Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Sinh học
Exam info
- Subject
- Sinh học
- Exam type
- High school
- Questions
- 60
- Duration
- 80 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Huỳnh Thúc Kháng
Questions (60)
- Q 1.
Trong phân tử DNA, liên kết giữa các nucleotide trên hai mạch đơn đảm bảo cho thông tin di truyền được truyền đạt chính xác qua các thế hệ tế bào và cơ thể là liên kết nào?
- A.
Liên kết hydrogen.
- B.
Liên kết peptide.
- C.
Liên kết phosphodiester.
- D.
Liên kết ion.
- A.
- Q 2.
Trên một mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hóa học nào sau đây tạo nên tính bền vững và liên tục của mạch polynucleotide?
- A.
Liên kết hydrogen.
- B.
Liên kết peptide.
- C.
Liên kết phosphodiester.
- D.
Liên kết ion.
- A.
- Q 3.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khái niệm và cấu trúc của gene?
- A.
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay phân tử RNA.
- B.
Vùng điều hòa của gene cấu trúc nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc và mang tín hiệu khởi động phiên mã.
- C.
Vùng mã hóa của tất cả các gene ở sinh vật nhân sơ và nhân thực đều có cấu trúc không phân mảnh.
- D.
Vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc mang tín hiệu chấm dứt quá trình dịch mã.
- A.
- Q 4.
Một gene cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân sơ bao gồm các vùng chức năng theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc là
- A.
vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
- B.
vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
- C.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
- D.
vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
- A.
- Q 5.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme đóng vai trò chính trong việc lắp ráp các nucleotide tự do từ môi trường vào mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung là
- A.
DNA ligase.
- B.
Helicase (tháo xoắn).
- C.
Primase (tổng hợp mồi).
- D.
DNA polymerase.
- A.
- Q 6.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme giúp tháo xoắn và tách hai mạch đơn của phân tử DNA bằng cách bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa các base bổ sung là
- A.
DNA ligase.
- B.
Helicase.
- C.
DNA polymerase.
- D.
RNA polymerase.
- A.
- Q 7.
Trong quá trình tái bản DNA, nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?
- A.
Phân tử DNA con có một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
- B.
Mỗi phân tử DNA con gồm một mạch cũ của DNA mẹ và một mạch mới được tổng hợp.
- C.
Các nucleotide tự do bắt cặp với nucleotide trên mạch khuôn theo quy tắc A–T, G–C.
- D.
Cả hai phân tử DNA con đều có cấu trúc hoàn toàn mới so với DNA mẹ.
- A.
- Q 8.
Trong quá trình tái bản DNA, trên một mạch khuôn, mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn Okazaki là do
- A.
enzyme tháo xoắn không mở hoàn toàn phân tử DNA mẹ cùng một lúc.
- B.
các đoạn mồi RNA không được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn này.
- C.
enzyme DNA polymerase chỉ có thể kéo dài mạch mới theo chiều 5' → 3'.
- D.
môi trường nội bào thiếu các nucleotide tự do loại A và T.
- A.
- Q 9.
Trong quá trình tái bản DNA ở tế bào vi khuẩn E. coli, enzyme có vai trò nối các đoạn Okazaki lại với nhau để tạo thành mạch ra chậm liên tục là
- A.
DNA polymerase.
- B.
RNA polymerase.
- C.
DNA ligase.
- D.
Helicase.
- A.
- Q 10.
Người ta dùng một hóa chất ức chế hoàn toàn enzyme DNA ligase ở một dòng tế bào đang ở pha S. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra trực tiếp tại các chạc chữ Y đang tái bản?
- A.
Quá trình tháo xoắn phân tử DNA mẹ dừng lại hoàn toàn.
- B.
DNA polymerase không tổng hợp được cả mạch dẫn đầu lẫn mạch theo sau.
- C.
Các đoạn mồi RNA không thể được tổng hợp trên mạch khuôn.
- D.
Các đoạn Okazaki tích lũy trên mạch tổng hợp gián đoạn và không được nối liền với nhau.
- A.
- Q 11.
Một phân tử DNA vùng nhân của vi khuẩn ban đầu có cả hai mạch đơn đều chứa đồng vị phóng xạ . Người ta chuyển vi khuẩn này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ chứa và để chúng nhân đôi liên tiếp 4 lần. Theo lí thuyết, tỉ lệ số mạch đơn DNA chỉ chứa so với tổng số mạch đơn DNA thu được ở thế hệ cuối cùng là bao nhiêu?
