Câu hỏi trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 90 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Thuật ngữ “triết học” ra đời sớm nhất trong lịch sử nhân loại gắn với ngôn ngữ của nền văn minh nào?
- a.
Hy Lạp Cổ đại.
- b.
Ấn Độ Cổ đại.
- c.
La Mã Cổ đại.
- d.
Ai Cập Cổ đại.
- a.
- Q 2.
Triết học phương Đông và phương Tây cổ đại có điểm chung nào về bản chất nhận thức khi mới ra đời?
- a.
Đều bắt nguồn từ sự đối kháng giữa tín điều tôn giáo và kinh nghiệm thực tiễn.
- b.
Đều là hoạt động tinh thần bậc cao, phản ánh thế giới qua trừu tượng hóa.
- c.
Đều xuất phát từ sự hệ thống hóa trực tiếp tri thức kinh nghiệm của đời sống.
- d.
Đều đặt nền móng trên sự phủ định sạch trơn thế giới quan thần thoại sơ khai.
- a.
- Q 3.
Nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự hình thành của triết học thời cổ đại là gì?
- a.
Tích lũy tri thức cụ thể và năng lực tư duy trừu tượng, khái quát đạt trình độ cao.
- b.
Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan thần thoại và các tín điều tôn giáo sơ khai.
- c.
Sự bất lực của khoa học chuyên ngành trước các hiện tượng tự nhiên phức tạp.
- d.
Sự hình thành các biểu tượng bái vật giáo và tô-tem giáo trong đời sống cộng đồng.
- a.
- Q 4.
Nguồn gốc xã hội của triết học ra đời gắn liền với biến đổi căn bản nào trong lịch sử?
- a.
Sự cải tiến công cụ sản xuất bằng đồng sang sắt trong nền nông nghiệp cổ đại.
- b.
Phân công lao động xã hội dẫn tới sự tách rời giữa lao động trí óc và chân tay.
- c.
Hoạt động thương mại hàng hải mở rộng dẫn tới giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.
- d.
Các cuộc khởi nghĩa vũ trang của tầng lớp nô lệ làm lung lay chế độ chiếm hữu.
- a.
- Q 5.
Ở phương Tây thời Trung Cổ, triết học đã chịu sự chi phối nặng nề nhất bởi hệ tư tưởng nào?
- a.
Tư tưởng triết học tự nhiên của các triết gia thời Hy Lạp Cổ đại.
- b.
Hệ thống giáo lý và tín điều tư biện thần học của Kitô giáo La Mã.
- c.
Quan niệm duy vật máy móc và tư tưởng cơ giới học thời kỳ Phục hưng.
- d.
Hệ tư tưởng duy lý của nền triết học Khai sáng Pháp thế kỷ 18.
- a.
- Q 6.
Đỉnh cao của chủ nghĩa duy tâm khách quan trong lịch sử triết học trước Mác gắn với đại biểu nào?
- a.
Đidorô.
- b.
Canto.
- c.
Hêghen.
- d.
Beclin.
- a.
- Q 7.
Sai lầm chung của các nhà duy vật cổ đại khi giải thích về bản chất của vật chất là gì?
- a.
Tuyệt đối hóa thuộc tính vận động tự thân của thế giới các sự vật hiện tượng.
- b.
Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng đồng nhất nó với vật thể cụ thể.
- c.
Phủ nhận tính khách quan và quy vật chất về các dạng cảm giác của con người.
- d.
Quy bản chất thế giới về một bản nguyên tinh thần có khả năng tự vận động.
- a.
- Q 8.
Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII là gì?
- a.
Coi thế giới như cỗ máy cơ học gồm các bộ phận biệt lập và bất biến.
- b.
Nhận thức đối tượng trong tính chỉnh thể và mối liên hệ vận động phổ biến.
- c.
tuyệt đối hóa vai trò sáng tạo của ý thức và phủ nhận thực tại khách quan.
- d.
Thừa nhận vật chất vận động tự thân nhờ sự đấu tranh của các mặt đối lập.
- a.
- Q 9.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học giải quyết câu hỏi trung tâm nào?
- a.
Năng lực nhận thức của con người đối với bản chất hiện thực khách quan.
- b.
Động lực thúc đẩy lịch sử phát triển là do kinh tế hay do tư tưởng dẫn dắt.
- c.
Vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định?
- d.
Hệ giới vận động theo quy luật biện chứng hay tuân theo trật tự siêu hình.
- a.
- Q 10.
