Bài tập bổ trợ Chương I – Vật lí nhiệt, Khóa IP01 – Phát triển năng lực Vật lí lớp 12

65 questions
180 min
Answer key

Exam info

Subject
Vật lí
Exam type
High school
Questions
65
Duration
180 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (65)

  1. Q 1.

    Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, chuyển động của các phân tử được gọi là

    • A.

      chuyển động hỗn độn.

    • B.

      chuyển động cơ.

    • C.

      chuyển động nhiệt.

    • D.

      chuyển động đều.

  2. Q 2.

    Chất rắn nào sau đây thuộc dạng chất rắn vô định hình?

    • A.

      Muối ăn.

    • B.

      Kim loại.

    • C.

      Thạch anh.

    • D.

      Nhựa đường.

  3. Q 3.

    Khi đưa một chai nước lạnh từ trong tủ lạnh ra ngoài không khí, ta thấy thành chai bị ướt. Hiện tượng trên liên quan đến quá trình

    • A.

      nóng chảy.

    • B.

      đông đặc.

    • C.

      ngưng tụ.

    • D.

      hóa hơi.

  4. Q 4.

    Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Sự chuyển thể đó được gọi là quá trình

    • A.

      nóng chảy.

    • B.

      ngưng tụ.

    • C.

      thăng hoa.

    • D.

      hóa hơi.

  5. Q 5.

    Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?

    • A.

      Đông đặc.

    • B.

      Nóng chảy.

    • C.

      Hóa hơi.

    • D.

      Ngưng tụ.

  6. Q 6.

    Gọi x, y, z là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất (không phải là nước) ở thể rắn, ở thể lỏng và ở thể khí. So sánh đúng là

    • A.

      x > y > z.

    • B.

      z < x < y.

    • C.

      x < y < z.

    • D.

      y < x < z.

  7. Q 7.

    Hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên. Băng ở hai cực tan ra. Băng tan là quá trình nào sau đây?

    • A.

      Quá trình nóng chảy.

    • B.

      Quá trình đông đặc.

    • C.

      Sự bay hơi.

    • D.

      Sự sôi.

  8. Q 8.

    Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chất lỏng?

    • A.

      Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, dễ nén.

    • B.

      Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.

    • C.

      Có hình dạng cố định, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.

    • D.

      Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan toả trong không gian, dễ nén.

  9. Q 9.

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

    • A.

      Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.

    • B.

      Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.

    • C.

      Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.

    • D.

      Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

  10. Q 10.

    Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?

    • A.

      Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là các phân tử.

    • B.

      Các phân tử chuyển động không ngừng.

    • C.

      Tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn thì thể tích càng lớn.

    • D.

      Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.

  11. Q 11.

    Tại sao người ta không nén chất rắn lại để tiết kiệm diện tích?

    • A.

      Do chất rắn liên kết chất chẻ với nhau nên khó nén.

    • B.

      Do chất rắn liên kết không chất chẻ với nhau nên khó nén.

    • C.

      Do các hạt của chất rắn chuyển động tự do.

    • D.

      Do người ta không muốn nén chất rắn.

  12. Q 12.

    Đồ thị hình bên phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của hai chất rắn. Chọn phát biểu đúng?

    • A.

      Đường nét đứt biểu diễn cho chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định là 232 °C.

    • B.

      Đường nét liên biểu diễn cho chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định là 232 °C.

    • C.

      Đường nét đứt biểu diễn cho chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định là 232 °C.

    • D.

      Đường nét liên biểu diễn cho chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định là 232 °C.

  13. Q 13.

    Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Chọn phát biểu đúng.

    • A.

      Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.

    • B.

      Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.

    • C.

      Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút 1 đến phút 2,5.

    • D.

      Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.

  14. Q 14.

    Đá khô là tên gọi của carbon dioxide ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí, ăn uống,... Hiện tượng tạo khói của đá khô liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?

    • A.

      Sự ngưng kết.

    • B.

      Sự thăng hoa.

    • C.

      Sự nóng chảy.

    • D.