- A.
14/16.
- B.
31/32.
- C.
15/16.
- D.
7/8.
- A.
- Q 12.
Quá trình tổng hợp phân tử DNA từ khuôn mẫu là phân tử RNA nhờ enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình gì?
- A.
Phiên mã.
- B.
Phiên mã ngược.
- C.
Dịch mã.
- D.
Tái bản DNA.
- A.
- Q 13.
Bản chất của quá trình phiên mã ngược xảy ra ở một số loại virus (như HIV) là quá trình tổng hợp loại phân tử nào sau đây?
- A.
Phân tử DNA từ khuôn mẫu là RNA.
- B.
Phân tử RNA từ khuôn mẫu là DNA.
- C.
Phân tử protein từ khuôn mẫu là mRNA.
- D.
Phân tử RNA từ khuôn mẫu là một RNA khác.
- A.
- Q 14.
Nếu một mạch khuôn của gene có trình tự nucleotide là 3' AGC TTA GCC 5' thì đoạn mRNA được phiên mã tương ứng có trình tự là
- A.
5' AGC UUA GCC 3'.
- B.
5' UCG AAU CGG 3'.
- C.
3' UCG AAU CGG 5'.
- D.
5' TCG AAT CGG 3'.
- A.
- Q 15.
Phân tử mRNA, tRNA và rRNA có những đặc điểm cấu trúc khác nhau phù hợp với chức năng của chúng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
mRNA có cấu trúc mạch thẳng, mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide.
- B.
tRNA có cấu trúc mạch thẳng, trong đó có đầu 5' mang bộ ba đối mã (anticodon).
- C.
rRNA có cấu trúc mạch thẳng hoàn toàn, không có các liên kết hydrogen giữa các nucleotide.
- D.
Cả ba loại RNA này đều có thời gian tồn tại rất dài trong tế bào sau khi được tổng hợp.
- A.
- Q 16.
Phân tử mRNA, tRNA và rRNA có những đặc điểm cấu trúc khác nhau phù hợp với chức năng của chúng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
mRNA có cấu trúc xoắn kép, chứa các liên kết hydrogen nên rất bền vững.
- B.
tRNA có cấu trúc mạch đơn xoắn cuộn thành 3 thùy, trong đó có một thùy mang bộ ba đối mã (anticodon).
- C.
rRNA có cấu trúc mạch thẳng hoàn toàn, không có các liên kết hydrogen giữa các nucleotide.
- D.
Cả ba loại RNA này đều có thời gian tồn tại rất dài trong tế bào sau khi được tổng hợp.
- A.
- Q 17.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã ở tế bào sinh vật nhân sơ?
- A.
Phân tử mRNA.
- B.
Các tRNA mang amino acid.
- C.
Các ribosome.
- D.
Enzyme DNA polymerase.
- A.
- Q 18.
Trong thành phần cấu trúc của một ribosome đang hoạt động dịch mã, vị trí liên kết với tRNA mang amino acid kế tiếp đi vào ribosome được gọi là
- A.
vị trí P (peptidyl site).
- B.
vị trí A (aminoacyl site).
- C.
vị trí E (exit site).
- D.
vị trí O (operator site).
- A.
- Q 19.
Điểm khác biệt cơ bản trong cấu trúc vùng mã hóa giữa gene của sinh vật nhân sơ và gene của sinh vật nhân thực là
- A.
gene nhân sơ có vùng mã hóa phân mảnh, gene nhân thực không phân mảnh.
- B.
gene nhân sơ không phân mảnh, gene nhân thực phân mảnh (exon và intron xen kẽ).
- C.
gene nhân sơ chứa các đoạn intron, gene nhân thực chỉ chứa các đoạn exon.
- D.
gene nhân sơ có vùng mã hóa dài hơn nhiều so với gene nhân thực.
- A.
- Q 20.
Cho các thành phần: (1) Vùng khởi động P; (2) Gene điều hòa R; (3) Vùng vận hành O; (4) Nhóm gene cấu trúc Z, Y, A. Thành phần nào không thuộc cấu trúc operon lac?
- A.
(1).
- B.
(2).