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học tập trung làm rõ nội dung nào?
- a.
Mối quan hệ giữa sự phân công lao động với sự ra đời của nhà nước trong lịch sử.
- b.
Vai trò của các cuộc cách mạng xã hội đối với sự thay thế các hình thái kinh tế.
- c.
Con người có khả năng nhận thức được bản chất thế giới hiện thực hay là không?
- d.
Thế giới thống nhất ở tính vật chất hay thống nhất ở bản nguyên tinh thần?
- a.
- Q 11.
Thuyết Bất khả tri thể hiện lập trường nhận thức luận như thế nào?
- a.
Cơ sở nào quy định sự vận động và phát triển của các hình thái xã hội?
- b.
Tồn tại xã hội hay ý thức xã hội giữ vai trò quyết định trong lịch sử?
- c.
Phủ nhận khả năng nhận thức bản chất thế giới của con người.
- d.
Thừa nhận tri thức của con người là sự phản ánh chính xác các dạng vật thể vật lý.
- a.
- Q 12.
Quan niệm về “Vật tự nó” của I. Kant mang bản chất nhận thức luận nào?
- a.
Lập trường duy vật biện chứng hoàn bị.
- b.
Quan điểm hoài nghi luận mang tính cách mạng.
- c.
Lập trường bất khả tri luận duy tâm chủ quan.
- d.
Tuyệt đối hóa vai trò của thực nghiệm khoa học.
- a.
- Q 13.
Khái niệm “thế giới quan” được hiểu một cách ngắn gọn và chuẩn xác nhất là gì?
- a.
Toàn bộ những hiểu biết của con người về cấu trúc nguyên tử của giới tự nhiên.
- b.
Hệ thống quan điểm của con người về thế giới và vị trí của con người trong đó.
- c.
Hệ thống các quy tắc luân lý đạo đức điều chỉnh hành vi con người trong xã hội.
- d.
Tổng hợp những cảm xúc tâm lý của con người trước sức mạnh vĩ đại của tự nhiên.
- a.
- Q 14.
Thành phần nào sau đây giữ vai trò là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan?
- a.
Tri thức đã được kiểm nghiệm.
- b.
Niềm tin tôn giáo tín điều.
- c.
Ý chí kiên định của cá nhân.
- d.
Cảm xúc thẩm mỹ nghệ thuật.
- a.
- Q 15.
Triết học giữ vai trò gì đối với toàn bộ hệ thống thế giới quan của con người?
- a.
Yếu tố phụ trợ cho nhận thức.
- b.
Hạt nhân lý luận cốt lõi.
- c.
Hình thức biểu hiện cảm tính.
- d.
Tiêu chuẩn đạo đức tối thượng.
- a.
- Q 16.
Phương pháp tư duy siêu hình nhìn nhận các sự vật, hiện tượng trong trạng thái nào?
- a.
Trong mối liên hệ tương hỗ, liên tục vận động và phát triển không ngừng.
- b.
Trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, biến đổi chỉ là tăng giảm lượng cơ học.
- c.
Phản ánh đúng đắn sự chuyển hóa biện chứng giữa các mặt đối lập trong nội tại.
- d.
Vận động không ngừng thông qua việc phủ định của phủ định trong hiện thực sống.
- a.
- Q 17.
Phương pháp tư duy biện chứng phản ánh thế giới hiện thực với đặc trưng nào?
- a.
Nhận thức đối tượng trong sự cô lập tuyệt đối và trạng thái ngưng đọng bất biến.
- b.
Xem xét đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến, luôn vận động và phát triển.
- c.
Trong quá trình chuyển hóa giữa các mặt đối lập nội tại của bản thân sự vật.
- d.
Trong sự vận động quanh co, phức tạp theo khuynh hướng phủ định của phủ định.
- a.
- Q 18.
Hạn chế lớn nhất của phép biện chứng cổ điển Đức (tiêu biểu là Hêghen) là gì?
- a.
Dừng lại ở mức độ trực kiến ngây thơ và thiếu hẳn căn cứ khoa học thực nghiệm.
- b.
Biện chứng được xây dựng trên lập trường duy tâm coi ý niệm sinh ra hiện thực.
- c.
Đồng nhất sự vận động của thế giới tự nhiên với các chuyển động cơ học máy móc.
- d.
Hoàn toàn phủ nhận sự vận động biến đổi nội tại của các khái niệm trong tư duy.
- a.
- Q 19.
