Đề cương trắc nghiệm ôn tập Vi sinh đại cương - Chương 1
Exam info
- Subject
- Vi sinh đại cương
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Công Thương TP HCM
Questions (50)
- Q 1.
Theo tài liệu, vi sinh vật được định nghĩa là:
- A.
Những sinh vật có cấu tạo tế bào hoặc không có cấu tạo tế bào, có kích thước nhỏ đến mức không thể nhìn rõ bằng mắt thường.
- B.
Chỉ những sinh vật đơn bào gây bệnh cho con người.
- C.
Tất cả các sinh vật có kích thước bất kỳ miễn là đơn bào.
- D.
Chỉ những sinh vật quan sát được bằng mắt thường.
- A.
- Q 2.
Ai là người tạo ra kính hiển vi đầu tiên trong lịch sử vi sinh vật học?
- A.
Louis Pasteur
- B.
Robert Koch
- C.
Anton Van Leeuwenhoek
- D.
Edward Jenner
- A.
- Q 3.
Vaccine chưa được tinh chế (vaccine đầu tiên trong lịch sử) được tạo ra bởi:
- A.
Louis Pasteur
- B.
Edward Jenner
- C.
Alexander Fleming
- D.
Robert Koch
- A.
- Q 4.
Nguyên tắc Koch được Robert Koch đưa ra nhằm mục đích:
- A.
Chứng minh tác nhân vi sinh vật gây ra một loại bệnh cụ thể.
- B.
Phát minh ra thuốc kháng sinh.
- C.
Đề xuất kỹ thuật nhuộm Gram.
- D.
Sản xuất insulin tái tổ hợp.
- A.
- Q 5.
Bệnh than (bệnh anthrax) được chứng minh là do vi khuẩn nào gây ra theo nguyên tắc Koch?
- A.
Mycobacterium tuberculosis
- B.
Vibrio cholerae
- C.
Bacillus anthracis
- D.
Staphylococcus aureus
- A.
- Q 6.
Người đã đề xuất sử dụng agar làm tác nhân đông đặc trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật (cộng sự của Koch) là:
- A.
Louis Pasteur
- B.
Petri
- C.
Hesse
- D.
Gram
- A.
- Q 7.
Kỹ thuật nhuộm Gram do Gram đề xuất nhằm mục đích chính là:
- A.
Phát hiện virus gây bệnh.
- B.
Phân loại và quan sát vi khuẩn dựa trên đặc điểm bắt màu.
- C.
Sản xuất vaccine.
- D.
Đo kích thước phân tử protein.
- A.
- Q 8.
Kháng sinh penicillin được phát minh bởi:
- A.
Louis Pasteur
- B.
Robert Koch
- C.
Alexander Fleming
- D.
Edward Jenner
- A.
- Q 9.
Năm 1979 đánh dấu sự kiện quan trọng nào trong lịch sử vi sinh vật học?
- A.
Phát minh ra penicillin.
- B.
Tạo ra vaccine đầu tiên của Jenner.
- C.
Sản xuất insulin tái tổ hợp.
- D.
Kính hiển vi điện tử ra đời.
- A.
- Q 10.
Đặc điểm nổi bật của giai đoạn vi sinh vật học từ 1981 đến nay là:
- A.
Chỉ tập trung nghiên cứu cấu trúc tế bào.
- B.
Nhiều đại dịch do virus (Covid-19, Ebola, đậu mùa khỉ…) và VSV giúp tạo vaccine để ứng phó.
- C.
Không còn nghiên cứu về vi sinh vật.
- D.
Phát minh nhuộm Gram.
- A.
- Q 11.
Theo trình tự gen rRNA, sinh vật được chia thành mấy vực (domain)?
- A.
2 vực
- B.
3 vực
- C.
4 vực
- D.
5 vực
- A.
- Q 12.
Ba vực (domain) theo trình tự rRNA gồm:
- A.
Vi khuẩn, Nấm, Sinh vật nhân thật.
- B.
Vi khuẩn (Bacteria), Cổ khuẩn (Archaea), Sinh vật nhân thật (Eucarya).
- C.
Virus, Vi khuẩn, Nấm.
- D.
Prokaryote, Virus, Eukaryote.
