán (Paste).
- D.
Tải xuống (Download).
- A.
- Q 8.
Một học sinh muốn chuyển tệp BaoCao.docx từ thư mục TaiLieu sang thư mục NopBai, đồng thời không muốn giữ tệp ở thư mục ban đầu. Cách thực hiện nào phù hợp nhất?
- A.
Sao chép tệp, sau đó đổi tên bản sao thành NopBai.
- B.
Mở tệp, thay đổi nội dung rồi lưu lại.
- C.
Cắt tệp từ thư mục TaiLieu, mở thư mục NopBai rồi dán tệp vào đó.
- D.
Xóa tệp trong TaiLieu, sau đó tạo một tệp mới có tên tương tự trong NopBai.
- A.
- Q 9.
Một học sinh lưu tài liệu học tập trên máy tính nhưng thường mất nhiều thời gian tìm kiếm vì các tệp được đặt tên không rõ ràng và lưu lẫn lộn. Giải pháp nào hiệu quả nhất?
- A.
Lưu tất cả tài liệu vào màn hình nền và không cần đổi tên.
- B.
Tạo một thư mục duy nhất cho mọi loại tệp, đặt tên ngẫu nhiên để dễ phân biệt.
- C.
Xóa những tệp chưa dùng trong ngày mà không cần kiểm tra nội dung.
- D.
Tổ chức thư mục theo môn học hoặc chủ đề, đặt tên tệp rõ ràng và lưu tài liệu đúng vị trí.
- A.
- Q 10.
Một học sinh đang sắp xếp các tệp bài tập trên máy tính. Bạn thực hiện các thao tác sao chép, đổi tên, di chuyển và xóa tệp.
Hãy xác định tính đúng – sai của các nhận định sau.
- A)
Đổi tên tệp thường không làm thay đổi nội dung bên trong tệp.
- B)
Sao chép tệp đồng nghĩa với việc xóa tệp ở vị trí ban đầu.
- C)
Di chuyển tệp sang thư mục khác có thể giúp tổ chức dữ liệu khoa học hơn.
- D)
Trước khi xóa một tệp, người dùng không cần quan tâm đến nội dung của tệp vì tệp có thể luôn được khôi phục.
- A)
- Q 11.
Một học sinh sử dụng điện thoại thông minh để quản lí danh bạ phục vụ học tập. Bạn muốn thêm một bạn học mới, sửa số điện thoại của một người và xóa một liên hệ không còn cần thiết.
Hãy đánh giá các nhận định sau.
- A)
Có thể thêm một người vào danh bạ với thông tin như tên và số điện thoại.
- B)
Khi số điện thoại của một người thay đổi, cần xóa toàn bộ danh bạ rồi tạo lại từ đầu.
- C)
Chia sẻ thông tin danh bạ cần được thực hiện có cân nhắc để tránh làm lộ dữ liệu cá nhân.
- D)
Xóa một liên hệ khỏi danh bạ luôn đồng nghĩa với việc xóa mọi bản sao thông tin liên hệ đó trên tất cả thiết bị khác.
- A)
- Q 12.
Em được giao sắp xếp tài liệu học tập của lớp trên máy tính. Các tệp hiện đang nằm lẫn lộn trong một thư mục, gồm tài liệu Tin học, Toán, Ngữ văn và các hình ảnh minh họa. Hãy đề xuất quy trình tổ chức lại các tệp sao cho dễ tìm kiếm, dễ sử dụng và hạn chế nguy cơ mất dữ liệu. Trình bày ít nhất bốn thao tác hoặc nguyên tắc cụ thể.
- Q 13.
Đặc điểm nào sau đây phù hợp nhất với phần mềm nguồn mở?
- A.
Người dùng chỉ được sử dụng phần mềm khi không phải trả bất kì chi phí nào.
- B.
Mã nguồn của phần mềm được cung cấp theo các điều kiện của giấy phép, cho phép người dùng thực hiện những quyền nhất định.
- C.
Phần mềm không có bản quyền nên mọi người có thể tùy ý sử dụng.
- D.
Phần mềm chỉ hoạt động khi máy tính được kết nối Internet.
- A.
- Q 14.
