Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
Thông tin đề
- Môn
- Pháp luật đại cương
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 40 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Pháp luật xuất hiện trong xã hội loài người khi nào?
- A.
Ngay từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất
- B.
Khi xã hội phân chia thành các giai cấp đối kháng và nhà nước ra đời
- C.
Khi loài người phát minh ra tiền tệ và thị trường
- D.
Khi các tôn giáo lớn được hình thành
- A.
- Câu 2.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nhà nước ra đời và tồn tại nhằm mục đích cơ bản nào?
- A.
Giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ của xã hội
- B.
Điều hòa lợi ích chung của toàn xã hội mà không mang tính giai cấp
- C.
Duy trì sự thống trị của giai cấp nắm quyền lực kinh tế và bảo vệ trật tự xã hội có lợi cho giai cấp đó
- D.
Thay thế hoàn toàn các quy phạm đạo đức và phong tục tập quán
- A.
- Câu 3.
Bản chất giai cấp của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở nhận định nào sau đây?
- A.
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được nâng thành ý chí nhà nước, mang tính bắt buộc chung
- B.
Pháp luật chỉ phản ánh ý chí của toàn bộ các tầng lớp nhân dân một cách bình đẳng
- C.
Pháp luật do các tổ chức tôn giáo ban hành và bảo đảm thực hiện
- D.
Pháp luật do các tổ chức chính trị – xã hội tự nguyện thỏa thuận ban hành
- A.
- Câu 4.
Thuộc tính nào của pháp luật thể hiện: pháp luật là khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, với mọi chủ thể trong những điều kiện như nhau?
- A.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
- B.
Tính quy phạm phổ biến
- C.
Tính được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước
- D.
Tính nhân đạo, nhân văn
- A.
- Câu 5.
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu rõ biện pháp xử lý mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật?
- A.
Giả định
- B.
Quy định
- C.
Chế tài
- D.
Điều khoản chuyển tiếp
- A.
- Câu 6.
Một quan hệ pháp luật được cấu thành bởi những yếu tố nào?
- A.
Chủ thể, khách thể, nội dung
- B.
Giả định, quy định, chế tài
- C.
Mặt khách quan và mặt chủ quan
- D.
Quyền lực nhà nước và ý chí nhà nước
- A.
- Câu 7.
Năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm những yếu tố nào?
- A.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
- B.
Năng lực nhận thức và năng lực ý chí
- C.
Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
- D.
Năng lực hành vi và năng lực chịu phán xét của dư luận
- A.
- Câu 8.
Hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể kiềm chế, không thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm là hình thức nào?
- A.
Thi hành pháp luật
- B.
Tuân thủ pháp luật
- C.
Sử dụng pháp luật
- D.
Áp dụng pháp luật
- A.
- Câu 9.
Hình thức thực hiện pháp luật nào luôn được tiến hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hoặc người có thẩm quyền) theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định?
- A.
Tuân thủ pháp luật
- B.
Thi hành pháp luật
- C.
Sử dụng pháp luật
- D.
Áp dụng pháp luật
- A.
- Câu 10.
Các dấu hiệu (yếu tố) cấu thành của một vi phạm pháp luật gồm:
- A.
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan
- B.
Giả định, quy định, chế tài
- C.
Hành vi, hậu quả và mối quan hệ nhân quả
- D.
Động cơ, mục đích và lỗi
- A.
- Câu 11.
Loại trách nhiệm pháp lý nào được áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội theo quy định của Bộ luật Hình sự?
- A.
Trách nhiệm dân sự
- B.
Trách nhiệm hành chính
- C.
Trách nhiệm hình sự
- D.
Trách nhiệm kỷ luật
- A.
- Câu 12.
Trách nhiệm kỷ luật được áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?
- A.
Mọi công dân có hành vi vi phạm pháp luật nói chung
- B.
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm nghĩa vụ trong nội bộ cơ quan, tổ chức
- C.
Người điều khiển phương tiện vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- D.
Người chưa thành niên có hành vi trái pháp luật
- A.
- Câu 13.
Căn cứ vào hình thức chính thể, nhà nước được phân chia thành:
- A.
Nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang
- B.
Nhà nước quân chủ và nhà nước cộng hòa
- C.
Nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa
- D.
Nhà nước dân chủ và nhà nước độc tài
- A.
- Câu 14.
Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
- A.
Nhà nước liên bang
- B.
Nhà nước đơn nhất
- C.
Liên minh các quốc gia độc lập
- D.
Nhà nước liên minh theo kiểu bang liên
- A.
- Câu 15.
Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
- A.
Chính phủ
- B.
Quốc hội
- C.
Tòa án nhân dân tối cao
- D.
Ủy ban nhân dân các cấp
- A.
- Câu 16.
Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất?
- A.
Luật
- B.
Nghị định
- C.
Hiến pháp
- D.
Thông tư
- A.
- Câu 17.
Điền vào chỗ trống: Trong cấu trúc của quy phạm pháp luật, bộ phận nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện, thời gian, địa điểm mà trong đó quy phạm pháp luật được thực hiện (và qua đó xác định chủ thể cần xử sự theo quy định) được gọi là ................................
- Câu 18.
Kể tên các loại trách nhiệm pháp lý được quy định trong pháp luật Việt Nam (nêu từ 04 loại trở lên).
- Câu 19.
Hãy phân tích bản chất của pháp luật (tính giai cấp và tính xã hội). Từ đó, trình bày ý nghĩa của việc nhận thức đúng bản chất pháp luật đối với sinh viên trong học tập và đời sống.
- Câu 20.
Tình huống: Anh A (20 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi) điều khiển xe máy vượt đèn đỏ, do không làm chủ tốc độ đã đâm vào người đi đường làm người này tử vong. Hãy: (a) Xác định các dấu hiệu cấu thành vi phạm pháp luật trong tình huống trên; (b) Cho biết loại trách nhiệm pháp lý mà anh A có thể phải chịu và giải thích căn cứ.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Pháp luật đại cương tương tự
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 - Những vấn đề cơ bản về Nhà nước và Pháp luật
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
20 câu
Đề ôn tập Pháp luật đại cương
50 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương CTU
30 câu · CTU