Khuyết điểm căn bản nhất của các nhà triết học duy vật trước Mác là gì?
- a.
Phủ nhận tính thứ nhất của vật chất và đề cao quá mức sức mạnh của trực giác.
- b.
Tách rời chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng, mang nặng tính chất siêu hình.
- c.
Thừa nhận vai trò sáng tạo của con người trong việc cải tạo thế giới hiện thực.
- d.
Cho rằng thế giới vật chất thống nhất ở tính khách quan độc lập với ý thức người.
- a.
- Q 20.
Bước ngoặt cách mạng do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện đối với đối tượng của triết học là gì?
- a.
Xóa bỏ hoàn toàn chức năng phương pháp luận của triết học đối với các khoa học.
- b.
Xác định triết học là môn khoa học đứng trên tất cả mọi ngành khoa học cụ thể.
- c.
Khẳng định triết học chỉ nghiên cứu những hiện tượng tâm lý học thuần túy người.
- d.
Chấm dứt quan niệm coi triết học là “khoa học của các khoa học”, xác lập đúng đối tượng.
- a.
- Q 21.
Khi một nhà khoa học giải thích hiện tượng nhật thực dựa trên sự che khuất quang học của Mặt Trăng, người đó đang thể hiện thế giới quan nào?
- a.
Thế giới quan duy vật khoa học.
- b.
Thế giới quan tôn giáo huyền bí.
- c.
Thế giới quan thần thoại cổ xưa.
- d.
Thế giới quan duy tâm chủ quan.
- a.
- Q 22.
Một doanh nhân thất bại trong kinh doanh nhưng quy kết hoàn toàn cho “vận số xui xẻo” thay vì phân tích thị trường là biểu hiện của lập trường nào?
- a.
Tư duy phân biện duy vật biện chứng sâu sắc.
- b.
Thế giới quan duy tâm khách quan và định mệnh.
- c.
Nhận thức kinh nghiệm thực tế đầy tinh táo.
- d.
Năng lực làm chủ tình thế trước biến cố lớn.
- a.
- Q 23.
Bác sĩ chỉ chăm chú vào việc chữa trị vết thương cục bộ mà không chú ý đến thể trạng toàn thân của bệnh nhân đang mắc phải sai lầm phương pháp luận nào?
- a.
Phương pháp tư duy siêu hình xem xét cô lập.
- b.
Phương pháp tư duy biện chứng duy vật khách quan.
- c.
Phép biện chứng duy tâm coi trọng tinh thần người.
- d.
Lập trường bất khả tri nghi ngờ năng lực trị liệu.
- a.
- Q 24.
Một nhà quy hoạch đô thị giải quyết vấn đề tắc đường bằng cách xem xét đồng bộ các yếu tố giao thông, dân cư, việc làm và thói quen đi lại là đang vận dụng phương pháp luận nào?
- a.
Tư duy duy vật cổ đại ngây thơ trực quan.
- b.
Nhận thức hoài nghi luận thời Phục hưng.
- c.
Lập trường duy tâm tư biện trừu tượng hóa.
- d.
Phương pháp tư duy biện chứng duy vật toàn diện.
- a.
- Q 25.
Thí nghiệm tạo ra môi trường sống và nhân giống thành công một loài sinh vật quý hiếm trong phòng thí nghiệm là bằng chứng thực tiễn phản bác quan điểm nào?
- a.
Thuyết Bất khả tri về thế giới.
- b.
Phép biện chứng duy vật thực tiễn.
- c.
Nhất nguyên luận duy vật hiện đại.
- d.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khoa học.
- a.
- Q 26.
Hiện tượng một số người xem bói toán và tin rằng các vì sao quyết định hoàn toàn tương lai sự nghiệp của mình phản ánh sai lầm nhận thức nào?
- a.
Thừa nhận tính quy luật khách quan của giới tự nhiên.
- b.
Rơi vào lập trường duy tâm khách quan thần bí phi lý.
- c.
Vận dụng phương pháp tư duy biện chứng tự phát cổ đại.
- d.
Quán triệt nguyên tắc khách quan trong đánh giá con người.
- a.
- Q 27.
Việc các nhà khoa học giải mã hoàn chỉnh bản đồ gen người và ứng dụng chữa các bệnh di truyền nan y đã chứng minh điều gì về mặt nhận thức luận?
- a.
Thế giới tồn tại các thực thể siêu nhiên bí ẩn mãi mãi.
- b.
Không có gì con người không biết, chỉ có chưa biết.