Điểm khác biệt quan trọng giữa phần mềm nguồn mở và phần mềm có mã nguồn đóng là gì?
- A.
Phần mềm nguồn mở luôn chạy nhanh hơn phần mềm mã nguồn đóng.
- B.
Phần mềm mã nguồn đóng không thể có chức năng bảo mật.
- C.
Phần mềm nguồn mở cho phép tiếp cận mã nguồn theo giấy phép, còn mã nguồn đóng thường không công khai mã nguồn cho người dùng.
- D.
Phần mềm nguồn mở luôn phải sử dụng trên trình duyệt web.
- A.
- Q 15.
Một nhóm học sinh cần tạo tài liệu trực tuyến để nhiều thành viên cùng chỉnh sửa, góp ý mà không phải gửi nhiều phiên bản tệp qua thư điện tử. Giải pháp phù hợp nhất là gì?
- A.
Sử dụng một dịch vụ soạn thảo trực tuyến hỗ trợ cộng tác và phân quyền truy cập.
- B.
Mỗi học sinh tạo một tài liệu riêng, sau đó không cần tổng hợp.
- C.
Chụp ảnh từng trang tài liệu rồi gửi lần lượt cho các thành viên.
- D.
Chỉ lưu tài liệu trên một máy tính không kết nối mạng và yêu cầu các thành viên đến xem.
- A.
- Q 16.
Một trường học đang lựa chọn phần mềm phục vụ giảng dạy.
- A)
Phần mềm nguồn mở có thể cho phép người dùng nghiên cứu và sửa đổi mã nguồn theo giấy phép.
- B)
Tất cả phần mềm nguồn mở đều bắt buộc miễn phí trong mọi hình thức cung cấp.
- C)
Người sử dụng phần mềm nguồn mở vẫn cần tôn trọng các điều khoản của giấy phép.
- D)
Phần mềm chạy trên Internet luôn phải được cài đặt đầy đủ vào máy tính trước khi sử dụng.
- A)
- Q 17.
Một học sinh sử dụng dịch vụ trực tuyến để lưu trữ và chỉnh sửa tài liệu. Bạn định chia sẻ liên kết tài liệu cho cả lớp.
- A)
Trước khi chia sẻ, cần kiểm tra quyền truy cập và xác định những người được phép xem hoặc chỉnh sửa.
- B)
Chỉ cần có đường liên kết là chắc chắn mọi người đều có quyền chỉnh sửa tài liệu.
- C)
Khi sử dụng phần mềm trực tuyến, người dùng cần chú ý đến tài khoản, dữ liệu cá nhân và điều kiện sử dụng dịch vụ.
- D)
Vì tài liệu được lưu trên Internet nên người dùng không cần sao lưu hoặc quan tâm đến khả năng mất quyền truy cập.
- A)
- Q 18.
Một nhóm học sinh chuẩn bị báo cáo chung. Các thành viên muốn sử dụng phần mềm trực tuyến để cùng soạn thảo và chia sẻ tài liệu.
Hãy phân biệt phần mềm nguồn mở với phần mềm chạy trên Internet, đồng thời nêu hai lợi ích và hai lưu ý khi sử dụng phần mềm trực tuyến trong học tập.
- Q 19.
Bộ phận nào thực hiện việc xử lí lệnh và điều khiển hoạt động của máy tính?
- A.
CPU.
- B.
Màn hình.
- C.
Bàn phím.
- D.
Loa.
- A.
- Q 20.
Phát biểu nào sau đây phân biệt đúng RAM và ROM?
- A.
RAM và ROM đều mất toàn bộ dữ liệu khi tắt nguồn.
- B.
RAM chỉ dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài, còn ROM dùng để lưu tài liệu đang soạn thảo.
- C.
RAM thường lưu dữ liệu và chương trình đang được sử dụng; ROM lưu thông tin hoặc chương trình có tính chất cố định và không mất khi tắt nguồn.
- D.
RAM là thiết bị xuất dữ liệu, còn ROM là thiết bị nhập dữ liệu.
- A.
- Q 21.
Một học sinh thường mở nhiều ứng dụng cùng lúc. Máy tính có dung lượng RAM nhỏ nên hoạt động chậm khi chuyển đổi giữa các ứng dụng. Nếu các yếu tố khác không đổi, giải pháp nào trực tiếp nhất để cải thiện khả năng làm việc đa nhiệm?
