Đề thi ôn tập Lý luận Nhà nước và Pháp luật
Thông tin đề
- Môn
- Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 50 câu
- Thời gian
- 75 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (50 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước được hiểu là gì?
- A.
Một tổ chức chính trị - xã hội của toàn dân tộc
- B.
Một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy cưỡng chế để thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ địa vị giai cấp thống trị
- C.
Một tổ chức phi chính trị hoạt động vì lợi ích chung của xã hội
- D.
Một tổ chức tự nguyện của công dân để bảo vệ quyền lợi cá nhân
- A.
- Câu 2.
Sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội được thể hiện dưới những hình thức nào?
- A.
Quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị và quyền lực tư tưởng
- B.
Quyền lực quân sự, quyền lực ngoại giao và quyền lực tôn giáo
- C.
Quyền lực pháp luật, quyền lực hành chính và quyền lực tư pháp
- D.
Quyền lực trung ương, quyền lực địa phương và quyền lực cơ sở
- A.
- Câu 3.
Hình thức quyền lực nào giữ vai trò quyết định, là cơ sở bảo đảm sự thống trị giai cấp?
- A.
Quyền lực chính trị
- B.
Quyền lực tư tưởng
- C.
Quyền lực kinh tế
- D.
Quyền lực tư pháp
- A.
- Câu 4.
Tính xã hội của nhà nước được thể hiện ở điểm nào?
- A.
Nhà nước chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị
- B.
Nhà nước sinh ra chỉ do nhu cầu thống trị giai cấp
- C.
Nhà nước được sinh ra do nhu cầu thống trị giai cấp và nhu cầu tổ chức, quản lý xã hội, phải giải quyết các vấn đề chung của xã hội
- D.
Nhà nước là tổ chức phi giai cấp, hoạt động vì lợi ích chung
- A.
- Câu 5.
Hình thức nhà nước được hình thành từ bao nhiêu yếu tố cơ bản?
- A.
Hai yếu tố: hình thức chính thể và hình thức cấu trúc
- B.
Ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
- C.
Bốn yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc, chế độ chính trị và hệ thống pháp luật
- D.
Một yếu tố duy nhất: hình thức chính thể
- A.
- Câu 6.
Chính thể quân chủ có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
- A.
Quyền lực tối cao thuộc về cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định
- B.
Quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế
- C.
Quyền lực nhà nước thuộc về toàn dân thông qua bầu cử dân chủ
- D.
Quyền lực nhà nước được phân chia cho nhiều bang, tỉnh độc lập
- A.
- Câu 7.
Chính thể cộng hòa được chia thành những dạng nào?
- A.
Cộng hòa dân chủ và cộng hòa quý tộc
- B.
Cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị
- C.
Cộng hòa quân chủ và cộng hòa nhân dân
- D.
Cộng hòa liên bang và cộng hòa đơn nhất
- A.
- Câu 8.
Nhà nước đơn nhất có đặc điểm gì?
- A.
Có hai hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý độc lập
- B.
Có chủ quyền chung, các đơn vị hành chính - lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia, có hệ thống cơ quan quyền lực thống nhất từ trung ương đến địa phương
- C.
Mỗi đơn vị hành chính đều có chủ quyền quốc gia riêng
- D.
Quyền lực được phân chia tuyệt đối giữa trung ương và địa phương
- A.
- Câu 9.
Quốc gia nào sau đây có hình thức cấu trúc nhà nước liên bang?
- A.
Việt Nam
- B.
Pháp
- C.
Lào
- D.
Hoa Kỳ
- A.
- Câu 10.
Chế độ chính trị dân chủ được hiểu là gì?
- A.
Giai cấp thống trị thường sử dụng phương pháp cưỡng chế nặng nề, đỉnh cao là chế độ độc tài, phát xít
- B.
Giai cấp thống trị sử dụng chủ yếu phương pháp giáo dục - thuyết phục, có nhiều dạng như dân chủ hình thức, dân chủ thực sự, dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi
- C.
Mọi quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân không qua bầu cử
- D.
Chỉ có giai cấp công nhân mới được tham gia quản lý nhà nước
- A.
- Câu 11.
Đỉnh cao của chế độ chính trị phản dân chủ là gì?
- A.
Chế độ quân chủ lập hiến
- B.
Chế độ cộng hòa dân chủ
- C.
Chế độ độc tài, phát xít
- D.
Chế độ quân chủ tuyệt đối
- A.
- Câu 12.
Pháp luật được định nghĩa là gì trong tài liệu?
- A.
Hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước, điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo lập trật tự, ổn định trong xã hội
- B.
Tập hợp các tập quán và phong tục tập quán của xã hội
- C.
Các nguyên tắc đạo đức được cộng đồng thừa nhận
- D.
Những quy định do các tổ chức xã hội tự đặt ra
- A.
- Câu 13.
Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở điểm nào?
- A.
Pháp luật phản ánh ý chí của nhà nước của giai cấp thống trị trong xã hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo trật tự phù hợp với ý chí giai cấp thống trị
- B.
Pháp luật phản ánh ý chí của tất cả mọi người trong xã hội một cách bình đẳng
- C.
Pháp luật không phụ thuộc vào giai cấp thống trị mà phụ thuộc vào lợi ích chung
- D.
Pháp luật chỉ phản ánh lợi ích của giai cấp công nhân
- A.
- Câu 14.
Đặc trưng nào sau đây KHÔNG phải của pháp luật?
- A.
Là hệ thống quy tắc xử sự chung
- B.
Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
- C.
Là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội
- D.
Do các tổ chức tôn giáo ban hành và bảo đảm thực hiện
- A.
- Câu 15.
Quy phạm pháp luật gồm mấy bộ phận cơ bản?
- A.
Hai bộ phận: giả định và quy định
- B.
Ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài
- C.
Bốn bộ phận: giả định, quy định, chế tài và giải thích
- D.
Một bộ phận duy nhất: quy định
- A.
- Câu 16.
Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi nào?
- A.
Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì?
- B.
Hậu quả sẽ như thế nào nếu vi phạm?
- C.
Tổ chức, cá nhân nào, trong tình huống, điều kiện, hoàn cảnh nào thì chịu sự tác động của quy phạm pháp luật?
- D.
Phạm vi áp dụng của văn bản pháp luật?
- A.
- Câu 17.
Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật gồm những loại nào?
- A.
Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự, chế tài kỷ luật
- B.
Chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài thương mại, chế tài lao động
- C.
Chế tài phạt tù, chế tài phạt tiền, chế tài tịch thu, chế tài cảnh cáo
- D.
Chế tài quốc tế, chế tài trong nước, chế tại địa phương, chế tài trung ương
- A.
- Câu 18.
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật có thể tồn tại dưới dạng "ẩn" (quy phạm ngầm hiểu)?
- A.
Bộ phận giả định
- B.
Bộ phận quy định
- C.
Bộ phận chế tài
- D.
Cả ba bộ phận
- A.
- Câu 19.
Quan hệ pháp luật là gì?
- A.
Các quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh
- B.
Mọi quan hệ xã hội đều là quan hệ pháp luật
- C.
Quan hệ giữa các cá nhân với nhau trong xã hội
- D.
Quan hệ do tập quán pháp quy điều chỉnh
- A.
- Câu 20.
Đặc điểm nào KHÔNG phải của quan hệ pháp luật?
- A.
Mang tính ý chí
- B.
Xuất hiện trên cơ sở của quy phạm pháp luật
- C.
Các bên tham gia mang quyền và nghĩa vụ pháp lý
- D.
Được đảm bảo thực hiện bằng sự tự nguyện của các bên
- A.
- Câu 21.
Năng lực chủ thể của cá nhân, tổ chức trong quan hệ pháp luật bao gồm:
- A.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
- B.
Năng lực pháp lý và năng lực tài chính
- C.
Năng lực hành vi và năng lực trí tuệ
- D.
Năng lực pháp luật và năng lực thể chất
- A.
- Câu 22.
Năng lực pháp luật được hiểu là gì?
- A.
Khả năng mà nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng hành vi của mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
- B.
Khả năng có quyền hoặc nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định
- C.
Khả năng tự bảo vệ mình trước pháp luật
- D.
Khả năng am hiểu các quy định pháp luật
- A.
- Câu 23.
Khách thể của quan hệ pháp luật là gì?
- A.
Cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật
- B.
Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
- C.
Những lợi ích vật chất, tinh thần hoặc lợi ích xã hội khác mà các chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia quan hệ pháp luật
- D.
Các điều kiện, hoàn cảnh phát sinh quan hệ pháp luật
- A.
- Câu 24.
Sự kiện pháp lý là gì?
- A.
Những hành vi vi phạm pháp luật
- B.
Những sự kiện, hành vi hoặc tình huống xảy ra trong đời sống thực tế mà pháp luật quy định khi xảy ra sẽ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật
- C.
Các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành
- D.
Các quyết định của tòa án
- A.
- Câu 25.
