Đề kiểm tra Chương 2: Những vấn đề cơ bản về pháp luật
Exam info
- Subject
- Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, pháp luật có thể hình thành bằng mấy con đường cơ bản?
- A.
1 con đường duy nhất
- B.
2 con đường
- C.
3 con đường
- D.
4 con đường
- A.
- Q 2.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của pháp luật?
- A.
Tính quyền lực nhà nước
- B.
Tính quy phạm phổ biến
- C.
Tính tự nguyện tuyệt đối
- D.
Tính bắt buộc chung
- A.
- Q 3.
Về bản chất, pháp luật mang tính chất nào sau đây?
- A.
Chỉ mang tính giai cấp thuần túy
- B.
Mang tính xã hội hoàn toàn, không có tính giai cấp
- C.
Vừa mang tính giai cấp, vừa mang tính xã hội
- D.
Tính giai cấp là duy nhất, tính xã hội bị phủ nhận hoàn toàn
- A.
- Q 4.
Cơ cấu của quy phạm pháp luật gồm mấy bộ phận cấu thành?
- A.
2 bộ phận
- B.
3 bộ phận
- C.
4 bộ phận
- D.
5 bộ phận
- A.
- Q 5.
Bộ phận "giả định" của quy phạm pháp luật có nhiệm vụ trả lời cho câu hỏi nào sau đây?
- A.
Ai? Khi nào? Trong những điều kiện, hoàn cảnh nào?
- B.
Được làm gì? Phải làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?
- C.
Vi phạm sẽ bị xử lý bằng biện pháp gì?
- D.
Mục đích chính trị, pháp lý của nhà nước khi ban hành văn bản
- A.
- Q 6.
Bộ phận "quy định" của quy phạm pháp luật thường được thể hiện bằng các cụm từ nào sau đây?
- A.
"Có thể", "có quyền", "được", "không được", "phải"
- B.
"Phạt tù", "phạt tiền", "tước quyền"
- C.
"Tại hiện trường", "trong phạm vi cả nước"
- D.
"Người Việt Nam", "người nước ngoài", "pháp nhân"
- A.
- Q 7.
Chế tài trong quy phạm pháp luật có chức năng chính là gì?
- A.
Nêu lên điều kiện, hoàn cảnh áp dụng quy phạm pháp luật
- B.
Hướng dẫn cách xử sự cho các chủ thể trong điều kiện quy định
- C.
Dự kiến biện pháp xử lý đối với chủ thể không thực hiện đúng quy định
- D.
Xác định cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản
- A.
- Q 8.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về quan hệ pháp luật?
- A.
Là quan hệ xã hội mang tính tự phát, không có sự điều chỉnh của pháp luật
- B.
Là dạng quan hệ xã hội đặc biệt được điều chỉnh bởi pháp luật
- C.
Không xác định rõ chủ thể, khách thể và nội dung
- D.
Mang tính chất chung, không gắn với chủ thể cụ thể nào
- A.
- Q 9.
Năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm những thành phần nào?
- A.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật
- B.
Năng lực hành chính và năng lực tư pháp
- C.
Năng lực dân sự và năng lực hình sự
- D.
Năng lực kỷ luật và năng lực tổ chức
- A.
- Q 10.
Sự biến pháp lý là sự kiện xảy ra:
- A.
Do ý chí chủ quan của con người gây ra
- B.
Ngoài ý thức của con người (như thiên tai, dịch bệnh, chết…)
- C.
Có ý thức nhưng không vì mục đích pháp lý
- D.
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
- A.
- Q 11.
Hành vi nào sau đây thuộc hình thức "thi hành pháp luật"?
- A.
Người tham gia giao thông không vượt đèn đỏ
- B.
Công dân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân đúng hạn quy định
- C.
Tòa án nhân dân xét xử một vụ án hình sự
- D.
Công dân ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với bên kia
- A.
- Q 12.
Trường hợp nào dưới đây KHÔNG thuộc các trường hợp phải áp dụng pháp luật?
- A.
Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra
- B.
Có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý mà các bên không tự giải quyết được
- C.
Công dân tự nguyện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế mà không cần sự can thiệp của cơ quan nhà nước
- D.
Quy định pháp luật cần sự can thiệp của nhà nước để thực hiện (ví dụ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
- A.
- Q 13.
Pháp luật chỉ phản ánh ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị; tính xã hội của pháp luật là không đáng kể hoặc hầu như không tồn tại.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật quy định những biện pháp tác động bất lợi đối với chủ thể khi không thực hiện đúng quy định của quy phạm pháp luật.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào cũng có quyền thực hiện để giải quyết các quan hệ xã hội.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Vi phạm hành chính và tội phạm là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau, có thể sử dụng thay thế cho nhau trong pháp luật Việt Nam hiện hành.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Cấu thành vi phạm pháp luật gồm bốn yếu tố: khách thể, mặt khách quan, chủ thể và mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Phân tích các đặc điểm cơ bản của pháp luật. Trên cơ sở đó, phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác (đạo đức, phong tục, tập quán) trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội. Lấy ví dụ minh họa để làm rõ sự khác biệt.
- Q 19.
Trình bày cơ cấu của quy phạm pháp luật (giả định, quy định, chế tài). Hãy lấy một quy phạm pháp luật cụ thể mà em biết (ví dụ: quy định về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc quy định về độ tuổi kết hôn) để phân tích các bộ phận cấu thành của nó.
- Q 20.
Phân tích các dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật theo giáo trình. Từ đó, làm rõ mối quan hệ giữa vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý, đồng thời trình bày các loại vi phạm pháp luật và các loại trách nhiệm pháp lý tương ứng theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật exams
Đề thi trắc nghiệm – Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về Nhà nước
25 Q
Đề thi Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
20 Q
Đề thi trắc nghiệm Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật - Chương 1
100 Q
Đề kiểm tra Chương 1 & 2: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
20 Q
Đề thi trắc nghiệm: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
40 Q
Đề thi ôn tập Lý luận Nhà nước và Pháp luật
50 Q