Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Sinh học 11 năm học 2026-2027

57 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh học
Kỳ thi
High school
Số câu
57 câu
Thời gian
60 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Cấu trúc đề (6 phần)

  1. 1.

    Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 câu)

  2. 2.

    Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 câu)

  3. 3.

    Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 câu)

  4. 4.

    Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 câu)

  5. 5.

    Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 câu)

  6. 6.

    IV. Phần 4. Tự luận (1 câu)

Nội dung đề (57 câu)

  1. Câu 1.

    Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

    • A.

      Tế bào khí khổng.

    • B.

      Tế bào mạch gỗ.

    • C.

      Tế bào mạch rây.

    • D.

      Tế bào mô giậu.

  2. Câu 2.

    Vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật là

    • A.

      tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng và giải phóng năng lượng ATP.

    • B.

      phân giải chất hữu cơ, tạo năng lượng dưới dạng nhiệt.

    • C.

      phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng.

    • D.

      phân giải chất hữu cơ, tích luỹ năng lượng.

  3. Câu 3.

    Một gia đình nông dân chuẩn bị tiến hành gieo trồng trên một thửa ruộng khô hạn thuộc khu có nồng độ CO₂ thấp. Bạn có thể giới thiệu cho gia đình họ loại cây trồng nào dưới đây là phù hợp nhất ?

    • A.

      Đậu tương.

    • B.

      Cây lúa.

    • C.

      Khoai lang.

    • D.

      Cây ngô.

  4. Câu 4.

    Khi bón phân quá liều lượng, cây sẽ bị héo và chết do

    • A.

      phân bón không phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây.

    • B.

      dịch đất trở thành ưu trương so với tế bào lông hút.

    • C.

      tế bào lông hút của rễ ưu trương so với dịch đất.

    • D.

      phân bón không hòa tan được nên cây không hấp thụ khoáng.

  5. Câu 5.

    Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là

    • A.

      lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).

    • B.

      lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.

    • C.

      lực hút của lá (quá trình thoát hơi nước).

    • D.

      lực liên kết giữa các phân tử nước.

  6. Câu 6.

    Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      O2 cần cho hô hấp hiếu khí giải phóng hoàn toàn nguyên liệu hô hấp, tích lũy được nhiều năng lượng.

    • B.

      Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường.

    • C.

      CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí, nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp.

    • D.

      Nước cần cho hô hấp, mất nước làm tăng cường độ hô hấp, cây tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn.

  7. Câu 7.

    Khi chuyển một cây gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng ?
    (1) Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.
    (2) Để tập trung quang hợp vào các lá chính.
    (3) Để giảm tối đa sự thoát hơi nước.
    (4) Để không làm hỏng bộ lá khi vận chuyển.
    (5) Để giảm bớt sự hô hấp từ lá.

    • A.

      2.

    • B.

      3.

    • C.

      4.

    • D.

      5.

  8. Câu 8.

    Khi nào xảy ra hô hấp sáng ở thực vật C3?
    (1) Lượng CO2 cạn kiệt.
    (2) O2 tích lũy nhiều.
    (3) Enzim cacboxilaza chuyển hoá thành enzim ôxigenaza.
    Phương án đúng là

    • A.

      (1), (2) và (4).

    • B.

      (1), (3) và (4).

    • C.

      (1), (2) và (3).

    • D.

      (2), (3) và (4).

  9. Câu 9.

    Thực vật nào sau đây là thực vật C4 ?

    • A.

      Mía.

    • B.

      Thanh long.

    • C.

      Dứa.

    • D.

      Xương rồng.

  10. Câu 10.

    Cơ sở khoa học của việc tưới nước cho cây trồng cần giải quyết đồng bộ vấn đề

    • A.

      thời điểm cần tưới nước, lượng nước và cách tưới thích hợp.

    • B.

      lượng nước cây cần và phương pháp tưới nước.

    • C.

      nhu cầu nước của từng loại cây.

