Đề thi trắc nghiệm: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Exam info
- Subject
- Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Theo lý luận chung về pháp luật, đặc trưng cơ bản để phân biệt áp dụng pháp luật với các hình thức thực hiện pháp luật khác là gì?
- A.
Là hoạt động do mọi chủ thể pháp luật thực hiện một cách tự nguyện.
- B.
Là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.
- C.
Là hoạt động mà chủ thể có quyền tùy ý thực hiện hoặc không thực hiện.
- D.
Là hoạt động nhằm tạo ra các quy phạm pháp luật mới.
- A.
- Q 2.
Trong các trường hợp cần áp dụng pháp luật, việc áp dụng pháp luật được tiến hành khi nào?
- A.
Chỉ khi các bên tham gia quan hệ pháp luật có yêu cầu.
- B.
Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý không mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền.
- C.
Chỉ khi cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới.
- D.
Chỉ khi các bên tranh chấp tự thỏa thuận không thành.
- A.
- Q 3.
Giai đoạn "Ra văn bản áp dụng pháp luật" có ý nghĩa như thế nào trong quá trình áp dụng pháp luật?
- A.
Là giai đoạn có tính thủ tục thuần túy, không có giá trị pháp lý.
- B.
Là giai đoạn cá biệt hóa, cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với các chủ thể nhất định thông qua văn bản áp dụng pháp luật.
- C.
Là giai đoạn nhằm ban hành quy phạm pháp luật mới.
- D.
Là giai đoạn chỉ dành cho các tổ chức xã hội.
- A.
- Q 4.
Văn bản áp dụng pháp luật có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Có tính chất chung, được áp dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể.
- B.
Do các cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành, mang tính cá biệt, có hiệu lực đối với chủ thể cụ thể.
- C.
Được ban hành bởi mọi chủ thể pháp luật.
- D.
Không cần căn cứ vào quy phạm pháp luật.
- A.
- Q 5.
Hình thức "thi hành pháp luật" có đặc điểm nổi bật nào?
- A.
Chủ thể có quyền tùy ý thực hiện hoặc không thực hiện.
- B.
Chủ thể buộc phải thực hiện các nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm.
- C.
Chỉ áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- D.
Được thực hiện theo ý chí đơn phương của cơ quan có thẩm quyền.
- A.
- Q 6.
Hành vi trái pháp luật trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật được hiểu là gì?
- A.
Là hành vi chỉ biểu hiện ở hành động tích cực.
- B.
Là hành vi của chủ thể được thể hiện ra thế giới khách quan, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội.
- C.
Là hành vi chỉ vi phạm các quy tắc đạo đức, tập quán.
- D.
Là hành vi chỉ do chủ thể là cá nhân thực hiện.
- A.
- Q 7.
Để xác định mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả trong vi phạm pháp luật, cần dựa vào căn cứ nào?
- A.
Hành vi xảy ra sau hậu quả và có mối quan hệ ngẫu nhiên.
- B.
Hành vi vi phạm xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian, giữa hành vi và hậu quả có mối quan hệ nội tại và tất yếu.
- C.
Chỉ cần hậu quả xảy ra là đủ, không cần xét hành vi.
- D.
Chỉ cần chủ thể có ý định là đủ.
- A.
- Q 8.
Lỗi cố ý trực tiếp được hiểu là gì?
- A.
Chủ thể nhận thức được hành vi nguy hiểm, thấy trước hậu quả nhưng không mong muốn hậu quả xảy ra.
- B.
Chủ thể không nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội.
- C.
Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra.
- D.
Chủ thể hoàn toàn không có khả năng nhận thức.
- A.
- Q 9.
Sự khác biệt cơ bản giữa lỗi cố ý gián tiếp và lỗi cố ý trực tiếp là gì?
- A.
Lỗi cố ý gián tiếp không đòi hỏi chủ thể nhận thức được tính nguy hiểm.
- B.
Lỗi cố ý gián tiếp chủ thể thấy trước hậu quả nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra, không mong muốn hậu quả.
- C.
Lỗi cố ý trực tiếp không đòi hỏi chủ thể thấy trước hậu quả.
- D.
Hai loại lỗi này hoàn toàn giống nhau.
- A.
- Q 10.
Theo lý luận, dấu hiệu nào là bắt buộc phải có thuộc mặt chủ quan của mọi hành vi vi phạm pháp luật?
- A.
Động cơ vi phạm.
