CNS Chương 4

16 questions
20 min
Answer key

Exam info

Subject
CNS/ATM
Exam type
University
Questions
16
Duration
20 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (16)

  1. Q 1.

    Phương pháp dẫn đường hàng không hiện tại là:

    • A.

      Tính toán dựa trên sự tích hợp dữ liệu vận tốc của tàu bay

    • B.

      Hệ thống dẫn đường quán tính

    • C.

      Đài dẫn đường vô hướng

    • D.

      Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn

  2. Q 2.

    Hệ thống nào không phải là hệ thống dẫn đường hàng không hiện tại?

    • A.

      Hệ thống dẫn đường quán tính

    • B.

      Hệ thông hạ cánh băng thiết bị

    • C.

      Hệ thống dẫn đường tầm xa Loran-C

    • D.

      Hệ thống thông tin liên lạc CPDLC

  3. Q 3.

    Dạng hệ thống dẫn đường nào có chức năng phù hợp nhất với không phận Vùng lục địa, chuyến bay en-route?

    • A.

      GNSS +SBAS+ABAS.

    • B.

      GNSS+SBAS.

    • C.

      GNSS +ABAS+LAAS(GBAS).

    • D.

      ILS/ MLS.

  4. Q 4.

    Dạng hệ thống dẫn đường nào có chức năng phù hợp nhất với không phận Vùng biển, chuyến bay en-route?

    • A.

      GNSS +ABAS.

    • B.

      GNSS+ABAS+LAAS (GBAS).

    • C.

      GNSS +SBAS+ABAS.

    • D.

      GNSS +SBAS.

  5. Q 5.

    Hệ thống tăng cường GNSS: SBAS đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

    • A.

      Chi phát hiện lỗi.

    • B.

      Tầm phủ rộng (hầu như toàn cầu, vùng biển).

    • C.

      Phát hiện và khử lỗi.

    • D.

      Cung ứng độ chính xác cao cho ứng dụng hạ cánh

  6. Q 6.

    Hệ thống tăng cường GNSS: GBAS đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

    • A.

      Phát hiện và khử lỗi.

    • B.

      Cung ứng độ chính xác cao cho ứng dụng hạ cánh.

    • C.

      Tầm phủ rộng (hầu như toàn cầu, vùng biền).

    • D.

      Tầm phủ rộng nhưng không có vệ tinh địa tĩnh bao phủ.

  7. Q 7.

    Hệ thống tăng cường GNSS: tính năng RAIM, đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

    • A.

      Chỉ phát hiện lỗi.

    • B.

      Cung ứng độ chính xác cao cho ứng dụng hạ cánh.

    • C.

      Tâm phủ rộng nhưng không có vệ tinh địa tĩnh bao phủ.

    • D.

      Phát hiện và khử lỗi.

  8. Q 8.

    Hệ thống tăng cường GNSS: tính năng AAIM, đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

    • A.

      Cung ứng độ chính xác cao cho ứng dụng hạ cánh.

    • B.

      Phát hiện và khử lỗi.

    • C.

      Tầm phủ rộng nhưng không có vệ tinh địa tĩnh bao phủ.

    • D.

      Chỉ phát hiện lỗi.

  9. Q 9.

    Hệ thống nào sau đây được lắp đặt tại các sân bay để hỗ trợ tiếp cận GNSS Cat I?

    • A.

      Thiết bị SATCOM (hệ thống thông tin liên lạc qua vệ tinh).

    • B.

      Trạm mặt đất DME.

    • C.

      Thiết bị cơ sở cho GBAS (Hệ thống tăng cường trên mặt đất).

    • D.

      Các đồng hồ nguyên tử

  10. Q 10.

    Các bước khả thi đầu tiên để thực hiện GNSS cho khu vực bay biển.

    • A.

      Trang bị cho tàu bay các máy thu GNSS+ ABAS đã cấp chứng chi.

    • B.

      Cung cấp ABAS (Hệ thống tăng cường trên tàu bay) đê đáp ứng các yêu cầu vận hành.

    • C.

      Thực hiện hệ tọa độ WGS-84.

    • D.

      Các câu trên đều đúng.

  11. Q 11.

    Những hạn chế hệ thống dẫn đường hiện tại?

    • A.

      Độ chính xác của thiết bị không cao và khả năng dẫn đường của chúng chưa thê bao phủ toàn cầu.

    • B.

      Độ chính xác cao của các thiết bị hỗ trợ dẫn đường đo góc phương vị (VOR, NDB)

    • C.

      Có sự bao phủ hoàn toàn của các đài VOR/DME tại nhiều vùng trên thế giới

    • D.

      Hệ thống tọa độ thống nhất, hệ thống WGS-84, được sử dụng các bản đô hàng không

  12. Q 12.

    Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu thông thường ở quỹ đạo nào?

  13. Q 13.

    Số lượng vệ tinh của hệ thống vệ tinh GPS là

  14. Q 14.

    Tín hiệu vệ tinh dẫn đường có mấy loại?

  15. Q 15.

    Cần tối thiểu bao nhiêu vệ tinh để xác định chính xác vị trí?

  16. Q 16.

    Các hệ thống hỗ trợ hạ cánh trong tương lai?

Answers and explanations are in mode.

Similar CNS/ATM exams