- c.
Nhận thức của con người đã đạt tới ranh giới tối hậu.
- d.
Tư duy lý tính con người hoàn toàn bất lực trước tự nhiên.
- a.
- Q 28.
Nhà quản trị đánh giá năng lực một nhân viên chỉ dựa vào một sai lầm duy nhất trong quá khứ mà bỏ qua toàn bộ quá trình nỗ lực vươn lên hiện tại là biểu hiện của sai lầm nào?
- a.
Vận dụng quan điểm phát triển có tính lịch sử - cụ thể.
- b.
Rơi vào tư duy siêu hình phiến diện và ngưng đọng bất biến.
- c.
Thể hiện thế giới quan duy vật biện chứng rất khách quan.
- d.
Quán triệt nguyên tắc toàn diện trong nhìn nhận con người.
- a.
- Q 29.
Khi xây dựng chính sách phòng chống biến đổi khí hậu, việc chính quyền bắt đầu từ nghiên cứu hiện trạng phát thải khí nhà kính và quy luật tự nhiên thể hiện nguyên tắc gì?
- a.
Xuất phát từ hiện thực khách quan và tôn trọng quy luật.
- b.
Tuyệt đối hóa ý chí lãnh đạo chủ quan của chính quyền địa phương.
- c.
Thỏa hiệp với các biến cố tự nhiên ngẫu nhiên và bất định.
- d.
Đặt niềm tin vào khả năng tự cân bằng thần bí của vũ trụ.
- a.
- Q 30.
Việc một cá nhân cho rằng “sự vật chỉ tồn tại khi mình cảm nhận được nó, nếu mình nhắm mắt lại thì thế giới biến mất” là biểu hiện điển hình của trường phái nào?
- a.
Nhất nguyên luận duy vật biện chứng hiện đại.
- b.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan của triết học cổ điển.
- c.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan tuyệt đối hóa cảm giác.
- d.
Thuyết khả tri luận khẳng định sức mạnh nhận thức.
- a.
- Q 31.
Một kỹ sư phần mềm cập nhật liên tục các phiên bản mới để thích ứng với nhu cầu bảo mật và thay đổi của người dùng đang quán triệt nguyên tắc triết học nào?
- a.
Nguyên tắc bảo thủ duy trì trạng thái ổn định bất biến.
- b.
Nguyên tắc phủ định sạch trơn mọi thành tựu công nghệ cũ.
- c.
Quan điểm phát triển xem xét sự vật trong sự biến đổi.
- d.
Tư duy siêu hình xem xét sản phẩm một cách cô lập.
- a.
- Q 32.
Thái độ cho rằng “nghiên cứu khoa học tự nhiên không cần đến bất kỳ sự định hướng của thế giới quan triết học nào” dẫn đến nguy cơ thực tiễn gì?
- a.
Giúp nhà khoa học phát triển tư duy hoàn toàn độc lập sáng tạo.
- b.
Dễ biến nhà khoa học thành nô lệ của các triết thuyết tồi tệ hợp mốt.
- c.
Đảm bảo mọi kết quả thực nghiệm luôn đạt tới chân lý khách quan.
- d.
Loại bỏ hoàn toàn các sai lầm có tính định kiến trong nhận thức.
- a.
- Q 33.
Trong bối cảnh đại dịch, việc chính phủ thực hiện các biện pháp giãn cách dựa trên mô hình lây nhiễm dịch tế học toán học phản ánh điều gì?
- a.
Nhận thức và hành động dựa trên cơ sở khoa học khách quan.
- b.
Sự can thiệp mang tính chủ quan duy ý chí của các nhà quản lý.
- c.
Sự chấp nhận hoàn toàn số phận may rủi trong đời sống xã hội.
- d.
Vận dụng thế giới quan tôn giáo để trấn an tinh thần cộng đồng.
- a.
- Q 34.
Một sinh viên tin rằng việc đi chùa thắp hương cầu may sẽ quyết định kết quả thi đại học thay vì việc tập trung ôn luyện chăm chỉ là đang rơi vào biểu hiện nào?
- a.
Vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục hiện đại.
- b.
Lẫn lộn giữa niềm tin tín ngưỡng với nỗ lực thực tế.
- c.
Thể hiện năng lực tư duy trừu tượng hóa ở cấp độ cao.
- d.
Quán triệt sâu sắc nguyên tắc tôn trọng thực tế khách quan.
- a.
- Q 35.