- B.
Mục đích vi phạm.
- C.
Lỗi của chủ thể vi phạm.
- D.
Phương tiện vi phạm.
- A.
- Q 11.
Trách nhiệm pháp lý theo nghĩa tiêu cực được hiểu là gì?
- A.
Là nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu chủ thể phải làm.
- B.
Là hậu quả bất lợi, sự trừng phạt mà chủ thể vi phạm phải gánh chịu.
- C.
Là quyền được thực hiện của chủ thể.
- D.
Là sự miễn trừ trách nhiệm.
- A.
- Q 12.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG bị truy cứu trách nhiệm pháp lý theo lý luận?
- A.
Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm với lỗi cố ý trực tiếp.
- B.
Chủ thể vi phạm trong tình thế phòng vệ chính đáng.
- C.
Chủ thể vi phạm với lỗi vô ý.
- D.
Chủ thể vi phạm có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý.
- A.
- Q 13.
Trách nhiệm pháp lý được phân loại thông thường thành những loại nào?
- A.
Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm vật chất.
- B.
Trách nhiệm chính trị, trách nhiệm tư pháp, trách nhiệm quốc tế.
- C.
Trách nhiệm tập thể và trách nhiệm đảng viên.
- D.
Trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm cộng đồng.
- A.
- Q 14.
Trách nhiệm hình sự có đặc điểm gì nổi bật so với các loại trách nhiệm pháp lý khác?
- A.
Do tòa án áp dụng, là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất đối với cá nhân, pháp nhân thương mại có hành vi phạm tội.
- B.
Do cơ quan hành chính áp dụng đối với mọi hành vi vi phạm.
- C.
Chỉ áp dụng đối với tổ chức, không áp dụng cho cá nhân.
- D.
Không do cơ quan có thẩm quyền áp dụng.
- A.
- Q 15.
Áp dụng pháp luật tương tự được sử dụng trong trường hợp nào?
- A.
Khi pháp luật đã có quy phạm điều chỉnh cụ thể, rõ ràng.
- B.
Khi quan hệ xã hội phát sinh chưa được quy phạm pháp luật điều chỉnh nhưng cần giải quyết kịp thời.
- C.
Chỉ áp dụng khi vụ việc đã được giải quyết.
- D.
Chỉ áp dụng trong lĩnh vực hình sự.
- A.
- Q 16.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật?
- A.
Có tính chất cá biệt, áp dụng một lần đối với chủ thể cụ thể.
- B.
Phải hợp pháp và phù hợp với điều kiện thực tế.
- C.
Có tính chất chung, được áp dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng.
- D.
Được thể hiện dưới hình thức bản án, quyết định, lệnh.
- A.
- Q 17.
Theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), Điều 21 quy định về trường hợp nào?
- A.
Trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội.
- B.
Trường hợp người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không phải chịu trách nhiệm hình sự.
- C.
Trường hợp phòng vệ chính đáng.
- D.
Trường hợp tình thế cấp thiết.
- A.
- Q 18.
Hành vi vi phạm pháp luật được thực hiện trong trường hợp nào thì KHÔNG bị coi là vi phạm pháp luật?
- A.
Chủ thể thực hiện hành vi trong trạng thái có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý.
- B.
Hành vi được thực hiện do sự kiện bất ngờ mà chủ thể không thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước.
- C.
Chủ thể thực hiện với lỗi cố é.
- D.
Hành vi xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- A.
- Q 19.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật?
- A.
Hành vi trái pháp luật.
- B.
Hậu quả do hành vi trái pháp luật gây ra.
- C.
Lỗi của chủ thể vi phạm.
- D.
Công cụ, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm.
- A.
- Q 20.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, nguyên tắc lựa chọn quy phạm áp dụng là gì?
- A.
Áp dụng văn bản được ban hành trước.
- B.
Áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn, hoặc văn bản được ban hành sau nếu các văn bản do cùng một cơ quan ban hành.
- C.
Áp dụng văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành.
- D.
Tùy ý chọn văn bản bất kỳ.
- A.
- Q 21.
Căn cứ xác định năng lực trách nhiệm pháp lý đối với pháp nhân thương mại trong lĩnh vực hình sự được quy định tại điều nào?
- A.
Điều 21 Bộ luật Hình sự 2015.
- B.
Điều 2 Bộ luật Hình sự 2015.
- C.
Điều 76 Bộ luật Hình sự 2015.