    • D.

      thời điểm cần tưới nước, cách tưới nước.

  11. Câu 11.

    Hiện tượng ứ giọt ở mép lá xảy ra trong điều kiện

    • A.

      Trời tắt nắng về đêm.

    • B.

      trời nắng gây gắt.

    • C.

      không khí chúa nhiều khí cacbônic.

    • D.

      đất và không khí ẩm.

  12. Câu 12.

    Đưa vào gốc hoặc phun lên lá chất nào sau đây để lá cây xanh lại?

    • A.

      Fe3+.

    • B.

      Ca2+.

    • C.

      Mg2+.

    • D.

      Cu2+.

  13. Câu 13.

    Quá trình chuyển NO3- trong đất thành N2 không khí là quá trình

    • A.

      oxi hóa amoniac.

    • B.

      tổng hợp đạm.

    • C.

      phân giải chất đạm hữu cơ.

    • D.

      phản nitrat hóa.

  14. Câu 14.

    Thực vật CAM gồm những cây mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn (ví dụ như cây xương rồng) và các loài cây trồng khác như dứa, thanh long, lá bỏng... Tại sao cây lá bỏng buổi sáng ăn lá cây lại chua hon buổi chiều ?

    • A.

      Buổi tối cây hô hấp mạnh không quang họp nên sáng ra lá cây chứa nhiều axit hữu cơ.

    • B.

      Buổi sáng, cây quang hợp mạnh tạo ra các sán phẩm trung gian của chu trình Canvin là các axit hữu cơ.

    • C.

      Buôi chiêu, lá cây mât nước, nông độ các axit hữu cơ tăng.

    • D.

      Ban đêm, cây hấp thụ CO2 và chưa thực hiện quá trình quang hợp nên buổi sáng lá cây có pH thấp.

  15. Câu 15.

    Tại sao các cây sống ở cạn khi bộ rễ bị ngập nước kéo dài sẽ chết?
    (1) Rễ cây thiếu oxy không hô hấp bình thường được.
    (2) Chất độc hại được tích luỹ dần làm cho tế bào lông hút bị chết.
    (3) Cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá vỡ.
    (4) Nước tràn vào cây quá nhiều làm ngưng trệ các hoạt động sinh lí của cây.
    Phương án đúng là

    • A.

      (l), (2) và (3).

    • B.

      (1), (2), (3) và (4).

    • C.

      (l), (3) và (4).

    • D.

      (2), (3) và (4).

  16. Câu 16.

    Chất hữu cơ vận chuyển từ lá đến các nơi khác trong cây bằng con đường nào?

    • A.

      Vách cellulose.

    • B.

      Mạch rây theo nguyên tắc khuyết tán.

    • C.

      Tầng cuticle.

    • D.

      Mạch gỗ theo nguyên tắc khuyết tán.

  17. Câu 17.

    Nguyên tố khoáng có vai trò

    • A.

      cấu trúc lế bào và hoạt hoá các enzyme.

    • B.

      hoạt hoá các enzyme tham gia trao đổi chất.

    • C.

      là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.

    • D.

      là thành phần cấu trúc nên bào quan, tế bào.

  18. Câu 18.

    Khi nói về cơ quan quang hợp và bào quan quang hợp, phát biểu nào đúng?

    • A.

      Quá trình quang hợp diễn ra trong bào quan lục lạp.

    • B.

      Tất cả các cơ quan trên cơ thể thực vật đều có khả năng quang hợp.

    • C.

      Tất cả các tế bào thực vật đều có bào quan lục lạp để quang hợp.

    • D.

      Tất cả các bào quan của tế bào lá đều làm nhiệm vụ quang hợp.

  19. Câu 19.

    Tại sao sau khi bón đạm cho ruộng lúa, nếu trời mưa thì phải bón bổ sung?

    • A.

      Sau khi trời mưa, rễ cây bị ngập úng, mất khả năng hấp thụ nitơ.

