Bài kiểm tra giữa kỳ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
Exam info
- Subject
- Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo giáo trình, phát biểu nào mô tả đầy đủ nhất bản chất của tư tưởng Hồ Chí Minh?
- A.
Một hệ thống quan điểm toàn diện về các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, hình thành từ sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, kế thừa giá trị dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- B.
Tập hợp những bài nói và bài viết của Hồ Chí Minh được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- C.
Kinh nghiệm chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh trong một số giai đoạn lịch sử cụ thể.
- D.
Những nguyên tắc đạo đức cách mạng dành riêng cho cán bộ, đảng viên và người lãnh đạo.
- A.
- Q 2.
Trong các cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, giá trị lý luận nào được xác định là cơ sở cơ bản nhất?
- A.
Chủ nghĩa Mác - Lênin.
- B.
Tư tưởng yêu nước truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- C.
Tinh hoa văn hóa nhân loại.
- D.
Kinh nghiệm thực tiễn của phong trào cách mạng Việt Nam.
- A.
- Q 3.
Mối quan hệ nào được giáo trình nhấn mạnh giữa chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh?
- A.
Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam; hai thành phần không thể thiếu và tách rời nhau.
- B.
Tư tưởng Hồ Chí Minh thay thế hoàn toàn chủ nghĩa Mác - Lênin.
- C.
Tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ là hệ thống đạo đức cách mạng cá nhân.
- D.
Tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ xuất phát từ truyền thống dân tộc và không liên hệ với chủ nghĩa Mác - Lênin.
- A.
- Q 4.
UNESCO ghi nhận năm 1990 với ý nghĩa nào đối với Hồ Chí Minh?
- A.
Đánh dấu 100 năm Ngày sinh của Hồ Chí Minh, đồng thời ghi nhận Người là anh hùng giải phóng dân tộc và nhà văn hóa kiệt xuất.
- B.
Đánh dấu 50 năm ngày Hồ Chí Minh qua đời và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- C.
Đánh dấu 60 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- D.
Đánh dấu 25 năm ngày Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập.
- A.
- Q 5.
Văn kiện nào của Đảng được ghi nhận là lần đầu đánh giá Hồ Chí Minh là “Anh hùng dân tộc vĩ đại”?
- A.
Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương đọc tại Quảng trường Ba Đình ngày 9-9-1969.
- B.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng năm 1930.
- C.
Nghị quyết của Đại hội VII Đảng năm 1991.
- D.
Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- A.
- Q 6.
Phạm vi nào sau đây đúng với đối tượng nghiên cứu của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh?
- A.
Toàn bộ quan điểm của Hồ Chí Minh thể hiện trong bài nói, bài viết, hoạt động cách mạng và đời sống hằng ngày, cùng quá trình hiện thực hóa các quan điểm ấy.
- B.
Chỉ những tác phẩm lý luận do Hồ Chí Minh trực tiếp viết và đã được xuất bản.
- C.
Toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- D.
Tiểu sử cá nhân và các mối quan hệ riêng tư của Hồ Chí Minh.
- A.
- Q 7.
Trong đối tượng nghiên cứu, quá trình “hiện thực hóa” hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh được hiểu là gì?
- A.
Quá trình vận dụng và phát triển sáng tạo các quan điểm ấy trong điều kiện mới và trong thực tiễn phát triển đất nước.
- B.
Quá trình sao chép nguyên văn các quan điểm của Hồ Chí Minh vào thực tiễn.
- C.
Quá trình giới thiệu tự sự về cuộc đời Hồ Chí Minh cho người học.
- D.
Quá trình lưu giữ nguyên văn tất cả những bài nói, bài viết của Hồ Chí Minh.
- A.
- Q 8.
Một nhóm nghiên cứu muốn rút bản chất chung của một khái niệm và xây dựng kết luận lý luận. Họ nên sử dụng phương pháp nào?
- A.
Phương pháp logic.
- B.
Phương pháp lịch sử.
- C.
Phương pháp phân tích văn bản.
- D.