- C.
(3).
- D.
(4).
- A.
- Q 21.
Trong operon lac ở vi khuẩn E. coli, thành phần nào là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để khởi đầu phiên mã?
- A.
Vùng khởi động (P).
- B.
Gene điều hòa (R).
- C.
Vùng vận hành (O).
- D.
Nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).
- A.
- Q 22.
Theo mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng vận hành (operator) là nơi
- A.
protein ức chế liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
- B.
enzyme RNA polymerase liên kết để khởi động quá trình phiên mã.
- C.
chứa các gene cấu trúc mã hóa cho các enzyme phân giải đường lactose.
- D.
mang thông tin mã hóa cho cấu trúc của protein ức chế.
- A.
- Q 23.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có đường lactose, phân tử này sẽ liên kết trực tiếp với thành phần nào?
- A.
Enzyme RNA polymerase.
- B.
Vùng vận hành (O).
- C.
Protein ức chế.
- D.
Vùng khởi động (P).
- A.
- Q 24.
Khi môi trường không có lactose, nhóm gene cấu trúc Z, Y, A của operon lac không phiên mã vì
- A.
lactose bám vào vùng khởi động (P) làm biến đổi cấu hình của gene.
- B.
enzyme RNA polymerase bị phân hủy bởi các tác nhân môi trường.
- C.
gene điều hòa R bị đột biến nên mất khả năng phiên mã.
- D.
protein ức chế bám vào vùng vận hành (O), ngăn cản enzyme RNA polymerase phiên mã.
- A.
- Q 25.
Một chủng E. coli bị đột biến ở gene điều hòa lacI làm protein ức chế mất khả năng bám vào vùng O. Hậu quả của đột biến này là
- A.
nhóm gene cấu trúc phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
- B.
operon lac luôn bị đóng kể cả khi môi trường có nhiều lactose.
- C.
vi khuẩn lập tức chuyển sang phân giải glucose với tốc độ cao.
- D.
enzyme RNA polymerase không thể liên kết với vùng khởi động P.
- A.
- Q 26.
Trong nghiên cứu và thực tiễn, việc hiểu rõ cơ chế điều hòa biểu hiện gene mang lại nhiều ứng dụng. Ứng dụng nào sau đây dựa trên nguyên lí điều hòa biểu hiện gene?
- A.
Nuôi cấy mô tế bào thực vật để tạo ra hàng loạt cây con có kiểu gene giống nhau.
- B.
Sử dụng chất cảm ứng thích hợp để kích thích vi khuẩn tái tổ hợp tổng hợp protein nhân tạo (như insulin).
- C.
Gây đột biến nhân tạo bằng dòng tia phóng xạ để tạo ra các giống cây trồng đa bội.
- D.
Lai xa kết hợp đa bội hóa để tạo ra loài thực vật mới mang đặc điểm của hai loài bố mẹ.
- A.
- Q 27.
Việc ứng dụng hiểu biết về điều hòa biểu hiện gene trong y học nhằm mục đích nào sau đây?
- A.
Đa bội hóa tế bào sinh dưỡng để tạo ra các mô nhân tạo có kích thước lớn.
- B.
Ức chế sự biểu hiện của các gene gây ung thư hoặc kích hoạt các gene sửa chữa DNA của tế bào.
- C.
Lai tế bào sinh dưỡng giữa hai loài động vật khác nhau để tạo sinh vật biến đổi gene.
- D.
Gây đột biến gene hàng loạt bằng hóa chất để tạo ra các loại kháng sinh mới.
- A.
- Q 28.
Những cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình được gọi là gì?
- A.
Thể đột biến.
- B.
Biến dị tổ hợp.
- C.
Thể dị hợp.
- D.
Thể đồng hợp.
- A.
- Q 29.
Biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide trong cấu trúc của gene gọi là
- A.
thể đột biến.
- B.
biến dị tổ hợp.
- C.
đột biến gene.
- D.
tiền đột biến.
- A.
- Q 30.
Một gene bị đột biến điểm có chiều dài không đổi nhưng chuỗi polypeptide do nó tổng hợp bị thay đổi một amino acid. Dạng đột biến này là
- A.
thay thế một cặp nucleotide đồng nghĩa.
- B.
thêm một cặp nucleotide.
- C.
mất một cặp nucleotide.