    • B.

      Trời mưa, điều kiện yếm khí làm NO2 – chuyển thành NO3 –.

    • C.

      Trời mưa, điều kiện yếm khí làm NO3 – chuyển thành NO2 –.

    • D.

      Sau khi trời mưa, xảy ra hiện tượng phản nitrat hoá làm mất đạm.

  20. Câu 20.

    Săc tố nào sau đâv tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển quang năng thành hóa năng trong quang hợp ở cây xanh ?

    • A.

      Chi có diệp lục b và carotenoid.

    • B.

      Chỉ cỏ diệp lục b.

    • C.

      Chỉ có diệp lục a.

    • D.

      Cả diệp lục a và diệp lục b.

  21. Câu 21.

    Khi tế bào khí khổng trương nước thì

    • A.

      thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng mở ra.

    • B.

      thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo khiến khí khổng mở ra.

    • C.

      thành dày căng ra, làm cho thành mỏng căng theo nên khí khổng mở ra.

    • D.

      thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

  22. Câu 22.

    Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitrogen?

    • A.

      Lúa.

    • B.

      Đậu tương.

    • C.

      Củ cải.

    • D.

      Ngô.

  23. Câu 23.

    Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?

    • A.

      Ở chất nền.

    • B.

      Ở thylacoid

    • C.

      Ở màng ngoài.

    • D.

      Ở màng trong.

  24. Câu 24.

    Phương trình nào dưới đây là đúng với bản chất của quá trình quang hợp

    • A.

      C6H12O6 + 6O2 img-d0-0 6CO6 + 6H2O.

    • B.

      C6H12O6 + 6O2 img-d0-1 6CO6 + 6H2O.

    • C.

      6CO2 + 6H2O img-d0-2 C6H12O6 + 6O2.

    • D.

      6CO2 + 12H2O img-d0-3 C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.

  25. Câu 25.

    Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:

    • A.

      Đường phân.

    • B.

      Chu trình Krebs.

    • C.

      Tổng hợp Acetyl - CoA.

    • D.

      Chuỗi chuyển êlectron.

  26. Câu 26.

    Cây hấp thụ nitơ ở dạng:

    • A.

      NH+4, NO-3

    • B.

      N2+, NH3+

    • C.

      N2+, NO-3

    • D.

      NH4-, NO+3

  27. Câu 27.

    Nhận định nào sau đây sai ?

    • A.

      Các loài thực vật không xảy ra hô hấp sáng thường phân bố ở những vùng có khí hậu nhiệt đới.

    • B.

      Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C3, không xảy ra ở thực vật C4 hoặc xảy ra rất yếu.

    • C.

      Thực vật xảy ra hô hấp sáng có năng suất cao hơn thực vật không hô hấp sáng.

    • D.

      Hô hấp sáng là một trong những tiêu chuẩn quang hợp, dùng để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4.

  28. Câu 28.

    Ở vùng khí hậu khô nóng, năng suất sinh học của các nhóm thực vật theo thứ tự là

    • A.

      C4 > C3 > CAM.

    • B.

      C3 > C4 > CAM.

    • C.

      C4 > CAM > C3.

    • D.

      CAM > C4 > C3

  29. Câu 29.

    Rau dền và huyết dụ là một trong số các loài thực vật tuy có lá màu đỏ nhưng chúng vẫn thực hiện quang hợp bình thường. Khi nói về hiện tượng này, phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Trong lá các loại cây này, carotenoid chiếm ưu thế hơn.
    2. Trong lá của các loại cây này vẫn có chứa diệp lục.
    3. Cường độ quang hợp hai loại cây này thấp hơn cây lá xanh.
    4. Hai cây này không có diệp lục, carotenoid sẽ làm thay nhiệm vụ của diệp lục.
    • A.

      1, 2, 4.

    • B.

      2, 3, 4

    • C.

      1, 2, 3.