- A.
- Q 13.
Vi khuẩn (Bacteria) và Cổ khuẩn (Archaea) đều được xếp vào nhóm:
- A.
Sinh vật nhân thật (Eukaryote).
- B.
Vi sinh vật tiền nhân (Prokaryote).
- C.
Virus.
- D.
Nấm.
- A.
- Q 14.
Tác nhân nào sau đây KHÔNG có cấu tạo tế bào?
- A.
Nấm men
- B.
Vi khuẩn lactic
- C.
Virus
- D.
Tảo
- A.
- Q 15.
Vi sinh vật nào sau đây được biết đến là VSV có lợi?
- A.
Clostridium botulinum
- B.
Vibrio cholerae
- C.
Staphylococcus aureus
- D.
Nấm men bánh mì
- A.
- Q 16.
Clostridium botulinum là vi sinh vật gây hại nổi tiếng vì:
- A.
Sinh ra độc tố botulinum gây ngộ độc thịt.
- B.
Sinh enterotoxin gây ngộ độc thức ăn.
- C.
Sinh độc tố gây bệnh tả.
- D.
Gây bệnh lao.
- A.
- Q 17.
Độc tố cholera (gây bệnh tả) được sinh ra bởi:
- A.
Staphylococcus aureus
- B.
Vibrio cholerae
- C.
Clostridium botulinum
- D.
Mycobacterium tuberculosis
- A.
- Q 18.
Độc tố enterotoxin do vi khuẩn nào sinh ra?
- A.
Escherichia coli
- B.
Staphylococcus aureus
- C.
Bacillus anthracis
- D.
Nấm men bánh mì
- A.
- Q 19.
Theo tài liệu, loại độc tố do vi sinh vật gây ra nào được nhắc đến là 'thường gặp'?
- A.
Nội độc tố (endotoxin).
- B.
Ngoại độc tố (exotoxin).
- C.
Kháng sinh.
- D.
Enzyme.
- A.
- Q 20.
Sự khác biệt giữa nhiễm trùng và nhiễm độc theo tài liệu là:
- A.
Nhiễm trùng do bản thân VSV xâm nhập; nhiễm độc do độc tố của VSV gây ra.
- B.
Nhiễm trùng do độc tố; nhiễm độc do VSV xâm nhập.
- C.
Cả hai đều do virus.
- D.
Không có sự khác biệt giữa nhiễm trùng và nhiễm độc.
- A.
- Q 21.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về đề kháng không đặc hiệu (miễn dịch tự nhiên)?
- A.
Chống lại tác nhân ngoại lai cụ thể.
- B.
Có tính nhớ.
- C.
Phản ứng giống nhau với mọi thành phần xâm nhập.
- D.
Hiệu quả tăng khi tiếp xúc nhiều lần với tác nhân.
- A.
- Q 22.
Đặc điểm nào KHÔNG phải của đề kháng đặc hiệu (miễn dịch thích nghi)?
- A.
Chống lại tác nhân ngoại lai cụ thể.
- B.
Có tính nhớ.
- C.
Hiệu quả tăng khi tiếp xúc nhiều lần.
- D.
Phản ứng giống nhau với mọi tác nhân xâm nhập.
- A.
- Q 23.
Theo tài liệu, hiệu quả miễn dịch sẽ tăng lên khi:
- A.
Chỉ sử dụng miễn dịch tự nhiên.
- B.
Phối hợp cả hai mức độ đề kháng (không đặc hiệu và đặc hiệu).
- C.
Không sử dụng bất kỳ cơ chế miễn dịch nào.
- D.
Chỉ sử dụng miễn dịch thích nghi.
- A.
- Q 24.
Phạm vi nghiên cứu của vi sinh vật học bao gồm:
- A.
Chỉ nghiên cứu vi khuẩn gây bệnh.
- B.
Nhiều đối tượng khác nhau về vi sinh và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
- C.
Chỉ ứng dụng trong y học.
- D.
Chỉ nghiên cứu về virus.
- A.
- Q 25.
Theo tài liệu, các nhà vi sinh vật học nghiên cứu và ứng dụng trong những lĩnh vực nào?
- A.
VS y học, VS dược học, VSVH công nghiệp…
- B.