Việc dự báo thị trường chứng khoán dựa trên phân tích dòng tiền, chính sách vĩ mô và tâm lý đám đông là vận dụng phương pháp luận nào?
- a.
Phương pháp chiết trung kết hợp tùy tiện các dữ liệu tài chính.
- b.
Phương pháp ngụy biện đánh tráo các mối liên hệ thứ yếu lên đầu.
- c.
Phương pháp tư duy biện chứng duy vật xem xét đa chiều toàn diện.
- d.
Phương pháp siêu hình cô lập biến động giá với môi trường kinh tế.
- a.
- Q 36.
Một cán bộ xây dựng kế hoạch kinh tế chỉ dựa trên mong muốn chủ quan làm giàu nhanh mà bất chấp năng lực tài chính và hạ tầng thực tế là biểu hiện của căn bệnh gì?
- a.
Bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa xem nhẹ lý luận khoa học.
- b.
Bệnh giáo điều áp dụng máy móc sách vở lý thuyết cũ.
- c.
Bệnh chủ quan duy ý chí vi phạm nguyên tắc khách quan.
- d.
Bệnh cơ hội chính trị trục lợi bất chính cho cá nhân.
- a.
- Q 37.
Khi giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường, giải pháp phát triển kinh tế tuần hoàn và năng lượng xanh thể hiện điều gì?
- a.
Tư duy dung hòa mâu thuẫn một cách chiết trung vô nguyên tắc.
- b.
Tư duy siêu hình cô lập tuyệt đối hai lĩnh vực kinh tế và sinh thái.
- c.
Sự vận dụng biện chứng giải quyết mâu thuẫn để thúc đẩy phát triển.
- d.
Sự từ bỏ hoàn toàn mục tiêu tăng trưởng kinh tế để bảo vệ môi trường.
- a.
- Q 38.
Việc đánh giá một tác phẩm nghệ thuật chỉ qua vài câu từ gây tranh cãi trên mạng xã hội mà không đặt trong chính thể bối cảnh lịch sử của tác phẩm đó là biểu hiện của sai lầm nào?
- a.
Quan điểm lịch sử - cụ thể kết hợp với đánh giá khách quan.
- b.
Cách tiếp cận phiến diện một chiều mang nặng tính siêu hình.
- c.
Phương pháp phân tích hệ thống chuyên sâu của khoa học hiện đại.
- d.
Thế giới quan duy vật biện chứng hoàn bị trong lĩnh vực văn hóa.
- a.
- Q 39.
Khi robot trí tuệ nhân tạo (AI) viết văn hay vẽ tranh, quan điểm duy vật biện chứng khẳng định điều gì về nguồn gốc năng lực của robot?
- a.
Robot có tâm hồn và ý thức độc lập ngang bằng với con người.
- b.
Năng lực máy móc là sự phản ánh gián tiếp trí tuệ và lao động người.
- c.
Trí tuệ máy là sản phẩm của một lực lượng siêu nhiên phi vật chất.
- d.
Bản thân máy móc đã tự chuyển biến tâm lý động vật thành ý thức.
- a.
- Q 40.
Để đánh giá sự trưởng thành về nhân cách của một sinh viên khi tốt nghiệp đại học, tiêu chí triết học sâu sắc nhất là gì?
- a.
Khả năng ghi nhớ thuộc lòng nhiều thuật ngữ lý luận phức tạp.
- b.
Trình độ làm chủ thế giới quan khoa học và nhân sinh quan tích cực.
- c.
Năng lực biện hộ khéo léo cho mọi quan điểm chủ quan của bản thân.
- d.
Sự tích lũy được nhiều bằng cấp chứng chỉ chuyên môn ngắn hạn.
- a.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm học phần Triết học Mác - Lênin
2026 · 60 Q · Trường ĐH Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm học phần Triết học Mác - Lênin
2026 · 100 Q · Trường ĐH Hàng Hải Việt Nam
Câu hỏi ôn tập Chủ nghĩa duy vật lịch sử
2026 · 70 Q · Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE)
Đề thi Triết học Mác - Lênin – Chương 2 (Vật chất và ý thức, Phép biện chứng duy vật)
2026 · 191 Q · Hà Nội
Bộ ngân hàng câu hỏi thi hết học phần môn Triết học Mác - Lênin
2026 · 74 Q · Hà Nội
Bộ ngân hàng câu hỏi thi hết học phần môn Triết học Mác - Lênin
2026 · 450 Q · Đại Học Điện Lực