- D.
Điều 1 Bộ luật Hình sự 2015.
- A.
- Q 22.
Điều kiện để buộc một chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hậu quả do hành vi của mình gây ra là gì?
- A.
Chỉ cần chủ thể có ý định thực hiện hành vi.
- B.
Phải chứng minh được mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả xảy ra.
- C.
Không cần chứng minh mối quan hệ nhân quả.
- D.
Chỉ cần có hậu quả xảy ra trong xã hội.
- A.
- Q 23.
Phòng vệ chính đáng được xem là trường hợp loại trừ trách nhiệm pháp lý vì lý do nào?
- A.
Vì chủ thể không có hành vi trái pháp luật.
- B.
Vì hành vi được thực hiện để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình hoặc người khác chống lại hành vi xâm hại trái pháp luật.
- C.
Vì chủ thể có lỗi nhưng lỗi rất nhẹ.
- D.
Vì chủ thể không có năng lực hành vi.
- A.
- Q 24.
Đặc điểm "trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện pháp cưỡng chế" có ý nghĩa gì?
- A.
Chỉ mang tính chất khuyến khích, không bắt buộc.
- B.
Truy cứu trách nhiệm pháp lý về thực chất là áp dụng các biện pháp cưỡng chế được quy định trong phần chế tài của quy phạm pháp luật.
- C.
Chỉ áp dụng biện pháp cưỡng chế về tài sản.
- D.
Không liên quan đến phần chế tài.
- A.
- Q 25.
Trong các giai đoạn áp dụng pháp luật, giai đoạn nào được xem là quan trọng nhất?
- A.
Giai đoạn phân tích đánh giá tình tiết vụ việc.
- B.
Giai đoạn ra văn bản áp dụng pháp luật.
- C.
Giai đoạn lựa chọn quy phạm pháp luật.
- D.
Giai đoạn tổ chức thực hiện văn bản.
- A.
- Q 26.
Theo lý luận, yếu tố nào quyết định bản chất của hành vi vi phạm pháp luật về mặt tâm lý?
- A.
Công cụ vi phạm.
- B.
Lỗi của chủ thể.
- C.
Địa điểm vi phạm.
- D.
Thời gian vi phạm.
- A.
- Q 27.
Sử dụng pháp luật khác với thi hành pháp luật ở điểm nào?
- A.
Sử dụng pháp luật là thực hiện nghĩa vụ pháp lý.
- B.
Sử dụng pháp luật là thực hiện quyền, tự do pháp lý mà chủ thể có thể thực hiện hoặc không tùy ý chí.
- C.
Sử dụng pháp luật chỉ dành cho cơ quan nhà nước.
- D.
Sử dụng pháp luật bắt buộc phải thực hiện.
- A.
- Q 28.
Câu nào dưới đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ giữa vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý?
- A.
Có vi phạm pháp luật chưa chắc đã có trách nhiệm pháp lý.
- B.
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi mà chủ thể vi phạm phải gánh chịu theo quy định của pháp luật.
- C.
Trách nhiệm pháp lý xuất hiện trước vi phạm pháp luật.
- D.
Trách nhiệm pháp lý không phụ thuộc vào vi phạm pháp luật.
- A.
- Q 29.
Điểm khác biệt cơ bản giữa trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự là gì?
- A.
Trách nhiệm hành chính chỉ áp dụng cho cá nhân.
- B.
Trách nhiệm hình sự do tòa án áp dụng, mang tính chất nghiêm khắc nhất; trách nhiệm hành chính do cơ quan hành chính áp dụng.
- C.
Trách nhiệm hình sự không có biện pháp cưỡng chế.
- D.
Trách nhiệm hành chính là do tòa án áp dụng.
- A.
- Q 30.
Hành vi vi phạm pháp luật xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ thể hiện dấu hiệu nào?
- A.
Dấu hiệu về lỗi.
- B.
Dấu hiệu về tính nguy hại cho xã hội.
- C.
Dấu hiệu về năng lực trách nhiệm pháp lý.
- D.
Dấu hiệu về động cơ vi phạm.
- A.
- Q 31.
Theo lý luận, trường hợp "văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực" thì áp dụng quy phạm nào?
- A.
Áp dụng quy phạm của văn bản cũ.
- B.
Áp dụng quy phạm của văn bản mới.
- C.
Không áp dụng văn bản nào.
- D.
Tùy trường hợp cụ thể do cơ quan áp dụng quyết định.