      Sự hóa hơi.

  15. Q 15.

    Cho sơ đồ các hình thức chuyển thể như hình bên. Kết luận nào sau đây đúng?

    • A.

      (2) là sự ngưng kết.

    • B.

      (3) là sự ngưng tụ.

    • C.

      (4) là sự thăng hoa.

    • D.

      (1) là sự nóng chảy.

  16. Q 16.

    Đồ thị minh họa sự thay đổi nhiệt độ của chất X theo thời gian khi nhận nhiệt và chuyển thể. Chất X có thể là

    • A.

      cồn.

    • B.

      nước.

    • C.

      kim loại.

    • D.

      băng phiến.

  17. Q 17.

    Các phân tử ở bề mặt chất lỏng tham gia chuyển động nhiệt, trong đó có những phân tử chuyển động (1). Một số phân tử chất lỏng này có (2) thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì chúng có thể thoát ra khỏi mặt thoáng trở thành các phân tử hơi. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp?

    • A.

      (1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.

    • B.

      (1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.

    • C.

      (1) hướng vào trong chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.

    • D.

      (1) hướng vào trong chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.

  18. Q 18.

    Một bình cầu thuỷ tinh chứa (không đầy) một lượng nước nóng có nhiệt độ khoảng 80 °C và được nút kín. Đội nước lạnh lên phần trên gần cổ bình, ta thấy nước trong bình lại sôi là vì:
    (1) Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc áp suất chất khí ở phía trên bề mặt chất lỏng: Áp suất khí bề mặt chất lỏng giảm nên nhiệt độ sôi giảm.
    (2) Khi đội nước lạnh lên phần trên gần cổ bình sẽ làm cho nhiệt độ hơi bên trong giảm, kéo theo áp suất khí trên bề mặt chất lỏng giảm và do đó nhiệt độ sôi giảm xuống đến 80 °C nên ta thấy nước trong bình lại sôi.
    Giải thích nào đúng?

    • A.

      chỉ (1).

    • B.

      chỉ (2).

    • C.

      (1) và (2) đúng.

    • D.

      (1) và (2) sai.

  19. Q 19.

    Đơn vị của độ biến thiên nội năng () là

    • A.

      °C.

    • B.

      K.

    • C.

      J.

    • D.

      Pa.

  20. Q 20.

    Phần năng lượng nhiệt đã truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là

    • A.

      nhiệt độ.

    • B.

      nhiệt dung riêng.

    • C.

      nhiệt lượng.

    • D.

      nhiệt dung.

  21. Q 21.

    Một khối khí trong một xylanh kín nhận được nhiệt lượng Q và sinh công A. Theo quy ước về dấu, trong hệ thức của định luật I của nhiệt động lực học thì

    • A.

      và .

    • B.

      và .

    • C.

      và .

    • D.

      và .

  22. Q 22.

    Nội năng của một vật là

    • A.

      tổng động năng và thế năng của vật.

    • B.

      tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

    • C.

      tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

    • D.

      nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

  23. Q 23.

    Nội năng của một vật

    • A.

      chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

    • B.

      chỉ phụ thuộc thể tích của vật.

    • C.

      phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

    • D.

      không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

  24. Q 24.

    Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công cơ học là:

    • A.

      bỏ miếng kim loại vào nước nóng.

    • B.

      nén khối khí trong một xilanh kín.

    • C.

      bỏ miếng kim loại vào nước đá.

    • D.

      hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn.

  25. Q 25.

    Trong các trường hợp sau, trường hợp nào nội năng của vật giảm?

    • A.

      Vật rắn đang nóng chảy.

    • B.

      Nước đá đang tan.

    • C.

      Nước đang sôi.

    • D.

      Hơi nước đang ngưng tụ thành nước.

  26. Q 26.

    Khi nội năng của một vật tăng lên (do nhận nhiệt lượng) thì năng lượng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật cũng tăng lên. Khi đó

    • A.

      chỉ có động năng của các phân tử tăng lên.

