Đề kiểm tra Chương 2: Quy phạm pháp luật - Quan hệ pháp luật
Exam info
- Subject
- Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, quy phạm pháp luật được định nghĩa là:
- A.
Quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
- B.
Quy tắc xử sự riêng lẻ, chỉ áp dụng cho một cá nhân hoặc tổ chức cụ thể trong một trường hợp nhất định.
- C.
Các lời hiệu triệu, kêu gọi, khuyến nghị của cơ quan Nhà nước đối với nhân dân.
- D.
Điều lệ, nội quy của các tổ chức xã hội do các thành viên tự đặt ra.
- A.
- Q 2.
Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung được hiểu là:
- A.
Chỉ áp dụng cho một số chủ thể nhất định mà nhà nước lựa chọn.
- B.
Bắt buộc đối với tất cả những ai nằm trong điều kiện, hoàn cảnh mà quy phạm pháp luật đã dự liệu trước.
- C.
Chỉ có giá trị áp dụng một lần duy nhất trên lãnh thổ quốc gia.
- D.
Chỉ áp dụng cho công dân Việt Nam, không áp dụng cho người nước ngoài.
- A.
- Q 3.
Cấu trúc của quy phạm pháp luật gồm mấy bộ phận cơ bản?
- A.
Hai bộ phận: giả định và quy định.
- B.
Ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài.
- C.
Bốn bộ phận: giả định, quy định, chế tài và nội dung.
- D.
Năm bộ phận: giả định, quy định, chế tài, nội dung và hình thức.
- A.
- Q 4.
Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi nào sau đây?
- A.
Phải làm gì khi vi phạm pháp luật?
- B.
Tổ chức, cá nhân nào, khi nào, trong những hoàn cảnh, điều kiện nào phải tuân thủ quy phạm?
- C.
Cách xử sự cụ thể mà chủ thể phải thực hiện.
- D.
Hậu quả pháp lý khi vi phạm quy phạm pháp luật.
- A.
- Q 5.
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật có vai trò:
- A.
Là bộ phận cốt lõi của quy phạm, thể hiện ý chí của Nhà nước đối với chủ thể khi xảy ra tình huống nêu trong giả định.
- B.
Là bộ phận nêu lên các biện pháp cưỡng chế khi vi phạm pháp luật.
- C.
Là bộ phận xác định chủ thể, hoàn cảnh, điều kiện áp dụng quy phạm.
- D.
Là bộ phận giải thích các khái niệm pháp lý được sử dụng trong văn bản.
- A.
- Q 6.
Chế tài không cố định trong quy phạm pháp luật được hiểu là:
- A.
Chế tài quy định chính xác, cụ thể một biện pháp tác động duy nhất phải áp dụng.
- B.
Chế tài quy định các biện pháp dự kiến tác động hoặc chỉ quy định mức thấp nhất và mức cao nhất của biện pháp tác động.
- C.
Chế tài chỉ áp dụng đối với tổ chức, không áp dụng đối với cá nhân.
- D.
Chế tài không có biện pháp cưỡng chế đi kèm.
- A.
- Q 7.
Căn cứ vào nội dung của quy phạm pháp luật, có thể phân loại thành:
- A.
Quy phạm pháp luật hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật.
- B.
Quy phạm pháp luật dứt khoát, không dứt khoát và hướng dẫn.
- C.
Quy phạm pháp luật định nghĩa, quy phạm pháp luật điều chỉnh và quy phạm pháp luật bảo vệ.
- D.
Quy phạm pháp luật nguyên tắc, quy phạm pháp luật khen thưởng và quy phạm pháp luật nội dung.
- A.
- Q 8.
Quy phạm pháp luật không dứt khoát (tùy nghi) là:
- A.
Quy phạm chỉ quy định một cách xử sự duy nhất, chủ thể buộc phải tuân theo.
- B.
Quy phạm có nội dung khuyên nhủ, hướng dẫn chủ thể tự giải quyết công việc.
- C.
Quy phạm nêu ra hai hoặc nhiều cách xử sự và cho phép chủ thể lựa chọn cách xử sự phù hợp.
- D.
Quy phạm chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định rồi hết hiệu lực.
- A.
- Q 9.
Mệnh lệnh ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật có thể "không dứt khoát" được hiểu là:
- A.
Nêu ra một cách xử sự duy nhất, chủ thể không có quyền lựa chọn.
- B.
Nêu ra hai hoặc nhiều cách xử sự và cho phép chủ thể lựa chọn cách xử sự thích hợp.
- C.
Chỉ mang tính chất khuyến nghị, không bắt buộc thực hiện.
- D.
Mệnh lệnh không có biện pháp bảo đảm thực hiện đi kèm.
- A.
- Q 10.
Quan hệ pháp luật được định nghĩa là:
- A.
Mọi quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống con người.
- B.
Hình thức pháp lý của quan hệ xã hội, xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật, trong đó các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý được Nhà nước đảm bảo và bảo vệ.
- C.
Quan hệ giữa các cá nhân với nhau dựa trên tình cảm và đạo đức xã hội.
- D.
