Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Sinh học lớp 11

40 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học
Exam type
High school
Questions
40
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (40)

  1. Q 1.

    Hợp chất hữu cơ chủ yếu mang năng lượng, cung cấp năng lượng cho sinh giới sử dụng trong các hoạt động sống là?

    • A.

      ADP.

    • B.

      NADPH.

    • C.

      FADPH.

    • D.

      ATP.

  2. Q 2.

    Sinh vật nào sau đây có phương thức sống tự dưỡng?

    • A.

      Thực vật.

    • B.

      Động vật.

    • C.

      Nấm.

    • D.

      Côn trùng.

  3. Q 3.

    Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ tự là?

    • A.

      Giai đoạn tổng hợp -> giai đoạn phân giải -> giai đoạn huy động năng lượng.

    • B.

      Giai đoạn phân giải -> giai đoạn huy động năng lượng -> giai đoạn tổng hợp.

    • C.

      Giai đoạn huy động năng lượng -> giai đoạn tổng hợp -> giai đoạn phân giải.

    • D.

      Giai đoạn huy động năng lượng -> giai đoạn phân giải -> giai đoạn tổng hợp.

  4. Q 4.

    Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật đa bào, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

    • A)

      Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học.

    • B)

      Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hóa học.

    • C)

      Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa tạo ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.

    • D)

      Các chất dinh dưỡng và O2 sau khi được lấy vào trong cơ thể sẽ được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ tiêu hóa và hệ hô hấp.

  5. Q 5.

    Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thể hiện qua quá trình nào dưới đây?
    (I)- Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
    (II)- Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
    (III)- Thải các chất vào môi trường.
    (IV)- Điều hòa.
    (V)- Sinh sản.

  6. Q 6.

    Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong khối lượng tươi của cơ thể thực vật?

    • A.

      30 - 70%.

    • B.

      70 - 90%.

    • C.

      50 - 80%.

    • D.

      90 - 100%.

  7. Q 7.

    Các nguyên tố khoáng được rễ cây hấp thụ ở dạng nào?

    • A.

      Đơn chất.

    • B.

      Ion hòa tan.

    • C.

      Hợp chất.

    • D.

      Tự do.

  8. Q 8.

    Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?

    • A.

      Calcium.

    • B.

      Magnesium.

    • C.

      Nitrogen.

    • D.

      Potassium.

  9. Q 9.

    Khi nói về vai trò của nước đối với thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Nước chỉ tham gia cấu tạo tế bào mà không có chức năng điều hòa sinh lí.

    • B.

      Nước vừa có chức năng cấu tạo tế bào, vừa có khả năng điều hòa sinh lí.

    • C.

      Nước chỉ có chức năng điều hòa sinh lí mà không tham gia cấu tạo tế bào.

    • D.

      Nước là chất vô cơ nên ít có ý nghĩa đối với đời sống của các loài thực vật.

  10. Q 10.

    Vai trò chủ yếu của các nguyên tố vi lượng đối với thực vật là

    • A.

      tham gia vào quá trình vận chuyển chất hữu cơ trong cây.

    • B.

      hoạt hóa enzyme trong quá trình trao đổi chất ở cây.

    • C.

      là thành phần cấu tạo nên các chất hữu cơ trong tế bào.

    • D.

      là thành phần cấu tạo nên vách và màng tế bào.

  11. Q 11.

    Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?

    • A.

      C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.

    • B.

      C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

    • C.

      Zn, Cl, B, K, Cu, S.

    • D.

      C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

  12. Q 12.

    Khi thiếu hoặc thừa nguyên tố khoáng, thực vật có biểu hiện là

    • A.

      thân, lá cây rũ xuống và héo.

    • B.

      biến dạng, thay đổi màu sắc lá, suy giảm kích thước lá, thân, rễ.

    • C.

      màu sắc lá không thay đổi, các bộ phận của cây phát triển bình thường.

    • D.

      rễ cây bị thối, thân và lá bị héo.

  13. Q 13.

    Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp nào sau đây để bón cho cây là

    • A.

      P, K, Fe.

    • B.

      N, Mg, Fe.

    • C.

      P, K, Mn.

    • D.

      N, Mn, K.

  14. Q 14.

    Cho các nhận định sau về vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật, những nhận định sau đây là đúng hay sai?

    • A)

      Magnesium là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme.

    • B)

      Cây hấp thụ trực tiếp nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.

    • C)

      Manganese, zinc, iron có vai trò hoạt hóa nhiều enzim.

    • D)

      Thiếu magnesium thì lá có các vệt chết hoại, hoặc vệt màu đỏ đa cam, tím.