Vi phạm pháp luật có mấy dấu hiệu cơ bản?
- A.
Hai dấu hiệu
- B.
Ba dấu hiệu
- C.
Bốn dấu hiệu: chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, hành vi trái pháp luật, hành vi có tính nguy hiểm cho xã hội, yếu tố lỗi
- D.
Năm dấu hiệu
- A.
- Câu 26.
Lỗi cố ý gián tiếp được hiểu là:
- A.
Chủ thể thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra
- B.
Chủ thể thấy trước hậu quả thiệt hại nhưng không mong muốn, tuy nhiên để mặc cho hậu quả xảy ra
- C.
Chủ thể không nhận thấy hậu quả do cẩu thả
- D.
Chủ thể nhận thấy nhưng hy vọng hậu quả không xảy ra
- A.
- Câu 27.
Vi phạm hành chính được định nghĩa là:
- A.
Hành vi xâm phạm các quan hệ tài sản hoặc quan hệ nhân thân
- B.
Hành vi có lỗi xâm hại quan hệ lao động, công vụ nhà nước
- C.
Hành vi do chủ thể thực hiện cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý của nhà nước, không phải tội phạm hình sự và theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính
- D.
Hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật hình sự
- A.
- Câu 28.
Trách nhiệm pháp lý có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Cơ sở thực tế là vi phạm pháp luật, cơ sở pháp lý là quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- B.
Là biện pháp khuyến khích chủ thể tuân thủ pháp luật
- C.
Chỉ áp dụng đối với cá nhân, không áp dụng cho tổ chức
- D.
Không chứa đựng sự lên án của nhà nước và xã hội
- A.
- Câu 29.
Có mấy loại trách nhiệm pháp lý theo tài liệu?
- A.
Hai loại: hình sự và dân sự
- B.
Ba loại: hình sự, hành chính, dân sự
- C.
Bốn loại: hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật
- D.
Năm loại
- A.
- Câu 30.
Hình thức thực hiện pháp luật "tuân thủ pháp luật" được hiểu là:
- A.
Chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực
- B.
Chủ thể thực hiện quyền chủ thể của mình
- C.
Chủ thể kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm
- D.
Nhà nước thông qua cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho chủ thể thực hiện quy định pháp luật
- A.
- Câu 31.
Hệ thống pháp luật là gì?
- A.
Tổng thể các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành
- B.
Tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại, thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong văn bản do nhà nước ban hành
- C.
Tập hợp các tập quán pháp và tiền lệ pháp
- D.
Các quy định pháp luật đang có hiệu lực
- A.
- Câu 32.
Hệ thống pháp luật có mấy đặc điểm cơ bản theo tài liệu?
- A.
Hai đặc điểm
- B.
Ba đặc điểm: tính thống nhất và đồng bộ, được phân chia thành các bộ phận cấu thành, có tính khách quan
- C.
Bốn đặc điểm
- D.
Một đặc điểm duy nhất
- A.
- Câu 33.
Phân định các ngành luật dựa trên căn cứ nào?
- A.
Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- B.
Mức độ quan trọng của ngành luật
- C.
Thời điểm ban hành văn bản pháp luật
- D.
Cơ quan ban hành văn bản pháp luật
- A.
- Câu 34.
Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật được sắp xếp theo thứ tự nào?
- A.
Ngành luật → Chế định pháp luật → Quy phạm pháp luật → Hệ thống pháp luật
- B.
Quy phạm pháp luật → Chế định pháp luật → Ngành luật → Hệ thống pháp luật
- C.
Hệ thống pháp luật → Ngành luật → Chế định pháp luật → Quy phạm pháp luật
- D.
Chế định pháp luật → Quy phạm pháp luật → Ngành luật → Hệ thống pháp luật
- A.
- Câu 35.
Quy phạm pháp luật là phần tử như thế nào trong hệ thống pháp luật?
- A.
Phần tử cấu thành lớn nhất
- B.
Phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật
- C.
Phần tử cấu thành trung bình
- D.
Không phải phần tử của hệ thống pháp luật
- A.
- Câu 36.
Chế định pháp luật là gì?
- A.
Một quy phạm pháp luật điều chỉnh một quan hệ xã hội
- B.
Một nhóm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội có cùng tính chất thuộc cùng một lĩnh vực nhất định
- C.
Toàn bộ hệ thống pháp luật của một quốc gia
- D.
Các văn bản pháp luật do Quốc hội ban hành
- A.
- Câu 37.
Luật Hiến pháp là gì trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
- A.
Là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản của nhà nước
- B.