- A.
Thay màn hình có kích thước lớn hơn.
- B.
Tăng dung lượng RAM nếu máy tính hỗ trợ nâng cấp.
- C.
Thay bàn phím bằng loại có nhiều phím hơn.
- D.
Tăng âm lượng loa.
- A.
- Q 22.
Một học sinh tìm hiểu các linh kiện bên trong máy tính và đưa ra các nhận định sau.
- A)
CPU thực hiện lệnh và tham gia xử lí dữ liệu.
- B)
RAM thường giữ nguyên dữ liệu khi máy tính đã tắt nguồn trong thời gian dài.
- C)
ROM có thể lưu thông tin không bị mất khi tắt nguồn.
- D)
Màn hình là bộ phận chính thực hiện các phép tính của CPU.
- A)
- Q 23.
Một máy tính của phòng thực hành có biểu hiện mở ứng dụng chậm khi chạy đồng thời nhiều chương trình. Học sinh đề xuất các giải pháp.
- A)
Kiểm tra mức sử dụng RAM có thể giúp xác định liệu thiếu bộ nhớ có phải nguyên nhân gây chậm hay không.
- B)
Nếu máy tính thiếu RAM, thay loa bằng loại có công suất lớn hơn sẽ giải quyết trực tiếp nguyên nhân.
- C)
Cần xem xét cả cấu hình phần cứng và tình trạng hoạt động của hệ thống trước khi kết luận nguyên nhân máy tính chậm.
- D)
CPU và RAM có vai trò giống hệt nhau nên có thể thay thế trực tiếp cho nhau.
- A)
- Q 24.
Một học sinh muốn nâng cấp máy tính để phục vụ học tập, thường xuyên mở nhiều ứng dụng và lưu trữ nhiều tài liệu.
Hãy trình bày chức năng của CPU, RAM và thiết bị lưu trữ; từ đó giải thích vì sao cần xem xét đồng thời các thành phần này khi đánh giá cấu hình máy tính.
- Q 25.
Thiết bị nào sau đây thường được sử dụng để đưa hình ảnh từ giấy vào máy tính dưới dạng dữ liệu số?
- A.
Loa.
- B.
Máy quét (scanner).
- C.
Máy chiếu.
- D.
Màn hình.
- A.
- Q 26.
Khi kết nối một thiết bị ngoại vi với máy tính, tại sao người dùng cần quan tâm đến cổng kết nối và khả năng tương thích?
- A.
Vì mọi thiết bị đều sử dụng chung một loại cổng kết nối.
- B.
Vì cổng kết nối chỉ ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, không ảnh hưởng đến việc truyền dữ liệu.
- C.
Vì kết nối đúng và tương thích giúp thiết bị truyền dữ liệu hoặc hoạt động đúng chức năng.
- D.
Vì chỉ cần cắm thiết bị vào máy tính là mọi chức năng đều hoạt động, không cần kiểm tra thêm.
- A.
- Q 27.
Giáo viên muốn trình chiếu bài giảng từ máy tính lên máy chiếu. Máy chiếu có cổng HDMI và máy tính có cổng HDMI hoạt động bình thường. Cách làm phù hợp nhất là gì?
- A.
Kết nối hai thiết bị bằng cáp HDMI tương thích, chọn đúng nguồn tín hiệu trên máy chiếu và thiết lập chế độ hiển thị trên máy tính nếu cần.
- B.
Kết nối máy chiếu với cổng âm thanh của máy tính.
- C.
Chỉ cần bật máy chiếu, không cần kết nối với nguồn hình ảnh.
- D.
Cắm cáp HDMI vào cổng mạng LAN để truyền hình ảnh.
- A.
- Q 28.
Một học sinh tìm hiểu các thiết bị số có thể kết nối với máy tính.
- A)
Máy quét có thể được sử dụng để số hóa tài liệu giấy.
- B)
Loa là thiết bị chủ yếu dùng để nhập văn bản vào máy tính.
- C)
Bluetooth là một công nghệ kết nối không dây được sử dụng với nhiều thiết bị số.
