Đề cương ôn tập giữa kì I – Lịch sử khối 12

26 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử
Exam type
High school
Questions
26
Duration
45 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations
School
Hà Bắc

Questions (26)

  1. Q 1.

    Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

    • A.

      Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

    • B.

      Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

    • C.

      Phe phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

    • D.

      Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

  2. Q 2.

    Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

    • A.

      Mỹ – Anh – Pháp.

    • B.

      Liên Xô – Anh – Pháp.

    • C.

      Đức – Pháp – Mỹ.

    • D.

      Liên Xô – Anh – Mỹ.

  3. Q 3.

    “Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

    • A.

      Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

    • B.

      Liên minh châu Âu (EU).

    • C.

      Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

    • D.

      Liên hợp quốc (UN).

  4. Q 4.

    Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

    • A.

      không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

    • B.

      thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

    • C.

      giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

    • D.

      giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

  5. Q 5.

    Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã có quyết định quan trọng nào sau đây?

    • A.

      Tăng cường xâm lược thuộc địa.

    • B.

      Giúp đỡ các nước phát xít.

    • C.

      Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và Châu Á sau chiến tranh.

    • D.

      Xóa bỏ chủ nghĩa tư bản.

  6. Q 6.

    Trong giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến 1991, Trật tự thế giới hai cực Ian-ta có đặc điểm là:

    • A.

      Được xác lập và phát triển.

    • B.

      Suy yếu và đi đến sụp đổ.

    • C.

      Bước đầu rơi vào khủng hoảng.

    • D.

      Bị sụp đổ một phần.

  7. Q 7.

    Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

  8. Q 8.

    Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều chú trọng đến

    • A.

      kinh tế.

    • B.

      quân sự.

    • C.

      thể thao.

    • D.

      vũ khí hạt nhân.

  9. Q 9.

    Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh lạnh chấm dứt là

    1. Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học - công nghệ.
    2. Sự điều chỉnh và cạnh tranh về mặt chiến lược hợp tác giữa các cường quốc.
    3. Xu thế toàn cầu hóa với động lực từ phong trào đấu tranh hòa bình.
  10. Q 10.

    Một trong bốn địa phương giành được chính quyền ở tỉnh sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

    • A.

      Nghệ An.

    • B.

      Phú Thọ.

    • C.

      Hải Dương.

    • D.

      Bến Trẻ.

  11. Q 11.

    Học các mốc thời gian về diễn biến cách mạng tháng Tám.

  12. Q 12.

    Lực lượng chính trị (quần chúng nhân dân) có vai trò như thế nào đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

    • A.

      Giám sát lực lượng vũ trang.

    • B.

      Xung kích, bảo vệ lực lượng vũ trang.

    • C.

      Thứ yếu, góp phần vào thắng lợi.

    • D.

      Nòng cốt, quyết định tới thắng lợi.

  13. Q 13.

    Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định từ khi

    • A.

      phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

    • B.

      quân Đồng minh vào Đông Dương.

    • C.

      Mĩ can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.

    • D.

      kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.

  14. Q 14.

    Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

    • A.

      Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

    • B.

      Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

    • C.

      Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

    • D.

      Nhật bắt đầu xâm lược Đông Dương.

  15. Q 15.

    Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

    • A.

      có nền kinh tế phát triển.

    • B.

      đã giành được độc lập.

    • C.

      có chế độ chính trị tương đồng.

    • D.

      có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

  16. Q 16.

    Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

    • A.

      Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).

    • B.

      Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

    • C.

      Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999).

    • D.

      Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007).

  17. Q 17.

    Một trong những mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là

    • A.

      đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

    • B.

      xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

    • C.

      thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

    • D.

      thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

  18. Q 18.

    Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

    • A.

      có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

    • B.

      nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

    • C.

      tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

    • D.

      các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

  19. Q 19.

    Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

    • A.

      Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

    • B.

      Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

    • C.

      Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

    • D.

      Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.

  20. Q 20.

    Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

    • A.

      Quốc phòng.

    • B.

      Chính trị - an ninh.

    • C.

      Tài chính.

    • D.

      Pháp luật.

  21. Q 21.

    Nội dung nào sau đây không phải là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

    • A.

      Sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.

    • B.

      Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.

    • C.

      Sự tương đồng một số ngành nghề gây cạnh tranh trong xuất khẩu.

    • D.

      ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài.

  22. Q 22.

    Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

    • A.

      Vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.

    • B.

      Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.

    • C.

      Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông tới khu vực.

    • D.

      Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, loại dịch bệnh.

  23. Q 23.

    Một trong những thách thức về chính trị của Cộng đồng ASEAN là

    • A.

      Sự chênh lệch về thu nhập và trình độ.

    • B.

      Sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề.

    • C.

      Sự đa dạng về chế độ chính trị.

    • D.

      Sự khác biệt về bản sắc văn hóa.

  24. Q 24.

    Một trong những thách thức về kinh tế của Cộng đồng ASEAN là

    • A.

      Tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương.

    • B.

      Tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp.

    • C.

      Sự chênh lệch về thu nhập và trình độ phát triển.

    • D.

      Sự đa dạng về chế độ chính trị và bản sắc văn hóa.

  25. Q 25.

    Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN?

    • A.

      Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài.

    • B.

      Sự tương đồng về thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.

    • C.

      Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.

    • D.

      Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức.

  26. Q 26.

    Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự thành lập Cộng đồng ASEAN?

    • A.

      Đáp ứng nguyện vọng phát triển của các quốc gia thành viên.

    • B.

      Đưa sự hợp tác toàn diện giữa các nước lên một nấc thang mới.

    • C.

      Góp phần định hướng cho sự phát triển của ASEAN trong tương lai.

    • D.

      Đánh dấu sự hoàn thiện về thể chế, chính sách hợp tác của ASEAN.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử exams