    • B.

      chỉ có thể năng các phân tử tăng lên.

    • C.

      động năng của các phân tử tăng lên còn thể năng của chúng có thể thay đổi không đáng kể.

    • D.

      động năng và thể năng của các phân tử chắc chắn cũng tăng lên.

  27. Q 27.

    Quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại. Có thể khẳng định

    • A.

      nội năng của chất khí tăng lên.

    • B.

      nội năng của chất khí giảm xuống.

    • C.

      nội năng của chất khí không thay đổi.

    • D.

      nội năng của chất khí bị mất đi.

  28. Q 28.

    Trường hợp nào sau đây cho biết nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt?

    • A.

      Chậu nước để ngoài trời nắng một lúc thì nóng lên.

    • B.

      Gió mùa Đông Bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.

    • C.

      Trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.

    • D.

      Cho cơm nóng vào bát, khi bưng bát tay ta cũng thấy nóng.

  29. Q 29.

    Nguyên lí I của nhiệt động lực học là vận dụng định luật nào sau đây?

    • A.

      Định luật bảo toàn động năng.

    • B.

      Định luật bảo toàn cơ năng.

    • C.

      Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

    • D.

      Các định luật Newton.

  30. Q 30.

    Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chính làm cho nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng, gây biến đổi khí hậu. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến việc giải phóng nội năng của Trái Đất bằng cách thực hiện công?

    • A.

      Lốc.

    • B.

      Bão.

    • C.

      Băng tan.

    • D.

      Sóng thần.

  31. Q 31.

    Trong một động cơ hơi nước, nếu khối khí nhận nhiệt lượng 50 kJ và nó thực hiện một công 30 kJ thì nội năng của khối khí

    • A.

      giảm 20 kJ.

    • B.

      tăng 80 kJ.

    • C.

      tăng 20 kJ.

    • D.

      giảm 80 kJ.

  32. Q 32.

    Người ta cung cấp một nhiệt lượng 5 J cho chất khí đựng trong một xi lanh đặt nằm ngang thì thấy nội năng của khí tăng thêm 2 J. Công khí đã thực hiện có độ lớn bằng

    • A.

      2,5 J.

    • B.

      10 J.

    • C.

      3 J.

    • D.

      7 J.

  33. Q 33.

    Người thợ rèn đặt miếng sắt (mới được đưa ra khỏi lò) trên đe rồi đập nhiều lần liên tiếp vào miếng sắt thì thấy miếng sắt đỏ lên. Theo định luật 1 nhiệt động lực học, phát biểu nào sau đây đúng với quá trình trên?

    • A.

      Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và giảm nội năng.

    • B.

      Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và tăng nội năng.

    • C.

      Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và giảm nội năng.

    • D.

      Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và tăng nội năng.

  34. Q 34.

    Cung cấp nhiệt lượng 40 J cho một lượng khí trong một xilanh đặt nằm ngang đồng thời nhấn pit-tông với lực không đổi 40 N để nén khí, pit-tông chuyển động một đoạn 25 cm. Nội năng của lượng khí trong quá trình này

    • A.

      tăng thêm 50 J.

    • B.

      tăng thêm 30 J.

    • C.

      giảm đi 50 J.

    • D.

      giảm đi 30 J.

  35. Q 35.

    Một vật khối lượng 2 kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 12 m, nghiêng 30° so với mặt nằm ngang. Biết tốc độ của vật ở chân mặt phẳng là 5 m/s. Lấy g = 10 m/s². Cho rằng 60% nhiệt lượng toả ra do ma sát được vật hấp thụ làm tăng nội năng. Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình trên bằng

    • A.

      57 J.

    • B.

      95 J.

    • C.

      36 J.

    • D.

      52 J.

  36. Q 36.

    Các phát biểu sau nói về cấu trúc và tính chất của chất ở các thể rắn, lỏng và khí.

    • A)

      Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực liên kết giữa chúng càng yếu.

    • B)

      Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.

    • C)

      Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.