Là văn bản pháp luật quan trọng nhất do Quốc hội ban hành
- C.
Là ngành luật điều chỉnh các quan hệ tài sản giữa các chủ thể
- D.
Là ngành luật chỉ chứa đựng Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- A.
- Câu 38.
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp KHÔNG bao gồm nhóm quan hệ nào?
- A.
Quan hệ về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh và đối ngoại
- B.
Quan hệ giữa Nhà nước và người dân
- C.
Quan hệ về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- D.
Quan hệ mua bán hàng hóa giữa các cá nhân và tổ chức
- A.
- Câu 39.
Theo Hiến pháp Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước:
- A.
Của dân, do dân, vì dân
- B.
Của giai cấp công nhân, do giai cấp công nhân lãnh đạo
- C.
Của tầng lớp trí thức, do tầng lớp trí thức quản lý
- D.
Của Đảng, do Đảng lãnh đạo, vì Đảng
- A.
- Câu 40.
Nguyên tắc bầu cử vào các cơ quan nhà nước ở Việt Nam được quy định trong Hiến pháp là:
- A.
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
- B.
Bổ phiếu công khai, phổ thông, bình đẳng
- C.
Giới hạn, bình đẳng, bỏ phiếu kín
- D.
Phổ thông, bỏ phiếu công khai, trực tiếp
- A.
- Câu 41.
Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Hiến pháp với vai trò nào?
- A.
Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
- B.
Lực lượng duy nhất lãnh đạo đất nước, không chịu sự giám sát của nhân dân
- C.
Một tổ chức chính trị - xã hội bình thường như các tổ chức khác
- D.
Tổ chức hoạt động ngoài phạm vi Hiến pháp
- A.
- Câu 42.
Mô hình nền kinh tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định là:
- A.
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
- B.
Nền kinh tế thị trường tự do
- C.
Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- D.
Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
- A.
- Câu 43.
Theo Hiến pháp Việt Nam, giáo dục được xác định là:
- A.
Quốc sách hàng đầu
- B.
Lĩnh vực ưu tiên thứ yếu
- C.
Lĩnh vực do tư nhân đảm nhiệm
- D.
Vấn đề của riêng mỗi gia đình
- A.
- Câu 44.
Lỗi vô ý do quá tự tin được hiểu là:
- A.
Chủ thể thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra
- B.
Chủ thể nhận thấy trước hậu quả nhưng hy vọng, tin tưởng nó không xảy ra
- C.
Chủ thể không thể nhận thấy hậu quả dù có điều kiện
- D.
Chủ thể không nhận thức được hành vi của mình
- A.
- Câu 45.
Hình thức thực hiện pháp luật "sử dụng pháp luật" được hiểu là:
- A.
Chủ thể kiềm chế không làm những điều pháp luật cấm
- B.
Chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực
- C.
Chủ thể thực hiện quyền chủ thể của mình, quy phạm cho phép được thực hiện ở hình thức này
- D.
Nhà nước tổ chức cho chủ thể thực hiện quy định pháp luật
- A.
- Câu 46.
Chính sách đối ngoại của Việt Nam theo Hiến pháp là:
- A.
Độc lập, hòa bình, đa phương hóa, đa dạng hóa, là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế
- B.
Bành trướng lãnh thổ, gây ảnh hưởng quân sự
- C.
Cô lập, tự cung tự cấp
- D.
Liên minh quân sự chặt chẽ với một số nước
- A.
- Câu 47.
Quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật bao gồm những khả năng nào?
- A.
Hành động trong khuôn khổ pháp luật, yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ, yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp
- B.
Chỉ hành động theo ý muốn chủ quan
- C.
Không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ
- D.
Chỉ có thể thực hiện khi có sự cho phép của cơ quan nhà nước
- A.
- Câu 48.
Vi phạm dân sự là gì?
- A.
Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lý của nhà nước
- B.
Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm các quan hệ tài sản hoặc quan hệ nhân thân
- C.
Hành vi xâm hại các quan hệ lao động, công vụ nhà nước
- D.
Hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật hình sự
- A.
- Câu 49.
Theo Hiến pháp Việt Nam, ngôn ngữ quốc gia là gì?
- A.
Tiếng Anh
- B.
Tiếng Pháp
- C.
Tiếng Việt
- D.
Tiếng Trung
- A.
- Câu 50.
Nhà nước thực hiện quyền lực thông qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được coi là:
- A.
Các cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
- B.
Các tổ chức hoạt động độc lập với nhà nước
- C.
Các tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
- D.
Các tổ chức không có vai trò trong hệ thống chính trị
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .