Đề kiểm tra chất lượng Kinh tế học: Nguyên lý, cung–cầu và phúc lợi
Exam info
- Subject
- Kinh tế học
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 50 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Một xí nghiệp có 1 tấn thép để lựa chọn giữa ba phương án cùng sử dụng lượng thép này. Lợi ích ròng tương ứng của dự án A, B và C lần lượt là 70 triệu đồng, 90 triệu đồng và 60 triệu đồng. Nếu B là phương án tốt nhất ngoài A, chi phí cơ hội của việc lựa chọn A là:
- A.
60 triệu đồng
- B.
70 triệu đồng
- C.
90 triệu đồng
- D.
20 triệu đồng
- A.
- Q 2.
Một báo cáo dùng dữ liệu về thuế để kết luận rằng việc áp thuế làm giảm lượng hàng hóa bán, sau đó khuyến nghị chính phủ nên bỏ thuế. Hai phát biểu này có tính chất như thế nào?
- A.
Phát biểu đầu là thực chứng; phát biểu sau là chuẩn tắc
- B.
Cả hai đều là phát biểu thực chứng
- C.
Cả hai đều là phát biểu chuẩn tắc
- D.
Phát biểu đầu là chuẩn tắc; phát biểu sau là thực chứng
- A.
- Q 3.
Một nghiên cứu đồng thời phân tích cơ chế xác định giá trong thị trường nhà ở và mức tăng trưởng, lạm phát của toàn bộ nền kinh tế. Hai nội dung này lần lượt thuộc nhóm nghiên cứu nào?
- A.
Kinh tế học vĩ mô; kinh tế học vĩ mô
- B.
Kinh tế học vĩ mô; kinh tế học vi mô
- C.
Kinh tế học vĩ mô; kinh tế học vĩ mô
- D.
Kinh tế học vi mô; kinh tế học vĩ mô
- A.
- Q 4.
Trong cùng một thị trường, doanh nghiệp tối ưu lợi nhuận dưới giới hạn công nghệ và vốn; hộ gia đình tối ưu lợi ích dưới giới hạn ngân sách; chính phủ tối ưu phúc lợi xã hội dưới giới hạn nguồn lực. Nhận định nào tổng quát nhất?
- A.
Hộ gia đình tối đa hóa lợi nhuận, còn doanh nghiệp tối đa hóa lợi ích tiêu dùng
- B.
Các thành viên có mục tiêu khác nhau nhưng đều phải đối mặt với tính khan hiếm của nguồn lực
- C.
Chính phủ không chịu ràng buộc khan hiếm vì có quyền thu thuế và chi tiêu
- D.
Doanh nghiệp không có ràng buộc tài chính nếu có thể vay vốn
- A.
- Q 5.
Một nhà máy phải quyết định sản xuất loại phân nào, sử dụng tự động hóa hay lao động, và bán sản phẩm cho thị trường trong nước hay nước ngoài. Các quyết định này lần lượt thuộc ba vấn đề kinh tế cơ bản nào?
- A.
Sản xuất như thế nào; sản xuất cái gì; sản xuất cho ai
- B.
Sản xuất cái gì; sản xuất như thế nào; sản xuất cho ai
- C.
Sản xuất cho ai; sản xuất cái gì; sản xuất như thế nào
- D.
Cả ba quyết định đều thuộc vấn đề sản xuất như thế nào
- A.
- Q 6.
Phương án phân bổ nguồn lực thứ nhất tạo ra tổng lợi ích lớn nhất nhưng phân phối thành quả rất không đồng đều. Phương án thứ hai phân phối công bằng hơn nhưng tạo ra tổng lợi ích nhỏ hơn. Đánh giá nào chính xác nhất?
- A.
Phương án thứ nhất vừa hiệu quả vừa công bằng
- B.
Phương án thứ nhất không hiệu quả chỉ vì kết quả được phân phối không đồng đều
- C.
Phương án thứ nhất hiệu quả nhưng không bảo đảm công bằng; phương án thứ hai công bằng hơn nhưng kém hiệu quả hơn
- D.
Không thể đánh giá hai phương án nếu chưa biết mức độ công bằng mong muốn
- A.
- Q 7.
Một công ty đã chi 20 triệu đồng cho nghiên cứu thị trường và không thể hoàn lại. Từ thời điểm hiện tại, công ty có thể bỏ dự án với chi phí tiếp tục bằng 0 hoặc tiếp tục dự án với chi phí bổ sung 5 triệu đồng, tạo ra doanh thu kỳ vọng 12 triệu đồng. Không có chi phí tương lai nào khác. Quyết định hợp lý là:
- A.
Bỏ dự án vì tổng chi phí 25 triệu đồng lớn hơn doanh thu 12 triệu đồng
- B.
Tiếp tục vì 20 triệu đồng chi cho nghiên cứu nhỏ hơn 12 triệu đồng doanh thu
- C.
Bỏ dự án vì nghiên cứu đã được thực hiện nên không thể thay đổi
- D.
Tiếp tục vì doanh thu tương lai 12 triệu đồng lớn hơn chi phí tương lai 5 triệu đồng; 20 triệu đồng đã chi là chi phí chìm
- A.
- Q 8.
Một chương trình nâng cấp được triển khai tuần tự cho ba nhóm, mỗi nhóm có 100 học sinh. Với nhóm 1, lợi ích biên là 6 triệu đồng và chi phí biên là 3 triệu đồng mỗi học sinh; nhóm 2 lần lượt là 5 triệu và 3 triệu đồng; nhóm 3 là 2,5 triệu và 3,5 triệu đồng. Chương trình nên phục vụ nhóm nào và lợi ích ròng tối đa là bao nhiêu?
- A.
Nhóm 1 và nhóm 2; lợi ích ròng tối đa 500 triệu đồng
- B.
Chỉ nhóm 1; lợi ích ròng tối đa 300 triệu đồng
- C.
Cả ba nhóm; lợi ích ròng tối đa 400 triệu đồng
- D.
Cả ba nhóm; lợi ích ròng tối đa 700 triệu đồng
- A.
- Q 9.
Thuế được đánh vào người bán mỗi đơn vị hàng hóa. Sau thuế, giá người mua trả tăng, giá người bán nhận giảm và lượng hàng hóa bán ra giảm. Chuỗi giải thích nào phù hợp nhất?
- A.
Giá thay đổi không làm thay đổi lượng giao dịch vì sở thích người tiêu dùng được giữ cố định
- B.
Thuế tạo chênh lệch giữa giá người mua trả và giá người bán nhận; có thể biểu diễn bằng đường cung dịch lên hoặc sang trái, đồng thời làm giảm lượng giao dịch
- C.
Thuế làm đường cầu dịch sang phải vì giá cao hơn làm tăng giá trị sử dụng của hàng hóa
- D.
Thuế làm tổng thặng dư của người bán và người mua tăng
- A.
- Q 10.
Hộ A có thể sản xuất 10 con cá hoặc 20 mảnh vải; hộ B có thể sản xuất 6 con cá hoặc 3 mảnh vải. Hai hộ có thể trao đổi với nhau. Diễn giải nào đúng nhất về nguyên lý thương mại có thể làm mọi người có lợi?
- A.
A chuyên sản xuất cá, B chuyên sản xuất vải và trao đổi 1 con cá lấy 1 mảnh vải
- B.
Mọi giao dịch giữa hai hộ đều khiến một bên mất lợi vì tổng lợi ích là cố định
- C.
Không hộ nào được chuyên hóa vì mỗi hộ phải tự sản xuất mọi hàng hóa và dịch vụ
- D.
A chuyên sản xuất vải, B chuyên sản xuất cá và trao đổi 1 mảnh vải lấy 1 con cá; sau đó cả hai đều có lợi
- A.
- Q 11.
Theo bảng cầu thị trường trong tài liệu, khi giá là 3, lượng cầu của người thứ nhất là 30 và của người thứ hai là 40. Khi giá giảm từ 3 xuống 2, lượng cầu thị trường thay đổi như thế nào?
- A.
Lượng cầu thị trường tại giá 3 là 40 và tăng thêm 50 khi giá giảm xuống 2
- B.
Lượng cầu thị trường tại giá 3 là 70 và tăng thêm 40 khi giá giảm xuống 2
- C.
Lượng cầu thị trường tại giá 3 là 70 và tăng thêm 20 khi giá giảm xuống 2
- D.
Lượng cầu thị trường phải cộng theo chiều dọc các lượng cầu của hai người
- A.
- Q 12.
Cà phê được xem là hàng hóa bình thường; trà là hàng hóa thay thế của cà phê; đường là hàng hóa bổ sung của cà phê. Chuỗi dịch chuyển nào sau đây là đúng?
- A.
Giá trà tăng làm cầu cà phê dịch sang phải; giá đường tăng làm cầu cà phê dịch sang trái; thu nhập tăng làm cầu cà phê dịch sang phải; thu nhập tăng với hàng hóa cấp thấp làm cầu dịch sang trái
- B.
Giá trà tăng làm cầu cà phê dịch sang trái; giá đường tăng làm cầu cà phê dịch sang phải; thu nhập tăng làm cầu cà phê dịch sang trái; thu nhập tăng với hàng hóa cấp thấp làm cầu dịch sang phải
- C.
Giá trà tăng làm cầu cà phê dịch sang phải; giá đường tăng làm cầu cà phê dịch sang phải; thu nhập tăng làm cầu cà phê dịch sang trái; thu nhập tăng với hàng hóa cấp thấp làm cầu dịch sang trái
- D.
Giá trà tăng làm cầu cà phê dịch sang trái; giá đường tăng làm cầu cà phê dịch sang trái; thu nhập tăng làm cầu cà phê dịch sang phải; thu nhập tăng với hàng hóa cấp thấp làm cầu dịch sang phải
- A.
- Q 13.
Đối với thị trường gạo, công nghệ sản xuất được cải tiến, giá các đầu vào tăng và số người bán tăng. Ba sự kiện này lần lượt làm đường cung thị trường dịch chuyển theo hướng nào?