    • D.

      1, 3, 4

  30. Câu 30.

    Ở thực vật, năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp là

    • A.

      ATP.

    • B.

      nhiệt năng.

    • C.

      NADH.

    • D.

      FADH2.

  31. Câu 31.

    Bản chất của hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa

    • A.

      quang năng " hóa năng + nhiệt năng

    • B.

      hóa năng " hóa năng (ATP) + nhiệt năng

    • C.

      hóa năng " cơ năng + nhiệt năng

    • D.

      hóa năng " điện năng + nhiệt năng

  32. Câu 32.

    Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp sẽ làm

    • A.

      giảm nhiệt độ.

    • B.

      tăng khí O2, giảm CO2.

    • C.

      tiêu hao chất hữu cơ.

    • D.

      giảm độ ẩm.

  33. Câu 33.

    Giai đoạn đường phân diễn ra tại

    • A.

      Ti thể.

    • B.

      Tế bào chất.

    • C.

      Lục lạp.

    • D.

      Nhân.

  34. Câu 34.

    Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra

    • A.

      chỉ rượu etylic.

    • B.

      rượu etylic hoặc axit lactic.

    • C.

      chỉ axit lactic.

    • D.

      đồng thời rượu etylic và axit lactic.

  35. Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

    Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitrogen sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên. Giải thích kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

  36. Câu 35.

    Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitrogen sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên. Giải thích kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

    • A)

      Quá trình hô hấp làm chất lượng nông sản bị giảm.

    • B)

      Ở tuần 1 quá trình hô hấp hiếu khí bình thường.

    • C)

      Ở tuần 2 xảy ra giai đoạn đầu hô hấp kị khí, giai đoạn sau chỉ xảy ra hô hấp hiếu khí.

    • D)

      Ở tuần 3, giai đoạn đầu, các mô có oxi sẽ đẩy mạnh oxi hóa glucose chuyển thành acid pyruvic tham gia vào chu trình Kreb → có sự tăng cao hàm lượng CO2 thải ra, sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → lượng CO2 ổn định trở lại.

  37. Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

    Để phát hiện hô hấp ở thực vật, bạn Toàn đã thực hiện thí nghiệm như sau. Đặt 2 cốc nước vôi trong vào bình thủy tinh kín:

    Sau khoảng hai giờ, bạn Toàn thấy một trong 2 cốc thủy tinh có lớp váng trắng đục trên bề mặt. Nhưng bạn Toàn lại quên mất 2 cốc được lấy từ những chuông nào nên đành đánh số thứ tự 1 và 2.

    Dựa vào kiến thức về hô hấp, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai:

  38. Câu 36.

    Để phát hiện hô hấp ở thực vật, bạn Toàn đã thực hiện thí nghiệm như sau. Đặt 2 cốc nước vôi trong vào bình thủy tinh kín:

    Sau khoảng hai giờ, bạn Toàn thấy một trong 2 cốc thủy tinh có lớp váng trắng đục trên bề mặt. Nhưng bạn Toàn lại quên mất 2 cốc được lấy từ những chuông nào nên đành đánh số thứ tự 1 và 2.

    Dựa vào kiến thức về hô hấp, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai:

    • A)

      Oxygen làm nước vôi trong ở cốc [2] xuất hiện váng đục.

    • B)

      Lớp váng đục trong cốc [2] là CaCO₃ kết tủa.

    • C)

      Cốc [1] được lấy từ chuông [A], cốc [2] được lấy từ chuông [B].

    • D)

      Độ ẩm và nhiệt độ chuông [A] cao hơn chuông [B].

  39. Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

    Dựa trên hình vẽ minh họa về 2 pha của quang hợp, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

  40. Câu 37.

    Dựa trên hình vẽ minh họa về 2 pha của quang hợp, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

    • A)

      Chú thích (I) là oxygen được tạo ra từ quang phân li nước, (2) Chú thích (II) là NADPH được tạo ra từ pha sáng của quang hợp.