    • D)

      Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

  37. Q 37.

    Theo mô hình động học phân tử thì các phân tử cấu tạo nên các vật có sự tương tác với nhau. Sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự khác nhau về cấu trúc của chúng.

    • A)

      Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử chất khí.

    • B)

      Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh nên giữ các phân tử chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng cố định, vì vậy chất rắn có hình dạng xác định.

    • C)

      Các phân tử chất lỏng tương tác với nhau rất yếu nên các phân tử chất lỏng có thể chuyển động tự do ra xa nhau, vì vậy chất lỏng không có hình dạng xác định.

    • D)

      Các chất khí có khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng nên lực tương tác giữa các phân tử gần như không đáng kể.

  38. Q 38.

    Bảng dưới đây thông tin nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất:

    Chất Nhóm Nước đá Rượu Sắt Đồng Thủy ngân Muối
    Nhiệt độ nóng chảy (°C) 660 0 -117 1535 1083 -39 801
    Nhiệt độ sôi (°C) - 100 80 - - 357 -
    • A)

      Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là rượu.

    • B)

      Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân.

    • C)

      Nhiệt độ rượu là thiết bị dùng để đo nhiệt độ dựa vào sự phụ thuộc chiều dài cột chất lỏng (rượu) theo nhiệt độ. Có thể dùng nhiệt độ rượu để đo những nhiệt độ thấp tới -50 °C.

    • D)

      Nhiệt độ thủy ngân là thiết bị dùng để đo nhiệt độ dựa vào sự phụ thuộc chiều dài cột chất lỏng (thủy ngân) theo nhiệt độ. Có thể dùng nhiệt độ thủy ngân để đo những nhiệt độ thấp tới -50 °C.

  39. Q 39.

    Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian khi nước được cung cấp nhiệt lượng.

    • A)

      Nhiệt độ ban đầu của nước là 0 °C.

    • B)

      Thời gian kể từ khi đun đến khi nước bắt đầu sôi là 12 phút.

    • C)

      Thời gian kể từ khi nước bắt đầu sôi đến khi nước hoá hơi hoàn toàn là 72 phút.

    • D)

      Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước không thay đổi.

  40. Q 40.

    Khi ô tô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe.

    • A)

      Không khí trong ô tô thực hiện công nên làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe.

    • B)

      Không khí trong ô tô nhận nhiệt từ ánh sáng mặt trời.

    • C)

      Thể tích khí trong ô tô không thay đổi.

    • D)

      Nội năng khí trong ô tô giảm đi.

  41. Q 41.

    Một nhóm học sinh đã chuẩn bị các dụng cụ: Ống nghiệm (1), nút bắc có kích thước vừa khít với miệng ống nghiệm (2), đèn cồn (3), giá đỡ thí nghiệm (4) và các điều kiện cần thiết khác để làm thí nghiệm tìm hiểu về mối liên hệ giữa nội năng của một khối khí với năng lượng của các phân tử khí. Bố trí thí nghiệm như hình bên, sau đó dùng đèn cồn hơ nóng ống nghiệm cho đến khi nút bắc bật ra khỏi miệng ống nghiệm.

    • A)

      Khi nút bắc chưa bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng.

    • B)

      Nhiệt lượng không khí trong ống nghiệm nhận được từ ngọn lửa đèn cồn chuyển hoàn toàn thành công mà khí thực hiện để làm nút bắc bật ra ngoài.

    • C)

      Khi nút bắc chưa bật ra, nhiệt độ không khí trong bình không thay đổi.

    • D)

      Nút bắc bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử không khí trong ống nghiệm tăng lên khi được hơ nóng.

  42. Q 42.

    Thí nghiệm: Khảo sát định luật 1 nhiệt động lực học . Trong đó: là độ biến thiên nội năng của hệ; là nhiệt lượng hệ nhân vào hay toả ra; là công mà hệ thực hiện hay nhận được.