Khoáng vật học và địa chất.
- C.
Thiên văn học.
- D.
Chỉ duy nhất trong nông nghiệp.
- A.
- Q 26.
Thứ tự đúng các cấp phân loại từ cao đến thấp là:
- A.
Giới → Vực → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài.
- B.
Vực → Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài.
- C.
Vực → Giới → Lớp → Ngành → Bộ → Họ → Chi → Loài.
- D.
Vực → Ngành → Giới → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài.
- A.
- Q 27.
Trong Escherichia coli, tên chi 'Escherichia' phải được viết như thế nào?
- A.
Viết thường toàn bộ.
- B.
Viết hoa chữ cái đầu.
- C.
Viết hoa toàn bộ.
- D.
Gạch chân toàn bộ.
- A.
- Q 28.
Khi đánh máy, tên khoa học của một loài vi sinh vật phải được trình bày:
- A.
In đậm.
- B.
In hoa toàn bộ.
- C.
In nghiêng.
- D.
Bôi màu.
- A.
- Q 29.
Escherichia coli thuộc họ (Family) nào trong hệ thống phân loại?
- A.
Enterobacteriales (Bộ).
- B.
Enterobacteriaceae (Họ).
- C.
Escherichia (Chi).
- D.
coli (Loài).
- A.
- Q 30.
Ký hiệu 'Escherichia spp' có nghĩa là:
- A.
Một loài duy nhất trong chi Escherichia.
- B.
Nhiều loài chưa xác định tên loài trong cùng chi Escherichia.
- C.
Một chi duy nhất trong giới.
- D.
Một chi chưa được công nhận.
- A.
- Q 31.
Danh pháp (Nomenclature) cần đảm bảo các tính chất nào theo tài liệu?
- A.
Tính duy nhất, tính phổ cập và tính ổn định.
- B.
Tính chính xác, tính kinh tế và tính phổ cập.
- C.
Tính đơn giản, tính dễ nhớ, tính ổn định.
- D.
Tính ngắn gọn, tính duy nhất, tính chính xác.
- A.
- Q 32.
Định danh (Identification) được định nghĩa là:
- A.
Việc sắp xếp vi sinh vật vào các đơn vị phân loại.
- B.
Việc đặt tên cho các đơn vị phân loại.
- C.
Việc xác định một isolate thuộc về đơn vị phân loại nào được công nhận.
- D.
Việc nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường nhân tạo.
- A.
- Q 33.
Bộ test API20E được sử dụng để:
- A.
Định danh sinh hoá các chủng thuộc họ Enterobacteriaceae.
- B.
Phát hiện virus trong mẫu bệnh phẩm.
- C.
Sản xuất insulin tái tổ hợp.
- D.
Xác định kích thước virus.
- A.
- Q 34.
Phương pháp phân loại/định danh theo đặc điểm phân tử có thể dựa trên:
- A.
Hình dạng tế bào và kích thước tế bào.
- B.
Khả năng di động và nhu cầu oxy.
- C.
Thành phần và trình tự acid nucleic.
- D.
Mối quan hệ sinh thái với vật chủ.
- A.
- Q 35.
Cây phát sinh loài được xây dựng chủ yếu dựa trên:
- A.
Hình thái tế bào quan sát dưới kính hiển vi.
- B.
Phân tích sự khác biệt về trình tự nucleotide hoặc acid amin.
- C.
Khả năng sử dụng nguồn carbon.
- D.
Đặc điểm sinh thái.
- A.
- Q 36.
Kỹ thuật phân tích trình tự RNA của tiểu đơn vị nhỏ (SSU) thường dùng để:
- A.
Xác định phát sinh loài đến cấp độ chi.
- B.
Sản xuất kháng sinh công nghiệp.
- C.
Đo độ phóng đại của kính hiển vi.
- D.
Xác định các bào quan trong tế bào.
- A.
- Q 37.
Bergey's Manual là tài liệu được biết đến và sử dụng phổ biến trong:
- A.
Miễn dịch học.
- B.
Phân loại và định danh vi sinh vật.
- C.
Công nghệ sản xuất vaccine.
- D.
Kỹ thuật nhuộm Gram.
- A.
- Q 38.