  15. Q 15.

    Khi tìm hiểu về các nguyên tố khoáng, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây:
    (1) Nhóm nguyên tố đa lượng chỉ có C, H, O, N.
    (2) Nhóm nguyên tố vi lượng chỉ có Fe, Mn, B, Cl, Zn.
    (3) Nhóm đa lượng cần hàm lượng nhiều nên cần phải có, còn nguyên tố vi lượng ít nên có thể không cần vẫn có thể tồn tại.
    (4) Nhóm nguyên tố đa lượng tham gia cấu trúc các thành phần của tế bào.
    Có bao nhiêu nhận định đúng?

  16. Q 16.

    Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua

    • A.

      miền lông hút.

    • B.

      miền chóp rễ.

    • C.

      miền sinh trưởng.

    • D.

      miền trưởng thành.

  17. Q 17.

    Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?

    • A.

      Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.

    • B.

      Cơ chế chủ động và thẩm thấu.

    • C.

      Cơ chế thụ động và thẩm tách.

    • D.

      Cơ chế thụ động và chủ động.

  18. Q 18.

    Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là

    • A.

      Tế bào quản bào và tế bào nội bì.

    • B.

      Tế bào ống rây và tế bào kèm.

    • C.

      Tế bào quản bào và tế bào mạch ống.

    • D.

      Tế bào quản bào và tế bào biểu bì.

  19. Q 19.

    Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là

    • A.

      Tế bào quản bào và tế bào nội bì.

    • B.

      Tế bào quản bào và tế bào mạch ống.

    • C.

      Tế bào ống rây và tế bào kèm.

    • D.

      Tế bào quản bào và tế bào biểu bì.

  20. Q 20.

    Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là?

    • A.

      Nước.

    • B.

      Nước và một số chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

    • C.

      Nước và các ion khoáng.

    • D.

      Đường saccarozo, acid amin, hoocmon thực vật.

  21. Q 21.

    Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

    • A.

      qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

    • B.

      qua mạch gỗ.

    • C.

      từ mạch rây sang mạch gỗ.

    • D.

      từ mạch gỗ sang mạch rây.

  22. Q 22.

    Khi nồng độ ion K+ trong đất là 0,5%, trong cây là 0,3%, cây cần K và sẽ hấp thụ K+ theo cơ chế

    • A.

      Thực bào.

    • B.

      Chủ động.

    • C.

      Thụ động.

    • D.

      Thẩm thấu.

  23. Q 23.

    Khi thực vật bị stress (ví dụ hạn hán), hoạt động nào sau đây diễn ra trong cây nhằm giúp cây hạn chế mất nước?

    • A.

      Tăng tổng hợp abscisic.

    • B.

      Giảm tổng hợp abscisic.

    • C.

      Tăng cường mở khí khổng.

    • D.

      Tăng hấp thụ CO2.

  24. Q 24.

    Tế bào rễ của loại cây nào có áp suất thẩm thấu cao nhất?

    • A.

      Cây chịu hạn.

    • B.

      Cây thủy sinh.

    • C.

      Cây chịu mặn.

    • D.

      Cây chịu được đất chua.

  25. Q 25.

    Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ.
    II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào thấm lignin.
    III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác.
    IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận cùng.
    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

  26. Q 26.

    Khi nói về dòng mạch rây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ.
    II. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ ở hai đầu của tế bào.
    III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác.
    IV. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

  27. Q 27.

    Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân lá

    • A.

      lực đẩy của rễ.

    • B.

      lực liên kết giữa các phân tử nước.

    • C.

      lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

    • D.

      lực kéo do thoát hơi nước ở lá.

  28. Q 28.

    Khi tế bào khí khổng trương nước thì

    • A.

      thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra.

    • B.

      thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại.

    • C.

      thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra.

    • D.

      thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.

  29. Q 29.

    Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân nào sau đây?
    I. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
    II. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
    III. Các ion khoáng độc hại đối với cây.
    IV. Rễ cây thiếu oxygen nên cây hô hấp không bình thường.
    V. Lông hút bị rụng đi và không hình thành lại.

    • A.

      I, II, V.

    • B.

      II, IV, V.

    • C.

      I, III, V.

    • D.

      III, IV, V.

  30. Q 30.

    Khi nói về quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

    • A)

      Rễ cây hấp thụ muối khoáng chủ yếu qua miền lông hút.

    • B)

      Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.

    • C)

      Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là mạch gỗ và quản bào.

    • D)

      Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào nội bì.

  31. Q 31.

    Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây, các chú thích sau đây là đúng/sai? Giải thích?