    Dụng cụ thí nghiệm: Một bình kín chứa khí có pit-tông di động, nhiệt kế (thang đo từ 0 °C đến 100 °C), áp kế để đo áp suất của khí, hệ thống gia nhiệt (bếp điện hoặc nguồn nhiệt) công suất 50 W, thước đo độ cao để xác định quãng đường dịch chuyển của pit-tông, đồng hồ bấm giờ.

    Cho biết khối lượng pit-tông không đáng kể, diện tích tiết diện của xilanh , hiệu suất cấp nhiệt là 80%. Chuẩn bị ban đầu: Đặt pit-tông di động ở trạng thái cân bằng, khí trong bình có thể tích ban đầu , nhiệt độ , và áp suất . Bật nguồn cấp nhiệt và ghi lại các giá trị , , .

    • A)

      Khi ta cấp nhiệt, khí nở ra đẩy pit-tông đi lên.

    • B)

      Sau 10 s, nhiệt lượng cấp cho hệ là 500 J.

    • C)

      Khi nắp pit-tông dịch chuyển được 5 cm, khí có áp suất 111430 Pa. Khí đã thực hiện một công 55,7 J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).

    • D)

      Nội năng của khí tăng 334 J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

  43. Q 43.

    Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sàn và nảy lên được 7 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng, mặt sàn và không khí tăng lên một lượng là bao nhiêu Jun?

  44. Q 44.

    Lấy gia tốc trọng trường . Xác định độ tăng nội năng của giọt nước nặng 1 g (theo đơn vị Jun, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) rơi từ độ cao 96 m xuống và đập vào cánh tuabin, biết rằng 67% thể năng của nước biến thành nội năng của nước.

  45. Q 45.

    Một miếng đồng có khối lượng 100 g được khoan bằng máy khoan điện. Máy khoan hoạt động ở công suất 40,0 W và mất 30,0 giây để khoan xuyên qua miếng đồng. Nếu 80% năng lượng từ máy khoan làm nóng miếng đồng. Độ tăng nội năng của miếng đồng là bao nhiêu Jun?

  46. Q 46.

    Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ bị mất nhiệt lượng vào môi trường. Sự mất nhiệt lượng này sẽ dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Trong trận bóng đá ngoài trời vào ngày lạnh, cầu thủ sẽ bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng 8.10⁵ J năng lượng bên trong cơ thể, trong đó nhiệt lượng do cơ thể một cầu thủ truyền cho môi trường là 6,5.10⁵ J. Công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng bao nhiêu megajun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?


  47. Q 47.

    Dùng thông tin sau cho câu 47 và câu 48: Một xilanh nằm ngang, tiết diện S = 10 cm², được đẩy kín bằng một piston nhẹ như hình bên. Biết áp suất của khí quyển là p₀ = 10⁵ N/m². Người ta cung cấp cho chất khí trong pit-tông một nhiệt lượng 20 J để chất khí giãn nở từ từ. Kết quả làm pit-tông dịch chuyển một đoạn 5 cm.

    Công mà chất khí thực hiện trong quá trình trên bằng bao nhiêu Jun?


  48. Q 48.

    Dùng thông tin sau cho câu 47 và câu 48: Một xilanh nằm ngang, tiết diện S = 10 cm², được đẩy kín bằng một piston nhẹ như hình bên. Biết áp suất của khí quyển là p₀ = 10⁵ N/m². Người ta cung cấp cho chất khí trong pit-tông một nhiệt lượng 20 J để chất khí giãn nở từ từ. Kết quả làm pit-tông dịch chuyển một đoạn 5 cm.

    Nội năng của chất khí trong quá trình trên tăng thêm một lượng bao nhiêu Jun?

  49. Q 49.

    Nhiệt độ của nước đang sôi ở áp suất chuẩn bằng

    • A.

      273 K.

    • B.

      100 K.

    • C.

      373 K.

    • D.

      32 K.

  50. Q 50.

    Vật có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không khí nó ở nhiệt độ

    • A.

      0 °C.

    • B.

      1 °C.

    • C.

      0 K.

    • D.

