Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương

Tất cả đề
Pháp luật đại cương

Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương

20 câu
30 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Pháp luật đại cương
Số câu
20 câu
Thời gian
30 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Trong xã hội nguyên thủy, đứng đầu các thị tộc và bộ lạc là ai?

    • A.

      Tộc trưởng (hay tộc chủ) do những người dân bầu ra.

    • B.

      Vua chuyên chế cha truyền con nối.

    • C.

      Quý tộc tư sản nắm quyền lực.

    • D.

      Hội đồng nhân dân do dân bầu trực tiếp.

  2. Câu 2.

    Quyền lực của người đứng đầu thị tộc, bộ lạc trong xã hội nguyên thủy chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

    • A.

      Uy tín và đạo đức.

    • B.

      Bạo lực và quân đội thường trực.

    • C.

      Pháp luật và hệ thống tòa án.

    • D.

      Thuế khóa và bộ máy quan liêu.

  3. Câu 3.

    Nhà nước Aten được đánh giá là hình thức nhà nước như thế nào?

    • A.

      Hình thức nhà nước thuần tuý cổ điển nhất.

    • B.

      Hình thức nhà nước liên bang đầu tiên.

    • C.

      Hình thức nhà nước phong kiến tập quyền.

    • D.

      Hình thức nhà nước tư sản hiện đại.

  4. Câu 4.

    Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ra đời của nhà nước Aten là gì?

    • A.

      Sự phân hoá nội bộ xã hội thị tộc do sự phát triển của kinh tế và sự xuất hiện mâu thuẫn giai cấp đối kháng.

    • B.

      Kết quả của cuộc chiến tranh xâm lược từ bên ngoài.

    • C.

      Do nhu cầu hợp tác giữa các bộ lạc để trị thủy.

    • D.

      Do sự xuất hiện tôn giáo độc thần.

  5. Câu 5.

    Một trong những biểu hiện của chủ quyền quốc gia là gì?

    • A.

      Quyền độc lập trong hoạt động đối ngoại, quyết định chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào.

    • B.

      Quyền can thiệp vào nội bộ của quốc gia khác.

    • C.

      Quyền ban hành pháp luật của tổ chức quốc tế.

    • D.

      Quyền thu thuế của doanh nghiệp tư nhân.

  6. Câu 6.

    Nhà nước ban hành pháp luật nhằm mục đích cơ bản nào?

    • A.

      Quản lý xã hội, duy trì trật tự và thực hiện quyền lực nhà nước.

    • B.

      Thay thế toàn bộ đạo đức xã hội.

    • C.

      Xóa bỏ mọi quan hệ kinh tế.

    • D.

      Chỉ để xử lý vi phạm hình sự.

  7. Câu 7.

    Chức năng của nhà nước được quy định một cách khách quan bởi yếu tố nào?

    • A.

      Các điều kiện của đời sống kinh tế - xã hội nhất định.

    • B.

      Ý chí chủ quan của cá nhân người đứng đầu nhà nước.

    • C.

      Số lượng cơ quan nhà nước.

    • D.

      Tên gọi của nhà nước.

  8. Câu 8.

    Hình thức cấu trúc nhà nước có hai dạng cơ bản là:

    • A.

      Nhà nước liên bang và nhà nước đơn nhất.

    • B.

      Nhà nước quân chủ và nhà nước cộng hòa.

    • C.

      Nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến.

    • D.

      Nhà nước XHCN và nhà nước tư sản.

  9. Câu 9.

    Nhà nước tư sản ra đời là kết quả của quá trình nào?

    • A.

      Cách mạng do giai cấp tư sản tiến hành lật đổ ách thống trị của giai cấp phong kiến, thiết lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

    • B.

      Cải cách của giai cấp nông dân.

    • C.

      Sự nhượng quyền tự nguyện của giai cấp phong kiến.

    • D.

      Chiến tranh giữa các bộ lạc nguyên thủy.

  10. Câu 10.

    Theo tài liệu, bộ máy nhà nước XHCN được thiết kế chủ yếu với bốn loại cơ quan nào?

    • A.

      Cơ quan lập pháp, cơ quan quản lý hành chính, cơ quan kiểm sát và cơ quan xét xử.

    • B.

      Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp và cơ quan báo chí.

    • C.

      Cơ quan quân sự, cơ quan công an, cơ quan ngoại giao và cơ quan thuế.

    • D.

      Cơ quan trung ương, cơ quan địa phương, cơ quan liên bang và cơ quan bang.

  11. Câu 11.

    Hội đồng nhân dân ở Việt Nam là cơ quan nào?

    • A.

      Cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.

    • B.

      Cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương.

    • C.

      Cơ quan xét xử tại địa phương.

    • D.

      Cơ quan kiểm sát tại địa phương.

  12. Câu 12.

    Theo quy định, Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh nào?

    • A.

      Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.

    • B.

      Chủ tịch Quốc hội.

    • C.

      Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    • D.

      Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

  13. Câu 13.

    Viện kiểm sát quân sự thực hiện chức năng gì?

    • A.

      Thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

    • B.

      Xét xử các vụ án hình sự.

    • C.

      Quản lý hành chính địa phương.

    • D.

      Lập pháp và giám sát tối cao.

  14. Câu 14.

    Cơ quan nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng có vai trò gì?

    • A.

      Có tác động quan trọng đối với quá trình sản xuất.

    • B.

      Không có liên quan đến kinh tế.

    • C.

      Thay thế doanh nghiệp sản xuất.

    • D.

      Trực tiếp quyết định giá cả thị trường.

  15. Câu 15.

    Theo tài liệu, pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất để nhà nước thực hiện điều gì?

    • A.

      Tổ chức thực hiện có hiệu quả tất cả các chức năng của mình.

    • B.

      Bãi bỏ mọi chức năng nhà nước.

    • C.

      Thay thế bộ máy nhà nước.

    • D.

      Xóa bỏ chủ quyền quốc gia.

  16. Câu 16.

    Các chức năng của nhà nước có mối liên hệ như thế nào?

    • A.

      Hữu cơ và tác động lẫn nhau.

    • B.

      Tách rời, không liên quan.

    • C.

      Chỉ có chức năng đối nội mới quan trọng.

    • D.

      Chỉ có chức năng đối ngoại mới quan trọng.

  17. Câu 17.

    Nhà nước ... là hình thức nhà nước thuần tuý cổ điển nhất.

  18. Câu 18.

    Nêu hai dạng cơ bản của hình thức cấu trúc nhà nước.

  19. Câu 19.

    Phân tích vai trò của pháp luật trong việc thực hiện các chức năng của nhà nước. Cho ví dụ minh họa.

  20. Câu 20.

    So sánh xã hội nguyên thủy và nhà nước Aten về cơ sở kinh tế - xã hội và tổ chức quyền lực.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Pháp luật đại cương tương tự