Quan hệ giữa Nhà nước với công dân, không bao gồm quan hệ giữa các tổ chức với nhau.
- A.
- Q 11.
Đặc điểm "Quan hệ pháp luật mang tính ý chí" được thể hiện ở chỗ:
- A.
Quan hệ pháp luật được hình thành thông qua hành vi có ý chí của các chủ thể, trong khuôn khổ ý chí của Nhà nước.
- B.
Quan hệ pháp luật hình thành hoàn toàn do ý chí của tự nhiên quyết định, không liên quan đến con người.
- C.
Quan hệ pháp luật là quan hệ duy nhất chịu sự tác động của ý chí Nhà nước.
- D.
Quan hệ pháp luật không phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ chủ thể nào.
- A.
- Q 12.
Căn cứ vào cách thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ thể, quan hệ pháp luật được phân loại thành:
- A.
Quan hệ pháp luật dân sự và quan hệ pháp luật hành chính.
- B.
Quan hệ pháp luật tích cực và quan hệ pháp luật thụ động.
- C.
Quan hệ pháp luật cụ thể và quan hệ pháp luật chung.
- D.
Quan hệ pháp luật điều chỉnh và quan hệ pháp luật bảo vệ.
- A.
- Q 13.
Năng lực pháp luật của cá nhân được xác định là:
- A.
Khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình tạo ra quyền và nghĩa vụ pháp lý.
- B.
Khả năng của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật để được hưởng quyền và làm nghĩa vụ pháp lý, xuất hiện khi cá nhân sinh ra và chỉ mất đi khi người đó chết.
- C.
Khả năng chịu trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước.
- D.
Khả năng chỉ áp dụng đối với người đã thành niên.
- A.
- Q 14.
Mối quan hệ giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi được thể hiện ở chỗ:
- A.
Năng lực hành vi là tiền đề của năng lực pháp luật.
- B.
Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi, hai yếu tố này tạo thành năng lực chủ thể pháp luật.
- C.
Hai năng lực này hoàn toàn độc lập với nhau, không có mối liên hệ.
- D.
Năng lực hành vi xuất hiện từ khi cá nhân sinh ra, còn năng lực pháp luật xuất hiện khi trưởng thành.
- A.
- Q 15.
Theo quy định tại Điều 74 BLDS năm 2015, điều kiện để một tổ chức được công nhận là pháp nhân KHÔNG bao gồm điều kiện nào sau đây?
- A.
Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan.
- B.
Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 BLDS 2015.
- C.
Có tài sản chung với cá nhân, pháp nhân khác và không tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
- D.
Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- A.
- Q 16.
Quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật KHÔNG bao gồm thuộc tính nào sau đây?
- A.
Khả năng xử sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép.
- B.
Khả năng yêu cầu các chủ thể khác chấm dứt hành vi cản trở hoặc yêu cầu tôn trọng nghĩa vụ tương ứng.
- C.
Khả năng yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ lợi ích của mình.
- D.
Khả năng tự mình quyết định nội dung pháp luật mà không cần tuân thủ quy định chung.
- A.
- Q 17.
Khách thể của quan hệ pháp luật là:
- A.
Các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật.
- B.
Lợi ích vật chất, tinh thần và lợi ích xã hội khác mà vì chúng các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ.
- C.
Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên trong quan hệ pháp luật.
- D.
Các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội.
- A.
- Q 18.
Sự kiện pháp lý được định nghĩa là:
- A.
Mọi sự kiện xảy ra trong đời sống xã hội đều là sự kiện pháp lý.
- B.
Những hoàn cảnh, tình huống, điều kiện của đời sống thực tế, được ghi nhận trong phần giả định của quy phạm pháp luật mà nhà làm luật gắn với sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.
- C.
Chỉ bao gồm các hành vi có ý chí của con người.
- D.
Chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên xảy ra ngoài ý muốn con người.
- A.
- Q 19.
Căn cứ vào tiêu chuẩn ý chí, sự kiện pháp lý được phân thành:
- A.
Sự kiện phát sinh và sự kiện chấm dứt.
- B.
Hành vi pháp lý và sự biến pháp lý.
- C.
Hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp.
- D.
Sự biến tuyệt đối và sự biến tương đối.
- A.
- Q 20.
Sự biến tương đối trong sự kiện pháp lý được hiểu là:
- A.
Hiện tượng tự nhiên xảy ra hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn của con người như động đất, bão lụt.
- B.
Hiện tượng xảy ra do hành vi con người thực hiện nhưng hậu quả pháp lý lại không phụ thuộc vào ý muốn của chủ thể.
- C.
Hành vi hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của con người, không có hậu quả ngoài ý muốn.
- D.
Sự kiện không có hậu quả pháp lý nào phát sinh.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật exams
Đề kiểm tra Chương 2: Những vấn đề cơ bản về pháp luật
20 Q
Đề thi trắc nghiệm – Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về Nhà nước
25 Q
Đề thi Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
20 Q
Đề thi trắc nghiệm Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật - Chương 1
100 Q
Đề kiểm tra Chương 1 & 2: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
20 Q
Đề thi trắc nghiệm: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
40 Q