Phương pháp điều tra xã hội học.
- A.
- Q 9.
Để giải thích quá trình một quan điểm của Hồ Chí Minh được hình thành, phát triển và tạo ra những hệ quả nhất định, phương pháp nào phù hợp nhất?
- A.
Phương pháp lịch sử.
- B.
Phương pháp logic.
- C.
Phương pháp phân tích văn bản.
- D.
Phương pháp liên ngành.
- A.
- Q 10.
Vì sao cần phối hợp phương pháp phân tích văn bản với nghiên cứu hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh?
- A.
Vì tư tưởng của Người được thể hiện vừa trong các tác phẩm, bài nói, bài viết vừa trong chỉ đạo thực tiễn và đời sống hằng ngày.
- B.
Vì văn bản chỉ có giá trị khi được đối chiếu với quan điểm của người nghiên cứu.
- C.
Vì mọi nội dung tư tưởng đều có thể chỉ nhận biết qua tác phẩm thư tị.
- D.
Vì hoạt động thực tiễn chỉ có giá trị khi được chuyển thành văn bản lý luận.
- A.
- Q 11.
Phương pháp liên ngành đặc biệt cần thiết trong nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh vì lý do nào?
- A.
Tư tưởng của Hồ Chí Minh được thể hiện trong nhiều lĩnh vực như chính trị, triết học, kinh tế, quân sự và văn hóa.
- B.
Hồ Chí Minh chỉ nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng chính trị.
- C.
Mọi tác phẩm của Hồ Chí Minh đều thuộc cùng một chuyên ngành văn học.
- D.
Chỉ những lĩnh vực không liên quan đến lý luận Mác - Lênin mới cần nghiên cứu liên ngành.
- A.
- Q 12.
Cách thức nghiên cứu nào thể hiện tốt nhất nguyên tắc thống nhất tính đảng và tính khoa học?
- A.
Đứng trên lập trường giai cấp công nhân và quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, quán triệt đường lối của Đảng đồng thời bảo đảm tính khách quan, khoa học của luận đề.
- B.
Chỉ sử dụng những kết luận đã được Đảng công nhận mà không tiến hành kiểm chứng.
- C.
Chỉ dựa vào ấn tượng cá nhân của người nghiên cứu về Hồ Chí Minh.
- D.
Tách rời đường lối của Đảng khỏi việc kiểm chứng các luận đề lý luận.
- A.
- Q 13.
Nghiên cứu một chủ trương của Hồ Chí Minh theo nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn nên thực hiện như thế nào?
- A.
Phân tích mối liên hệ giữa nội dung lý luận với việc vận dụng, chỉ đạo và kết quả thực tiễn của Hồ Chí Minh.
- B.
Chỉ phân tích các phát biểu lý luận mà bỏ qua kết quả thực hiện.
- C.
Chỉ kể lại diễn biến thực tiễn mà không làm rõ nội dung lý luận.
- D.
Áp dụng mọi kết luận lý luận vào thực tiễn mà không xem xét điều kiện cụ thể.
- A.
- Q 14.
Theo quan điểm lịch sử - cụ thể, người nghiên cứu cần đánh giá một quan điểm của Hồ Chí Minh như thế nào?
- A.
Đặt quan điểm ấy vào bối cảnh lịch sử, xem xét các giai đoạn phát triển và vị trí của nó trong điều kiện cụ thể.
- B.
Đánh giá quan điểm ấy như một chân lý tách rời mọi hoàn cảnh lịch sử.
- C.
Chỉ so sánh cách diễn đạt của các bài viết với nhau.
- D.
Chỉ xem xét mức độ phù hợp của quan điểm với nhu cầu hiện tại.
- A.
- Q 15.
Vì sao nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh phải tuân thủ quan điểm toàn diện và hệ thống?
- A.
Vì các yếu tố trong hệ thống có quan hệ biện chứng, gắn kết quanh hạt nhân độc lập, tự do, dân chủ và chủ nghĩa xã hội; tách rời chúng sẽ hiểu sai tư tưởng.