    • B)

      Chú thích (III) là pha tối của quang hợp.

    • C)

      Sản phẩm được tạo ra là ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng cho pha tối.

    • D)

      Chú thích (IV) là pha sáng của quang hợp.

  41. Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

    Hình a thể hiện cường độ quang hợp của cây C3 và cây C4 ở các mức nồng độ CO2 khác nhau, nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ổn định (30°C, chiếu sáng mạnh). Hình dưới khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp của hai loài M và N. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

  42. Câu 38.

    Hình a thể hiện cường độ quang hợp của cây C3 và cây C4 ở các mức nồng độ CO2 khác nhau, nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ổn định (30°C, chiếu sáng mạnh). Hình dưới khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp của hai loài M và N. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

    • A)

      A là cây C4, B là cây C3.

    • B)

      Ở điều kiện nhiệt độ ổn định (30°C), chiếu sáng cao: khi tăng nồng độ CO2 thì khả năng quang hợp của cây C3 tăng còn cây C4 đạt bão hòa.

    • C)

      Loài M là cây C3, loài N là cây C4.

    • D)

      Loài M có nhiệt độ tối ưu cho quang hợp là từ 15-20°C và loài N thì có nhiệt tối ưu cho quang hợp là từ 35-40°C.

  43. Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

    Sự vận chuyển chất trong cây được thực hiện trong mạch gỗ và mạch rây (hình 1). Khi nói về dòng mạch gỗ, nhận định nào dưới đây là Đúng hay Sai?

    Hình 1. Sự vận chuyển chất trong cây

  44. Câu 39.

    Sự vận chuyển chất trong cây được thực hiện trong mạch gỗ và mạch rây (hình 1). Khi nói về dòng mạch gỗ, nhận định nào dưới đây là Đúng hay Sai?

    • A)

      Mạch gỗ vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân và lá.

    • B)

      Trong mạch gỗ, nước và chất khoáng chỉ được vận chuyển theo chiều dọc, từ dưới lên trên.

    • C)

      Ngoài nước và chất khoáng, dịch mạch gỗ còn chứa các chất hoà tan khác như đường, amino acid, hormone.

    • D)

      Lực đẩy của áp suất rễ là các động lực chủ yếu giúp vận chuyển của dòng mạch gỗ.

  45. Câu 40.

    Cho các dấu hiệu sau: vận chuyển các chất; biến đổi các chất; điều hoà; truyền tin. Trong các dấu hiệu kể trên, có bao nhiêu dấu hiệu thuộc quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.

  46. Câu 41.

    Nước và các ion khoáng từ đất xâm nhập vào tế bào lông hút rồi di chuyển qua các lớp tế bào vỏ rễ để tới mạch gỗ theo mấy con đường?

  47. Câu 42.

    Thoát hơi nước có thể diễn ra ở bề mặt nhiều bộ phận của cây như lỗ vỏ trên thân, cánh hoa, vỏ quả,…nhưng lá là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây. Hãy cho biết thoát hơi nước qua lá có mấy con đường?

  48. Câu 43.

    Thực vật C3 là nhóm thực vật cố định CO₂ theo chu trình Calvin, sản phẩm đầu tiên của chu trình là hợp chất mấy carbon?

  49. Câu 44.

    Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng tự do trong khí quyển N₂ và các dạng hợp chất vô cơ, hữu cơ. Vậy thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở mấy dạng?

  50. Câu 45.

    Pha đồng hoá CO₂ được thực hiện theo các chu trình khác nhau ở mấy nhóm thực vật?

  51. Câu 46.

    Cho một số yếu tố sau: nước, nồng độ O₂, nồng độ CO₂, ánh sáng, nhiệt độ. Trong các yếu tố kể trên, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật?