- A.
Sang phải; sang trái; sang phải
- B.
Sang phải; sang phải; sang trái
- C.
Sang trái; sang trái; sang phải
- D.
Sang phải; sang trái; sang trái
- A.
- Q 14.
Giá của hàng hóa X tăng trong khi thu nhập, số lượng người mua và các yếu tố khác không đổi; sau đó số lượng người mua tăng. Diễn giải nào phân biệt đúng hai hiện tượng?
- A.
Giá tăng làm đường cầu dịch chuyển sang phải
- B.
Số lượng người mua tăng tạo ra vận động dọc đường cầu
- C.
Thu nhập thay đổi tạo ra vận động dọc đường cầu
- D.
Giá tăng tạo ra vận động dọc đường cầu; số lượng người mua tăng làm đường cầu dịch chuyển
- A.
- Q 15.
Cho bảng lượng cầu và lượng cung sau: tại các mức giá 1, 2, 3, 4, 5, lượng cầu lần lượt là 100, 80, 60, 40, 20; lượng cung lần lượt là 20, 40, 60, 80, 100. Nếu giá hiện tại là 4, thị trường đang ở trạng thái nào và sẽ có áp lực điều chỉnh thế nào?
- A.
Cân bằng tại giá 4, lượng 40; đang thiếu hàng 40
- B.
Cân bằng tại giá 2, lượng 80; hiện thừa cung 20
- C.
Cân bằng tại giá 3, lượng 60; hiện thiếu cung 20
- D.
Cân bằng tại giá 3, lượng 60; hiện thừa cung 40 và giá có áp lực giảm
- A.
- Q 16.
Giá sẵn sàng trả của bốn người mua tiềm năng lần lượt là: Hà 1.000 USD, Nam 800 USD, Sơn 700 USD và Tùng 500 USD. Khi giá thị trường là 700 USD, tổng thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu?
- A.
400 USD
- B.
500 USD
- C.
300 USD
- D.
200 USD
- A.
- Q 17.
Chi phí sản xuất của bốn người bán tiềm năng là: Dũng 3.600 USD, Xuân 3.200 USD, Hoa 2.400 USD và Hằng 2.000 USD. Nếu giá thị trường là 3.200 USD, tổng thặng dư sản xuất là bao nhiêu?
- A.
3.600 USD vì cả bốn người đều bán
- B.
1.200 USD chỉ từ Hằng
- C.
2.000 USD, gồm 800 USD của Hoa và 1.200 USD của Hằng; Xuân có thặng dư bằng 0
- D.
2.800 USD vì Xuân cũng tạo thặng dư 800 USD
- A.
- Q 18.
Trong một thị trường cạnh tranh không có ngoại tác, sản lượng cân bằng là . Tại sản lượng nhỏ hơn , giá trị người mua lớn hơn chi phí người bán; tại sản lượng lớn hơn , chi phí người bán lớn hơn giá trị người mua. Kết luận nào đúng?
- A.
Tổng thặng dư bằng CS cộng PS đạt tối đa tại , và lệch khỏi sản lượng cân bằng làm giảm tổng thặng dư
- B.
Tại sản lượng cân bằng, cả CS và PS đều riêng lẻ đạt giá trị lớn nhất
- C.
Mọi sản lượng nhỏ hơn đều tạo tổng thặng dư lớn hơn tại
- D.
Chính phủ có thể làm tổng thặng dư lớn hơn bằng cách cố ý chọn sản lượng khác
- A.
- Q 19.
Xét một thị trường cạnh tranh, không có chính phủ mua hàng dư thừa. Giá trần ràng buộc được đặt thấp hơn giá cân bằng và giá sàn ràng buộc được đặt cao hơn giá cân bằng. So sánh nào là chính xác?
- A.
Giá trần tạo dư thừa, còn giá sàn tạo thiếu hàng
- B.
Giá trần tạo thiếu hàng, còn giá sàn tạo dư thừa; cả hai đều làm giảm lượng giao dịch và tổng thặng dư
- C.
Cả giá trần và giá sàn đều làm tăng tổng thặng dư
- D.
Các chính sách này chỉ thay đổi phân phối thu nhập, không gây mất hiệu quả
- A.
- Q 20.
Xét riêng biệt một thuế đơn vị t và một khoản trợ cấp đơn vị s trên thị trường cạnh tranh, không có ngoại tác. Gọi Q là lượng giao dịch sau chính sách. So sánh nào sau đây là đúng?
- A.
Thuế không làm thay đổi Q và không tạo doanh thu; trợ cấp cũng không làm thay đổi Q
- B.
Thuế làm Q tăng và trợ cấp làm Q giảm
- C.
Thuế tạo chênh lệch giá và làm Q giảm, doanh thu thuế là ; trợ cấp tạo chênh lệch giá ngược lại và làm Q tăng, chi phí trợ cấp là ; tổng thặng dư xã hội giảm trong cả hai trường hợp
- D.
Cả thuế và trợ cấp đều làm tổng thặng dư xã hội tăng
- A.
Answers and explanations are in mode.