    • A)

      [1] dòng mạch gỗ vận chuyển nước, ion khoáng và một số chất hữu cơ từ rễ lên lá.

    • B)

      [2] mô phỏng cho mạch gỗ.

    • C)

      [3] dòng mạch rây vận chuyển các chất (nước, ion khoáng, ...) từ rễ lên lá.

    • D)

      [4] thành phần các chất vận chuyển chủ yếu là chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

  32. Q 32.

    Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng hay sai?
    I. Con đường [1] là con đường gian bào: nước và khoáng đi qua khoảng gian bào để vào bên trong. Khi qua lớp nội bì có đai Caspary bị cản lại phải qua tế bào chất để vào mạch gỗ của rễ.
    II. Con đường [2] là vận chuyển các nước và ion khoáng bằng con đường tế bào chất.
    III. [3] là tế bào lông hút đảm nhận chức năng chủ yếu của quá trình lấy nước và khoáng từ đất vào cây.
    IV. [4] là mạch gỗ của rễ, từ đây nước và khoáng sẽ được đến lên thân và lên ngọn.

  33. Q 33.

    Khi nói về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở thực vật. Nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích?

    • A)

      Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu.

    • B)

      Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp) là cơ chế hấp thụ chủ động.

    • C)

      Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradien nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng là cơ chế hấp thụ thụ động.

    • D)

      Dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất (ưu trương so với dịch trong đất), nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.

  34. Q 34.

    Môi trường đất mặn, cây chịu mặn như Sú, Vẹt, Đước lại có thể lấy được nước do nhiều nguyên nhân. Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích?

    • A)

      Do các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ, nhờ đó có thể lấy được nước.

    • B)

      Do màng tế bào rễ các loài này, có cấu trúc phù hợp với khả năng lấy được nước ở môi trường đất, có nồng độ cao hơn so với tế bào lông hút.

    • C)

      Do không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dung dịch đất.

    • D)

      Do tính thẩm có chọn lọc của màng sinh chất và màng nội chất.

  35. Q 35.

    Trong một thí nghiệm, thế nước của đất và sự sinh trưởng của cây trên đất được đo trong 8 ngày. Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích?

    • A)

      Đồ thị Q thể hiện thế nước trong đất, đồ thị P thể hiện thế nước trong cây.

    • B)

      Đồ thị P có sự thay đổi thế nước giữa đêm và ngày, ban đêm thế nước thấp, ban ngày thế nước cao.

    • C)

      Ở đồ thị P vào ngày số 6 thì lá bắt đầu héo.

    • D)

      Thế nước trong đất giảm mạnh vào ngày thứ 6 làm cho cây không lấy được nước dẫn tới thế nước trong cây tăng.

  36. Q 36.

    Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?

  37. Q 37.

    Thứ tự con đường di chuyển của nước trong cây phải qua các cấu trúc: 1. lông hút. 2. mạch gỗ. 3. nội bì. 4. Khí khổng ở lá. Em hãy nêu thứ tự con đường?

  38. Q 38.

    Rễ có tế bào lông hút có các đặc điểm thích nghi giúp cây hấp thụ được nhiều nước và ion khoáng như:
    I. Có thành tế bào mỏng, bề mặt không phủ cutin,
    II. Có không bào lớn.
    III. có nhiều ty thể.
    IV. Nhiều lưới nội chất.
    V. Có đầu lông hút nhỏ và thuôn nhọn.
    Trong các đặc điểm trên có bao nhiêu đặc điểm giúp rễ hấp thụ nước và muối khoáng tốt nhất?

  39. Q 39.

    Để giải thích cho việc cây bị héo lá khi rễ bị ngập úng thời gian dài ta có thể giải thích bằng mấy cách dưới đây?
    (I). Lông hút chết, không hình thành được lông hút mới, cây không hút được nước.
    (II). Hô hấp của rễ bị ức chế, quá trình hấp thụ nước giảm.
    (III). Áp suất thẩm thấu ở môi trường đất cao, quá trình hấp thụ nước giảm.
    (IV). Áp suất thẩm thấu ở môi trường đất thấp, nước không được hấp thụ vào.
    (V). Cây hút quá nhiều nước dẫn đến quá trình thoát hơi nước mạnh làm tế bào thiếu nước.

  40. Q 40.

    Cho các điều kiện môi trường sau đây; Cây bị ngập úng trong thời gian dài, nhiệt độ đất quá thấp, trời nắng gắt kéo dài, đất trồng bị nhiễm mặn. Có bao nhiêu trường hợp gây nên hiện tượng hạn sinh lý ở thực vật?

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học exams