- B.
Vì chỉ những tác phẩm được coi là kinh điển mới đáng được nghiên cứu.
- C.
Vì các quan điểm chỉ có giá trị khi được sắp xếp theo đúng trình tự thời gian.
- D.
Vì mỗi lĩnh vực tư tưởng phải được nghiên cứu độc lập, không có sự liên hệ biện chứng.
- A.
- Q 16.
Phát biểu nào thể hiện đúng yêu cầu kế thừa và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện mới?
- A.
Vận dụng tư tưởng của Người vào thực tiễn mới, đồng thời sáng tạo phát triển những nội dung phù hợp với bối cảnh đất nước và quốc tế.
- B.
Giữ nguyên mọi khẩu hiệu và quan điểm của Hồ Chí Minh trong mọi hoàn cảnh.
- C.
Từ bỏ những nội dung không còn phù hợp nhưng không sử dụng giá trị tư tưởng của Người.
- D.
Chuyển nguyên văn mô hình của nước ngoài sang Việt Nam mà không điều chỉnh.
- A.
- Q 17.
Mối quan hệ giữa môn Tư tưởng Hồ Chí Minh và môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện chính xác nhất như thế nào?
- A.
Hai môn có đối tượng nghiên cứu riêng nhưng liên hệ chặt chẽ; học tốt Lịch sử Đảng là điều kiện giúp hiểu sâu hơn tư tưởng Hồ Chí Minh.
- B.
Hai môn có hoàn toàn giống nhau về đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
- C.
Hai môn hoàn toàn độc lập và không có bất kỳ mối liên hệ nào.
- D.
Lịch sử Đảng chỉ là một phần nhỏ của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, không cần học riêng.
- A.
- Q 18.
Trong hệ thống đào tạo đại học, môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có vị trí như thế nào?
- A.
Là một trong năm môn lý luận chính trị, có quan hệ chặt chẽ với chủ nghĩa Mác - Lênin và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- B.
Là một môn tự chọn ngoài hệ thống lý luận chính trị của các trường đại học.
- C.
Thay thế hoàn toàn môn Triết học Mác - Lênin trong hệ thống lý luận chính trị.
- D.
Chỉ là môn nghiên cứu chuyên sâu về quan hệ ngoại giao Việt Nam trong thế kỷ XX.
- A.
- Q 19.
Sinh viên nên vận dụng tinh thần “Dĩ bất biến ứng vạn biến” vào học tập và làm việc như thế nào?
- A.
Giữ vững nguyên tắc, mục tiêu căn bản nhưng điều chỉnh phương pháp, phong cách và cách thức thực hiện theo hoàn cảnh, địa điểm và điều kiện cụ thể.
- B.
Giữ nguyên một phương pháp, phong cách cố định trong mọi hoàn cảnh.
- C.
Thay đổi cả nguyên tắc và mục tiêu căn bản mỗi khi hoàn cảnh thay đổi.
- D.
Chỉ sử dụng phong cách làm việc của Hồ Chí Minh mà không điều chỉnh theo hoàn cảnh.
- A.
- Q 20.
Những diễn biến nào tạo nên cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX?
- A.
Pháp xâm lược Việt Nam từ năm 1858, triều đình ký các hiệp ước và phong trào đấu tranh yêu nước chống Pháp liên tục nổ ra.
- B.
Việt Nam giành được độc lập và bắt đầu công trình đổi mới đất nước.
- C.
Việc thành lập Liên hệp quốc và ký Hiến pháp năm 1946.
- D.
Việc UNESCO tổ chức kỷ niệm 100 năm Ngày sinh của Hồ Chí Minh.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Tư tưởng Hồ Chí Minh exams
Đề thi ôn tập Môn Tư tưởng Hồ Chí Minh – Chương 1
20 Q
Kiểm tra giữa kỳ: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
20 Q
Bài kiểm tra trắc nghiệm Chương 1: Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
20 Q
Đề thi môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
20 Q
Đề thi môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
30 Q
Đề thi môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
80 Q