- A.
- Q 32.
Tại sao áp dụng pháp luật được coi là "hoạt động điều chỉnh có tính cá biệt, cụ thể"?
- A.
Vì quy tắc xử sự chung trong quy phạm pháp luật được cá biệt hóa thành mệnh lệnh cụ thể cho từng trường hợp cụ thể.
- B.
Vì áp dụng pháp luật không dựa trên quy phạm pháp luật.
- C.
Vì áp dụng pháp luật do mọi chủ thể thực hiện.
- D.
Vì áp dụng pháp luật nhằm ban hành quy phạm mới.
- A.
- Q 33.
Trách nhiệm vật chất trong hệ thống trách nhiệm pháp lý được áp dụng đối với ai?
- A.
Cá nhân, tổ chức gây thiệt hại về tài sản trong quan hệ pháp luật dân sự.
- B.
Người lao động gây thiệt hại cho tài sản của cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện công việc được giao.
- C.
Người phạm tội theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- D.
Công chức vi phạm kỷ luật hành chính.
- A.
- Q 34.
Phát biểu nào sau đây đúng về lỗi vô ý trong vi phạm pháp luật?
- A.
Lỗi vô ý là trường hợp chủ thể mong muốn hậu quả xảy ra.
- B.
Lỗi vô ý là trường hợp chủ thể không thấy trước hậu quả do hành vi gây ra, mặc dù phải thấy trước hoặc có thể thấy trước.
- C.
Lỗi vô ý có chủ thể luôn mong muốn hậu quả xảy ra.
- D.
Lỗi vô ý là trường hợp không có hành vi khách quan.
- A.
- Q 35.
Hành vi vi phạm pháp luật được thực hiện bởi người không có năng lực trách nhiệm pháp lý thì hậu quả pháp lý là gì?
- A.
Vẫn bị truy cứu trách nhiệm pháp lý như bình thường.
- B.
Không bị coi là vi phạm pháp luật và không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý.
- C.
Bị truy cứu trách nhiệm pháp lý tăng nặng.
- D.
Chỉ bị truy cứu trách nhiệm hành chính.
- A.
- Q 36.
Câu nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm "sáng tạo" trong áp dụng pháp luật?
- A.
Được sáng tạo hoàn toàn, không bị giới hạn bởi pháp luật.
- B.
Khi pháp luật chưa quy định hoặc quy định chưa rõ, cơ quan có thẩm quyền vận dụng tập quán hoặc áp dụng pháp luật tương tự.
- C.
Được phép bỏ qua quy phạm pháp luật.
- D.
Chỉ áp dụng trong lĩnh vực hành chính.
- A.
- Q 37.
Trong các loại trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm nào mang tính chất tài sản là chủ yếu?
- A.
Trách nhiệm hình sự.
- B.
Trách nhiệm dân sự và trách nhiệm vật chất.
- C.
Trách nhiệm kỷ luật.
- D.
Trách nhiệm hành chính.
- A.
- Q 38.
Điều kiện nào sau đây để một hành vi trái pháp luật được coi là vi phạm pháp luật?
- A.
Hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp luật thực hiện, có lỗi, xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- B.
Chỉ cần hành vi gây thiệt hại về tài sản.
- C.
Chỉ cần chủ thể thực hiện với lỗi vô ý.
- D.
Chỉ cần vi phạm quy tắc đạo đức.
- A.
- Q 39.
Vì sao chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý?
- A.
Vì đây là quyền tự nhiên của mọi công dân.
- B.
Vì pháp luật quy định chặt chẽ về chủ thể có thẩm quyền, trình tự, thủ tục và biện pháp cưỡng chế áp dụng.
- C.
Vì chỉ cơ quan nhà nước mới có khả năng phát hiện vi phạm.
- D.
Vì mọi tổ chức xã hội đều có quyền truy cứu.
- A.
- Q 40.
Trong mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật, nhận định nào đúng nhất?
- A.
Văn bản áp dụng pháp luật là nguồn gốc của quy phạm pháp luật.
- B.
Văn bản áp dụng pháp luật là yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật, thiếu nó nhiều quy phạm cụ thể không thể thực hiện được.
- C.
Văn bản áp dụng pháp luật có giá trị tương đương với quy phạm pháp luật.
- D.
Văn bản áp dụng pháp luật không liên quan đến quy phạm pháp luật.
- A.
Answers and explanations are in mode.