Kính hiển vi quang học sử dụng thấu kính bằng vật liệu nào?
- A.
Thấu kính nhựa.
- B.
Thấu kính thủy tinh.
- C.
Nam châm điện.
- D.
Gương cong.
- A.
- Q 39.
Độ phân giải tối đa của kính hiển vi quang học là bao nhiêu?
- A.
0,5 nm
- B.
0,2 nm
- C.
0,2 µm
- D.
0,5 µm
- A.
- Q 40.
Một kính hiển vi quang học có vật kính phóng đại 40 lần và thị kính phóng đại 10 lần thì tổng độ phóng đại là:
- A.
50 lần
- B.
400 lần
- C.
4000 lần
- D.
30 lần
- A.
- Q 41.
Kính hiển vi trường sáng tạo ra hình ảnh có đặc điểm:
- A.
Hình ảnh sáng trên nền tối.
- B.
Hình ảnh tối trên nền sáng.
- C.
Hình ảnh huỳnh quang nhiều màu.
- D.
Hình ảnh 3 chiều từ mẫu đông lạnh.
- A.
- Q 42.
Kính hiển vi huỳnh quang sử dụng nguồn sáng:
- A.
Ánh sáng trắng thông thường.
- B.
Ánh sáng vàng.
- C.
Ánh sáng tím, ánh sáng xanh lam hoặc tia cực tím.
- D.
Chùm điện tử.
- A.
- Q 43.
Nguồn sáng của kính hiển vi điện tử là:
- A.
Ánh sáng thấy được.
- B.
Tia hồng ngoại.
- C.
Chùm điện tử (hot electron).
- D.
Tia cực tím đơn thuần.
- A.
- Q 44.
Độ phân giải tối đa của kính hiển vi điện tử là:
- A.
0,2 µm
- B.
0,5 nm
- C.
5 nm
- D.
200 nm
- A.
- Q 45.
Kính hiển vi điện tử tự quét (SEM) tạo ra hình ảnh từ:
- A.
Bức xạ xuyên qua mẫu vật.
- B.
Các điện tử giải phóng từ bề mặt mẫu vật.
- C.
Ánh sáng huỳnh quang.
- D.
Tia X phản xạ.
- A.
- Q 46.
Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) hoạt động dựa trên nguyên lý:
- A.
Điện tử giải phóng từ bề mặt mẫu vật.
- B.
Bức xạ xuyên qua mẫu vật.
- C.
Mẫu được đông lạnh trong ethane.
- D.
Ánh sáng tới từ nguồn sáng thường.
- A.
- Q 47.
Kính hiển vi điện tử được sử dụng để quan sát ở mức độ nào sau đây?
- A.
Chỉ quan sát tế bào vi khuẩn thông thường.
- B.
Quan sát đến phân tử, các chất và virus (kích thước nm).
- C.
Chỉ quan sát côn trùng.
- D.
Chỉ quan sát đại thực vật.
- A.
- Q 48.
Trong kỹ thuật đông lạnh (Cryo-EM), mẫu vật được xử lý trong chất lỏng nào?
- A.
Nước cất.
- B.
Ethanol.
- C.
Ethane (etan).
- D.
Dung dịch muối sinh lý.
- A.
- Q 49.
Đặc điểm nào đúng cho kính hiển vi điện tử so với kính hiển vi quang học?
- A.
Dùng thấu kính thủy tinh, độ phân giải 0,2 µm.
- B.
Dùng thấu kính nam châm điện, độ phân giải 0,5 nm, phóng đại 100 000 – 200 000 lần.
- C.
Nguồn sáng là ánh sáng thường.
- D.
Có thể quan sát vi khuẩn sống dưới nước.
- A.
- Q 50.
Đặc điểm nổi bật của giai đoạn trước thế kỷ 16 trong lịch sử vi sinh vật học là:
- A.
Đã có kính hiển vi và quan sát được nhiều VSV.
- B.
Chưa biết đến vi sinh vật nhưng đã có một số sản phẩm lên men được tạo ra nhờ VSV.
- C.
Đã sản xuất insulin tái tổ hợp.
- D.
Đã đề xuất nguyên tắc Koch.
- A.
Answers and explanations are in mode.