- D.
thay thế một cặp nucleotide sai nghĩa.
- A.
- Q 31.
Dạng đột biến điểm nào sau đây làm cho chiều dài của gene cấu trúc không thay đổi nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gene?
- A.
Thay thế một cặp A - T bằng một cặp T - A.
- B.
Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C.
- C.
Mất một cặp nucleotide G - C.
- D.
Thêm một cặp nucleotide A - T.
- A.
- Q 32.
Một gene bị đột biến điểm làm giảm đi 1 liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi chiều dài của gene. Dạng đột biến này có thể là dạng nào?
- A.
Mất một cặp A - T.
- B.
Thêm một cặp G - C.
- C.
Thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T.
- D.
Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C.
- A.
- Q 33.
Đột biến vô nghĩa (nonsense) là đột biến điểm làm cho
- A.
trình tự mã di truyền bị đảo ngược so với ban đầu.
- B.
toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến về sau bị thay đổi.
- C.
một bộ ba mã hóa amino acid biến đổi thành bộ ba kết thúc.
- D.
bộ ba kết thúc biến đổi thành bộ ba mã hóa amino acid.
- A.
- Q 34.
Hóa chất 5-bromouracil (5-BU) thường gây ra dạng đột biến điểm nào sau đây sau một số lần nhân đôi DNA?
- A.
Thay thế cặp A–T bằng cặp G–C.
- B.
Mất một cặp nucleotide.
- C.
Thay thế cặp G–C bằng cặp A–T.
- D.
Thêm một cặp nucleotide.
- A.
- Q 35.
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, thành phần nào sau đây thường được sử dụng làm thể truyền (vector) để đưa gene cần chuyển vào tế bào nhận?
- A.
Nhiễm sắc thể của tế bào chủ.
- B.
Plasmid của vi khuẩn hoặc DNA của virus.
- C.
Các phân tử mRNA của tế bào cho.
- D.
Ribosome của vi khuẩn E. coli.
- A.
- Q 36.
Trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp, người ta thường sử dụng loại enzyme nào sau đây để cắt đoạn DNA mang gene cần chuyển và cắt plasmid tại những vị trí xác định?
- A.
DNA polymerase.
- B.
Restriction enzyme.
- C.
DNA ligase.
- D.
Amylase.
- A.
- Q 37.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng ở bước tạo DNA tái tổ hợp là
- A.
restrictase và DNA polymerase.
- B.
ligase và DNA polymerase.
- C.
DNA polymerase và RNA polymerase.
- D.
restrictase và ligase.
- A.
- Q 38.
Trên một nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định. Vị trí này trên nhiễm sắc thể được gọi là gì?
- A.
Locus.
- B.
Centromere.
- C.
Telomere.
- D.
Operon.
- A.
- Q 39.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ hai thành phần hóa học chính bao gồm
- A.
DNA và protein histone.
- B.
RNA và protein histone.
- C.
DNA và lipid.
- D.
RNA và carbohydrate.
- A.
- Q 40.
Khi quan sát cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính khoảng bao nhiêu?
- A.
11 nm.
- B.
30 nm.
- C.
300 nm.
- D.
700 nm.
- A.
- Q 41.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính khoảng bao nhiêu?
- A.
11 nm.
- B.
30 nm.
- C.
300 nm.
- D.
700 nm.
- A.
- Q 42.
Khi nói về bối cảnh và đối tượng thí nghiệm của Mendel, phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Mendel đã chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu chính vì chúng đẻ nhiều và vòng đời ngắn.
- B.
Thời kì của Mendel, các nhà khoa học đã hiểu rất rõ về cấu trúc của DNA và nhiễm sắc thể.
- C.
Mendel đã chọn đậu Hà Lan, một loài có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt và có nhiều cặp tính trạng tương phản rõ rệt.
- D.
Các thí nghiệm của Mendel được thực hiện bằng cách nhuộm màu nhiễm sắc thể để quan sát dưới kính hiển vi.
- A.
- Q 43.
Khi tiến hành thí nghiệm lai một cặp tính trạng ở đậu Hà Lan, Mendel đã thực hiện bước nào sau đây để đảm bảo các cây bố mẹ ban đầu là thuần chủng?
- A.
Cho các cây hoa đỏ tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ để kiểm tra tính đồng nhất của đời con.
- B.