      1 K.

  51. Q 51.

    Để tiết kiệm điện năng tiêu thụ khi sử dụng máy điều hòa, người ta khuyến nghị nên điều chỉnh máy ở mức 25 °C. Trong thang đo Kelvin, nhiệt độ này bằng

    • A.

      300 K.

    • B.

      248 K.

    • C.

      298 K.

    • D.

      273 K.

  52. Q 52.

    Nhiệt độ không tuyệt đối (0 K) tương ứng với bao nhiêu độ Celsius?

    • A.

      -459,67 °C.

    • B.

      -273,15 °C.

    • C.

      0 °C.

    • D.

      32 °C.

  53. Q 53.

    Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì

    • A.

      quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.

    • B.

      quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0 °C.

    • C.

      quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.

    • D.

      quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.

  54. Q 54.

    Một thước cm được đặt dọc theo một nhiệt kế thủy ngân chưa được chia vạch như hình bên. Trên nhiệt kế chỉ đánh dấu điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kế là bao nhiêu?

    10 cm → 100 °C
    56 cm → 56 °C

    • A.

      44 °C.

    • B.

      60 °C.

    • C.

      56 °C.

    • D.

      66 °C.

  55. Q 55.

    Cho các vật M, N, P, Q, O có nhiệt độ tương ứng là 10 °C, 17 °C, 25 °C, 32 °C, 25 °C. Nếu cho các vật trên tiếp xúc với nhau thì không xảy ra sự truyền nhiệt giữa hai vật nào sau đây?

    • A.

      M và N.

    • B.

      M và O.

    • C.

      N và P.

    • D.

      P và O.

  56. Q 56.

    Khi hai vật tiếp xúc với nhau thì hai vật

    • A.

      không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ của chúng bằng nhau.

    • B.

      luôn tự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.

    • C.

      luôn tự truyền nhiệt lượng từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.

    • D.

      không trao đổi nhiệt với nhau nếu khối lượng của chúng bằng nhau.

  57. Q 57.

    Khi cho hai vật P và Q tiếp xúc nhau, nhiệt chỉ tự truyền từ vật P sang vật Q khi

    • A.

      thể tích vật P lớn hơn thể tích vật Q.

    • B.

      khối lượng của vật P lớn hơn khối lượng vật Q.

    • C.

      nhiệt độ vật P lớn hơn nhiệt độ vật Q.

    • D.

      nội năng vật P lớn hơn nội năng vật Q.

  58. Q 58.

    Giải Nobel Vật lí năm 1997 đã được trao cho nghiên cứu về làm lạnh bằng laze. Hiện nay, laze đã được sử dụng để làm lạnh nhiệt độ của các nguyên tử cỡ K (gần với 0 K). Phát biểu nào sau đây về “0 K” là đúng?

    • A.

      0 K là 0 °C, có thể đạt tới mốc nhiệt độ này nhờ sự phát triển khoa học.

    • B.

      0 K là 32 °F, có thể gần đạt tới mốc nhiệt độ này nhờ sự phát triển khoa học.

    • C.

      0 K là nhiệt độ không tuyệt đối, có thể đạt tới mốc nhiệt độ này nhờ sự phát triển khoa học.

    • D.

      0 K là nhiệt độ không tuyệt đối, có thể gần đạt tới mốc nhiệt độ này nhờ sự phát triển khoa học.

  59. Q 59.

    Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Đà Lạt như sau: Đà Lạt: Nhiệt độ từ 12°C đến 20°C.

    Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt độ Fahrenheit? Biết t(°F) = 1,8.t(°C) + 32.

    53,6 °F ; 68 °F

    • A.

      Nhiệt độ từ 53,6 °F đến 68 °F

    • B.

      Nhiệt độ từ 50 °F đến 64,4 °F

    • C.

      Nhiệt độ từ 21,6 °F đến 36 °F

    • D.