  52. Câu 47.

    Nguồn cung cấp CO₂ cho quá trình quang hợp ở thực vật là không khí, nồng độ CO₂ trong không khí khoảng bao nhiêu phần trăm?

  53. Câu 48.

    Ở giai đoạn đường phân, khi một phân tử glucose phân giải thì thu được bao nhiêu ATP?

  54. Câu 49.

    Có bao nhiêu yếu tố sau đây ảnh hưởng tới hô hấp ở thực vật: nước; nồng độ O₂; nhiệt độ; nồng độ CO₂?

  55. Câu 50.

    Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây thể hiện vai trò của sinh vật tự dưỡng?
    (1). Sinh vận sản xuất; (2). Cung cấp nguyên liệu; (3). Cung cấp năng lượng;
    (4). Sinh vật tiêu thụ.

  56. Câu 51.

    Có bao nhiêu đặc điểm phù hợp với các loại cây sống vùng khô hạn trong các đặc điểm sau: Lá tiêu giảm; Lá cây mỏng, bản lớn; Rễ cây phát triển; Thân tích nhiều nước?

  57. Câu 52.

    Trình bày vai trò của nước và một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu.

  58. Câu 53.

    Trình bày cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ cây.

  59. Câu 54.

    So sánh quá trình vận chuyển các chất ở dòng mạch gỗ và dòng mạch rây.

  60. Câu 55.

    Tại sao nói thoát hơi nước là tai họa tất yếu ở thực vật?

  61. IV. Phần 4. Tự luận

    Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm để khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự thoát hơi nước của cây. Kết quả được thể hiện ở hình 3.1. dưới đây:

    Tình huống: Giả sử một vườn trồng rau ăn lá (tỏi, chanh) được đặt trong nhà lưới: Vào buổi trưa mùa hè, nhiệt độ ngoài trời tăng cao, cường độ ánh sáng cũng rất mạnh. Chủ vườn nhận thấy cây có dấu hiệu héo nhẹ vào khoảng giữa trưa, dù buổi sáng tưới đủ nước.

    Câu hỏi

    1. Dựa vào Hình 3.1a, hãy giải thích tại sao khi nhiệt độ tăng, cây dễ bị mất nước nhiều hơn.
    2. Dựa vào Hình 3.1b, hãy giải thích vì sao khi cường độ ánh sáng tăng, tốc độ thoát hơi nước cũng tăng đến một giới hạn rồi giảm dần.
    3. Trong tình huống trên, nếu bạn là chủ vườn, bạn sẽ áp dụng biện pháp nào để hạn chế sự héo của cây vào buổi trưa? Giải thích dựa vào hai sơ đồ.
  62. Câu 56.

    Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm để khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự thoát hơi nước của cây. Kết quả được thể hiện ở hình 3.1. dưới đây:

    Tình huống: Giả sử một vườn trồng rau ăn lá (tỏi, chanh) được đặt trong nhà lưới: Vào buổi trưa mùa hè, nhiệt độ ngoài trời tăng cao, cường độ ánh sáng cũng rất mạnh. Chủ vườn nhận thấy cây có dấu hiệu héo nhẹ vào khoảng giữa trưa, dù buổi sáng tưới đủ nước.

    Câu hỏi

    1. Dựa vào Hình 3.1a, hãy giải thích tại sao khi nhiệt độ tăng, cây dễ bị mất nước nhiều hơn.
    2. Dựa vào Hình 3.1b, hãy giải thích vì sao khi cường độ ánh sáng tăng, tốc độ thoát hơi nước cũng tăng đến một giới hạn rồi giảm dần.
    3. Trong tình huống trên, nếu bạn là chủ vườn, bạn sẽ áp dụng biện pháp nào để hạn chế sự héo của cây vào buổi trưa? Giải thích dựa vào hai sơ đồ.
  63. Câu 57.

    Dựa vào kiến thức về hô hấp, mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường, hãy nêu một số hiện pháp bảo quản nông phẩm?

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Sinh học tương tự