- D)
Mọi thiết bị ngoại vi đều bắt buộc phải kết nối bằng cáp USB.
- A)
- Q 29.
Một học sinh kết nối máy tính với máy in nhưng không in được tài liệu.
- A)
Kiểm tra dây cáp hoặc kết nối không dây là một bước xử lý hợp lí.
- B)
Nếu máy in không hoạt động, chắc chắn nguyên nhân duy nhất là máy tính bị hỏng CPU.
- C)
Người dùng có thể cần kiểm tra xem máy in đã được nhận diện, cài đặt trình điều khiển và chọn đúng máy in hay chưa.
- D)
Nếu thiết bị không hoạt động, việc kiểm tra nguồn điện và trạng thái của máy in là không cần thiết.
- A)
- Q 30.
Phòng học có máy tính, máy chiếu, loa và máy in. Hãy nêu chức năng của từng thiết bị, đề xuất cách kết nối phù hợp và trình bày các bước kiểm tra cơ bản khi máy tính không xuất được hình ảnh lên máy chiếu.
- Q 31.
Dịch vụ lưu trữ đám mây cho phép người dùng làm gì?
- A.
Chỉ lưu tệp trong bộ nhớ RAM của máy tính.
- B.
Lưu trữ và truy cập dữ liệu thông qua hệ thống máy chủ qua mạng.
- C.
Chỉ lưu dữ liệu trên đĩa quang.
- D.
Sử dụng dữ liệu trực tuyến mà không cần tài khoản hoặc quyền truy cập trong mọi trường hợp.
- A.
- Q 32.
Một học sinh chia sẻ tài liệu bằng cách cấp quyền “Chỉ xem” cho bạn cùng lớp. Điều gì phù hợp nhất với thiết lập này?
- A.
Người nhận được phép xem tài liệu nhưng không mặc nhiên có quyền chỉnh sửa nội dung.
- B.
Người nhận chắc chắn có quyền xóa tài liệu gốc.
- C.
Người nhận được quyền thay đổi mọi thiết lập của tài khoản chủ sở hữu.
- D.
Tài liệu tự động được công khai cho tất cả mọi người trên Internet.
- A.
- Q 33.
Một nhóm học sinh cần nộp báo cáo cho giáo viên và muốn giáo viên có thể đọc nhưng không sửa nội dung bản báo cáo. Cách chia sẻ nào phù hợp nhất?
- A.
Cấp quyền chỉnh sửa cho mọi người có liên kết.
- B.
Gửi mật khẩu tài khoản lưu trữ cho cả lớp.
- C.
Cấp quyền xem cho đúng tài khoản giáo viên hoặc nhóm người nhận được xác định phù hợp.
- D.
Đăng tài liệu công khai trên mạng xã hội mà không cần kiểm tra nội dung.
- A.
- Q 34.
Một nhóm học sinh sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây để quản lí tài liệu dự án.
- A)
Dịch vụ lưu trữ đám mây có thể cho phép truy cập tệp từ nhiều thiết bị có kết nối mạng và quyền phù hợp.
- B)
Khi chia sẻ một tệp, người dùng không cần quan tâm đến quyền truy cập.
- C)
Việc phân loại tệp theo thư mục giúp dữ liệu dễ quản lí hơn.
- D)
Nếu một tệp được lưu trên Internet thì chắc chắn không thể bị mất hoặc mất quyền truy cập.
- A)
- Q 35.
Một học sinh tạo thư mục chứa báo cáo nhóm, hình ảnh và danh sách thành viên. Bạn chia sẻ toàn bộ thư mục với một người ngoài nhóm bằng liên kết công khai.
- A)
Trước khi chia sẻ, học sinh cần kiểm tra xem thư mục có chứa thông tin cá nhân hoặc tài liệu không nên công khai hay không.
- B)
Để thuận tiện, học sinh nên gửi mật khẩu tài khoản cho người nhận thay vì sử dụng chức năng chia sẻ.
- C)
Có thể giới hạn quyền xem hoặc chỉnh sửa tùy theo mục đích chia sẻ.
- D)
Khi không còn cần cho người ngoài nhóm truy cập, người sở hữu có thể điều chỉnh hoặc thu hồi quyền chia sẻ nếu dịch vụ hỗ trợ.