Cho cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với các cây hoa trắng ngoài đồng ruộng.
- C.
Tiến hành cắt bỏ toàn bộ nhị của cây hoa đỏ ngay từ khi hoa còn là nụ.
- D.
Sử dụng kính hiển vi để kiểm tra cấu trúc nhiễm sắc thể trong hạt đậu.
- A.
- Q 44.
Khi nói về tính quy luật của hiện tượng di truyền, đóng góp cốt lõi trong quan điểm của G. Mendel (đặt nền móng cho di truyền học hiện đại) là gì?
- A.
Thừa nhận các tính trạng của bố mẹ hòa trộn vào nhau khi truyền cho thế hệ sau.
- B.
Chứng minh các tính trạng được quy định bởi các nhân tố di truyền (gene) vận động độc lập và giữ nguyên bản chất qua các thế hệ.
- C.
Khẳng định tất cả các gene trên cùng một nhiễm sắc thể đều liên kết chặt chẽ với nhau khi giảm phân.
- D.
Cho rằng môi trường ngoại cảnh trực tiếp làm biến đổi các nhân tố di truyền của cơ thể một cách đồng loạt.
- A.
- Q 45.
Bản chất của quy luật phân li theo quan điểm di truyền học hiện đại là sự phân li đồng đều của
- A.
các allele thuộc cùng một gene về các giao tử trong quá trình giảm phân.
- B.
các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình nguyên phân.
- C.
các tính trạng trội và lặn ở thế hệ F₂ theo tỉ lệ 3 : 1.
- D.
các kiểu hình khác nhau ở thế hệ con lai khi cho lai phân tích.
- A.
- Q 46.
Theo Mendel, tính trạng lặn không biểu hiện ở thế hệ F₁ của phép lai thuần chủng tương phản là do
- A.
allele lặn bị allele trội lấn át hoàn toàn về mặt biểu hiện kiểu hình.
- B.
allele lặn đã bị allele trội phá hủy hoàn toàn trong cơ thể lai F₁.
- C.
các giao tử mang allele lặn không có khả năng tham gia vào quá trình thụ tinh.
- D.
môi trường sống không phù hợp để allele lặn hoạt động phiên mã.
- A.
- Q 47.
Để kiểm chứng giả thuyết của mình, Mendel đã sử dụng phép lai nào sau đây?
- A.
Lai thuận nghịch.
- B.
Tự thụ phấn.
- C.
Lai phân tích.
- D.
Lai khác dòng.
- A.
- Q 48.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ
- A.
12,5%.
- B.
25%.
- C.
50%.
- D.
75%.
- A.
- Q 49.
Một cơ thể dị hợp 3 cặp gene phân li độc lập có kiểu gene AaBbDd. Khi giảm phân bình thường, cơ thể này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
- A.
8 loại.
- B.
9 loại.
- C.
6 loại.
- D.
4 loại.
- A.
- Q 50.
Cho phép lai P: AaBb × Aabb. Biết các gene phân li độc lập, trội hoàn toàn. Tỉ lệ loại kiểu gene aabb ở đời con được dự đoán là bao nhiêu?
- A.
1/16.
- B.
1/4.
- C.
1/2.
- D.
1/8.
- A.
- Q 51.
Ở đậu Hà Lan, A: thân cao trội hoàn toàn so với a: thân thấp; B: hoa đỏ trội hoàn toàn so với b: hoa trắng; hai cặp gene nằm trên hai cặp NST tương đồng. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene tự thụ phấn được F₁. Theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F₁, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
- A.
1/16.
- B.
1/4.
- C.
9/16.
- D.
1/9.
- A.
- Q 52.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây sẽ cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1?
- A.
Aabb × aabb.
- B.
AaBb × aabb.
- C.
AaBb × AaBB.
- D.
AaBb × AaBb.
- A.
- Q 53.
Trường hợp mỗi allele trội (của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là biểu hiện của kiểu tương tác
- A.
át chế.
- B.
bổ sung.
- C.
cộng gộp.
- D.
trội không hoàn toàn.
- A.
- Q 54.
Nhiễm sắc thể giới tính là loại nhiễm sắc thể
- A.
chỉ tồn tại trong các tế bào sinh dục (giao tử) của cơ thể sinh vật và không có ở tế bào sinh dưỡng.
- B.
mang các gene quy định tính trạng giới tính và mang các gene quy định tính trạng thường.
- C.
có cấu trúc giống nhau hoàn toàn giữa cá thể đực và cá thể cái trong cùng một loài sinh vật.
- D.
chỉ chứa các gene quy định giới tính mà hoàn toàn không mang các gene quy định tính trạng thường.
- A.
- Q 55.
Hiện tượng di truyền giới tính là hiện tượng
- A.
các tính trạng thường chỉ biểu hiện ở một giới và hoàn toàn không xuất hiện ở giới còn lại.
- B.
thông tin di truyền xác định giới tính được truyền đạt từ bố mẹ sang con cái thông qua cặp nhiễm sắc thể giới tính.
- C.
các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường nhân đôi và phân li đồng đều về các tế bào con.
- D.
sự thay đổi hình thái kiểu hình của cơ thể đực và cái trước sự biến động của môi trường.
- A.
- Q 56.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở cá thể đực các loài động vật có vú có đặc điểm là gì?
- A.
Gồm hai chiếc giống nhau hoàn toàn được kí hiệu là XX.
- B.
Là cặp nhiễm sắc thể gồm hai chiếc không tương đồng được kí hiệu là XY.
- C.
Không tồn tại ở các tế bào sinh dưỡng mà chỉ có trong tế bào sinh dục.
- D.
Luôn có số lượng nhiều hơn nhiễm sắc thể thường ở trong tế bào.
- A.
- Q 57.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở cá thể cái các loài động vật có vú có đặc điểm là gì?
- A.
Gồm hai chiếc giống nhau hoàn toàn được kí hiệu là XX.
- B.
Là cặp nhiễm sắc thể gồm hai chiếc không tương đồng được kí hiệu là XY.
- C.
Không tồn tại ở các tế bào sinh dưỡng mà chỉ có trong tế bào sinh dục.
- D.
Luôn có số lượng nhiều hơn nhiễm sắc thể thường ở trong tế bào.
- A.
- Q 58.
Phép lai thuận nghịch được Morgan sử dụng trong thí nghiệm di truyền liên kết giới tính ở ruồi giấm nhằm mục đích chủ yếu là gì?
- A.
Phát hiện xem tính trạng mắt trắng do đột biến gene hay đột biến nhiễm sắc thể quy định.
- B.
Xác định tính trạng màu mắt được quy định bởi gene nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính.
- C.
Làm tăng tần số trao đổi chéo giữa các gene trên cặp NST giới tính X.
- D.
Loại bỏ hoàn toàn các cá thể dị hợp tử ra khỏi dòng thuần chủng nghiên cứu.
- A.
- Q 59.
Ở người, bệnh mù màu đỏ – lục do allele lặn nằm trên NST X gây nên (Xᵐ). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xᵐ từ
- A.
bố.
- B.
ông nội.
- C.
mẹ.
- D.
bà nội.
- A.
- Q 60.
Ở người, bệnh mù màu do allele lặn m nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25% (trên tổng số con)?
- A.
XᴹXᴹ × XᴹY.
- B.
XᴹXᵐ × XᵐY.
- C.
XᵐXᵐ × XᴹY.
- D.
XᵐXᵐ × XᵐY.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Sinh học exams
bài 6 sinh học
2026 · 70 Q · Dầu Giây
Đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết đề cương ôn tập Sinh học 12
2026 · 33 Q · THPT số 1 Mường Khương
Đề ôn tập Sinh học 10 – Bài 1: Cấu trúc tế bào; Bài 2: Chu kỳ tế bào và sự phân chia tế bào – Giảm phân; Bài 2.2: Một số hoạt động của tế bào – Phát sinh giao tử, apoptosis
2026 · 3 Q · Đại học Cần Thơ (CTU)
Đề trắc nghiệm Sinh học 12 – Bài 5 Nhân giống vật nuôi và Bài 6 Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi
2026 · 60 Q · THPT Cư M Gar
Đề ôn tập Sinh học THPT – Gene và cơ chế di truyền (Bài 1 đến Bài 5, Bài 7)
2026 · 70 Q
Đề kiểm tra giữa kì I Sinh học 12 – Trường THPT Đô Lương 1 – Năm học 2026-2027 – Đề 1
2026 · 1 Q · THPT Đô Lương 1