      Nhiệt độ từ 285 °F đến 293 °F

  60. Q 60.

    Trong nhiều nghiên cứu khoa học về nhiệt hay về sự phụ thuộc của các đại lượng đặc trưng của các vật liệu vào nhiệt độ, người ta thường tính toán ở các nhiệt độ khác nhau nhưng nhiệt độ 300 K được chọn tính rất nhiều vì

    • A.

      300 K là nhiệt độ mà nhiều chất xảy ra sự chuyển thể.

    • B.

      300 K là nhiệt độ mà có thể thực nghiệm để đo đạc và quan sát.

    • C.

      300 K là nhiệt độ được coi như nhiệt độ phòng trong điều kiện bình thường.

    • D.

      300 K là nhiệt độ chẵn nên dễ tính toán.

  61. Q 61.

    Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành:

    • A.

      100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °C.

    • B.

      100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.

    • C.

      100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °F.

    • D.

      10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °C.

  62. Q 62.

    Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng. Để đo nhiệt độ của bản là (bản ủi) phải dùng nhiệt kế nào?

    Loại nhiệt kế Thủy ngân Rượu Kim loại Y tế
    Thang nhiệt độ (°C) Từ -10 đến 110 Từ -30 đến 60 Từ 0 đến 400 Từ 34 đến 42
    • A.

      Nhiệt kế kim loại.

    • B.

      Nhiệt kế thủy ngân.

    • C.

      Nhiệt kế y tế.

    • D.

      Nhiệt kế rượu.

  63. Q 63.

    Một nhóm học sinh tìm hiểu về quá trình truyền nhiệt. Họ dự đoán: khi hai vật tiếp xúc với nhau luôn xảy ra sự truyền nhiệt. Để kiểm tra dự đoán, nhóm học sinh dùng bộ dụng cụ như hình bên: bình nhiệt lượng kế (1), cốc nhôm (2), nhiệt kế (3) và làm thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Đặt các cốc nhôm vào trong bình nhiệt lượng kế, rót nước từ cùng một bình (ở nhiệt độ phòng) vào cốc nhôm và bình nhiệt lượng kế. Nhiệt kế cho thấy nhiệt độ của nước trong các cốc nhôm và trong bình nhiệt lượng kế như nhau ở các thời điểm khác nhau.

    Bước 2: Thay nước trong cốc nhôm bằng nước nóng hơn. Nhiệt kế cho thấy sau khi rót nước, nhiệt độ của nước trong cốc nhôm giảm, nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế tăng. Sau đó, nhiệt độ của nước trong cốc nhôm và trong bình nhiệt lượng kế như nhau.

    • A)

      Kết quả thí nghiệm ở Bước 1 cho thấy: Không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhau nếu nhiệt độ của chúng bằng nhau.

    • B)

      Kết quả thí nghiệm ở Bước 2 cho thấy: Năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

    • C)

      Khi quá trình truyền nhiệt kết thúc, nội năng của nước trong cốc nhôm và nước trong bình nhiệt lượng kế bằng nhau.

    • D)

      Kết quả thí nghiệm không chấp nhận dự đoán của nhóm học sinh.

  64. Q 64.

    Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới:

    Dụng cụ:

    • Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 40 °C (1).
    • Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 70 °C (2).
    • Hai nhiệt kế (3).

    Tiến hành:

    • Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ.
    • Quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

    40°C → 60°C ← 70°C
    20°C 10°C

    Q/t
    t

    • A)

      Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt cho nhau.

    • B)

      Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.

    • C)

      Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng 50 °C.

    • D)

      Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.

  65. Q 65.

    Hình bên dưới là “giản đồ chuyển thể nhiệt độ và áp suất của nước được đơn giản hoá”.

    • A)

      Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ a và nhiệt độ c ở áp suất tiêu chuẩn.

    • B)

      Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ b ở áp suất tiêu chuẩn.

    • C)

      Ở nhiệt độ 0 K, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.

    • D)

      Hiện nay, các nhà khoa học có thể hạ thấp nhiệt độ đến –250°C.

Answers and explanations are in mode.

Similar Vật lí exams