- A)
- Q 36.
Một nhóm học sinh làm bài thuyết trình chung. Các tài liệu được lưu trên dịch vụ đám mây và cần chia sẻ giữa các thành viên, đồng thời gửi bản hoàn chỉnh cho giáo viên.
Hãy đề xuất cách tổ chức thư mục, phân quyền chia sẻ và bảo vệ dữ liệu để nhóm làm việc hiệu quả.
- Q 37.
Trong quá trình tìm kiếm thông tin trên Internet, từ khóa có vai trò gì?
- A.
Làm tăng tốc độ xử lí của CPU.
- B.
Thay thế hoàn toàn địa chỉ của mọi trang web.
- C.
Giúp công cụ tìm kiếm xác định chủ đề hoặc nội dung người dùng muốn tìm.
- D.
Bảo đảm mọi kết quả tìm kiếm đều chính xác tuyệt đối.
- A.
- Q 38.
Một học sinh tìm kiếm thông tin về tác động của trí tuệ nhân tạo trong giáo dục. Cách tìm kiếm nào có khả năng cho kết quả phù hợp hơn?
- A.
Nhập một từ khóa quá chung chung như “máy tính”.
- B.
Sử dụng từ khóa cụ thể như “ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục phổ thông” và điều chỉnh từ khóa nếu kết quả chưa phù hợp.
- C.
Chỉ mở kết quả đầu tiên mà không cần đọc tiêu đề.
- D.
Nhập một câu bất kì không liên quan đến chủ đề.
- A.
- Q 39.
Một học sinh tìm thấy hai bài viết có thông tin trái ngược nhau về một vấn đề khoa học. Học sinh nên làm gì để lựa chọn thông tin đáng tin cậy hơn?
- A.
Chọn bài viết có tiêu đề hấp dẫn nhất.
- B.
Chọn bài viết có nhiều hình ảnh nhất.
- C.
Chỉ tin bài viết xuất hiện đầu tiên trên trang kết quả.
- D.
Kiểm tra tác giả, đơn vị phát hành, thời điểm công bố, căn cứ được sử dụng và đối chiếu với các nguồn đáng tin cậy khác.
- A.
- Q 40.
Một học sinh sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập thông tin làm bài báo cáo.
- A)
Lựa chọn từ khóa phù hợp có thể giúp cải thiện mức độ liên quan của kết quả tìm kiếm.
- B)
Kết quả xuất hiện đầu tiên luôn là kết quả chính xác nhất.
- C)
Có thể thay đổi hoặc bổ sung từ khóa khi kết quả chưa đáp ứng nhu cầu.
- D)
Khi sử dụng thông tin từ một trang web cho báo cáo, không cần quan tâm đến nguồn xuất bản.
- A)
- Q 41.
Một học sinh làm báo cáo về môi trường và tìm thấy một bài viết trên mạng xã hội khẳng định một loại hóa chất có thể xử lí hoàn toàn ô nhiễm nguồn nước. Bài viết không dẫn nguồn nghiên cứu.
- A)
Học sinh nên kiểm tra căn cứ khoa học và tìm thêm nguồn đáng tin cậy trước khi sử dụng thông tin.
- B)
Chỉ cần bài viết có nhiều lượt chia sẻ thì có thể xem là thông tin khoa học đã được xác nhận.
- C)
Học sinh có thể đối chiếu thông tin với tài liệu của cơ quan chuyên môn hoặc công trình nghiên cứu phù hợp.
- D)
Nếu phát hiện thông tin không có căn cứ hoặc sai lệch, học sinh nên thận trọng và không trình bày nó như một kết luận đã được chứng minh.
- A)
- Q 42.
Em cần thực hiện một báo cáo về tác động của trí tuệ nhân tạo đối với việc học tập của học sinh THPT. Hãy trình bày quy trình tìm kiếm và đánh giá thông tin trên Internet để bảo đảm báo cáo có nội dung phù hợp, đáng tin cậy.
- Q 43.
Khi gửi thư điện tử cho giáo viên để nộp bài tập, mục nào thường dùng để mô tả ngắn gọn nội dung của thư?
- A.
Tiêu đề thư (Subject).
- B.
Mật khẩu tài khoản.
- C.
Địa chỉ IP của máy tính.
- D.
Dung lượng bộ nhớ RAM.
- A.
- Q 44.
Một học sinh nhận được thư có nội dung thông báo tài khoản sắp bị khóa và yêu cầu nhập vào một liên kết lạ để nhập mật khẩu. Cách xử lí nào an toàn nhất?
- A.
Nhập ngay vào liên kết để tránh mất tài khoản.
- B.
Trả lời thư và gửi mật khẩu để xác minh danh tính.
- C.
Kiểm tra địa chỉ người gửi, không cung cấp thông tin đăng nhập qua liên kết đáng ngờ và xác minh thông báo qua kênh chính thức.
- D.
Chuyển tiếp thư cho tất cả bạn bè mà không cần kiểm tra.
- A.
- Q 45.
Một học sinh muốn đăng ảnh hoạt động của lớp lên mạng xã hội. Trong ảnh có một số bạn chưa đồng ý công khai hình ảnh cá nhân. Học sinh nên làm gì?
- A.
Đăng ngay vì ảnh được chụp trong hoạt động tập thể.
- B.
Cần nhắc quyền riêng tư, xin phép người liên quan khi cần và chỉ chia sẻ trong phạm vi phù hợp.
- C.
Đăng ảnh kèm số điện thoại của tất cả người xuất hiện trong ảnh.
- D.
Công khai toàn bộ thông tin cá nhân để bài đăng có nhiều tương tác hơn.
- A.
- Q 46.
Một học sinh sử dụng thư điện tử để gửi báo cáo cho giáo viên.
- A)
Tiêu đề thư nên ngắn gọn, thể hiện nội dung chính của thư.
- B)
Có thể gửi mật khẩu tài khoản cho người nhận qua thư để chứng minh danh tính.
- C)
Khi gửi tệp đính kèm, người gửi nên kiểm tra đã chọn đúng tệp cần gửi.
- D)
Nếu nhận được thư từ địa chỉ lạ có yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân, người dùng nên thận trọng và kiểm tra tính xác thực.
- A)
- Q 47.
Một học sinh tham gia nhóm học tập trên mạng xã hội. Trong nhóm xuất hiện một bài đăng chưa rõ nguồn gốc, kèm đường liên kết yêu cầu đăng nhập để nhận tài liệu miễn phí.
- A)
Học sinh nên kiểm tra nguồn đăng và tính xác thực của liên kết trước khi truy cập.
- B)
Nếu bài đăng được nhiều thành viên chia sẻ, chắc chắn liên kết an toàn.
- C)
Không nên cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực cho một trang web đáng ngờ.
- D)
Khi trao đổi trong nhóm, cần tôn trọng người khác và tránh đăng tải thông tin cá nhân của họ khi chưa có căn cứ hoặc sự đồng ý phù hợp.
- A)
- Q 48.
Em nhận được một thư điện tử thông báo trúng thưởng, yêu cầu cung cấp mật khẩu và mã xác thực tài khoản. Đồng thời, một người trong nhóm mạng xã hội đề nghị em đăng công khai danh sách số điện thoại của các thành viên lớp.
Hãy phân tích những rủi ro có thể xảy ra và đề xuất cách xử lí an toàn, có trách nhiệm.
Answers and explanations are in mode.
Similar Tin học exams
Đề thi Tin học lớp 12 – Học kỳ 1 – Trắc nghiệm Tin học ứng dụng
2026 · 47 Q
Đề cương ôn tập Tin học lớp 12
2026 · 45 Q
Sách Tin học 10 – Bài 7: Thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng, Bài 8: Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại, Bài 9: An toàn trên không gian mạng, Bài 10: Thực hành khai thác tài nguyên trên Internet
2026 · 8 Q · Đại học Cần Thơ (CTU)
Bài tập Giao thức và Mạng máy tính
2026 · 32 Q · THPT An Lương Đông
Bài tập Tin học 12 từ Bài 1 đến Bài 5 – Kết nối tri thức với cuộc sống
2026 · 125 Q
Bài tập trắc nghiệm Tin học 12 – Chủ đề 1 & 2: Máy tính và xã hội tri thức, Mạng máy tính và Internet
2026 · 50 Q · thpt