Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Địa lí lớp 12 – Năm học 2026–2027
Exam info
- Subject
- Địa lí
- Exam type
- High school
- Questions
- 28
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (28)
- Q 1.
Vị trí địa lí của Việt Nam được mô tả đúng nhất là điều gì?
- A.
Nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, tiếp giáp Trung Quốc, Lào và Campuchia.
- B.
Nằm ở trung tâm Đông Nam Á và không có bờ biển.
- C.
Nằm ở phía tây bán đảo Đông Dương, chủ yếu thuộc lưu vực sông Mê Kông.
- D.
Nằm ở phía bắc bán đảo Đông Dương và chỉ tiếp giáp Trung Quốc.
- A.
- Q 2.
Hai quần đảo chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông là:
- A.
Côn Đảo và Phú Quốc.
- B.
Cát Bằng và Lý Sơn.
- C.
Hoàng Sa và Trường Sa.
- D.
Phú Quý và Thổ Chu.
- A.
- Q 3.
Lãnh thổ quốc gia của Việt Nam bao gồm:
- A.
Chỉ phần đất liền và các đảo nhỏ ven bờ.
- B.
Đất liền, các đảo và quần đảo, vùng biển chủ quyền và không gian trên không.
- C.
Toàn bộ vùng biển Đông Nam Á và không gian trên toàn bộ Biển Đông.
- D.
Chỉ các đảo, quần đảo và vùng biển chủ quyền.
- A.
- Q 4.
Dạng kéo dài từ Bắc đến Nam và hẹp từ Đông sang Tây của lãnh thổ Việt Nam có hệ quả chủ yếu nào?
- A.
Tạo nên sự đồng nhất về khí hậu, địa hình và đời sống giữa các miền.
- B.
Làm cho mọi miền đều có điều kiện giao thông và sản xuất hoàn toàn giống nhau.
- C.
Làm cho ảnh hưởng của biển đến sản xuất và đời sống hoàn toàn được loại bỏ.
- D.
Giao thông giữa các miền và sự phát triển kinh tế bị ràng buộc bởi khoảng cách địa lý, thường tập trung theo các trục và đầu mối.
- A.
- Q 5.
Trên một bản đồ có tỉ lệ một phần hai triệu, khoảng cách giữa hai địa điểm đo được là 3 centimet. Khoảng cách thực tế là bao nhiêu?
- A.
60 ki lômet.
- B.
30 ki lômet.
- C.
6 ki lômet.
- D.
600 ki lômet.
- A.
- Q 6.
Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở Việt Nam là:
- A.
Mùa đông rất rét, mùa hạ khô và nóng ở cả ba miền.
- B.
Mưa đều quanh năm và hầu như không có mùa khô.
- C.
Nóng ẩm, mưa phong phú; mùa mưa tập trung và mùa khô tương đối hanh khô.
- D.
Chịu ảnh hưởng hoàn toàn và trực tiếp của khí hậu ôn đới lục địa.
- A.
- Q 7.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiều nơi ở Bắc Bộ có mùa đông lạnh hơn Nam Bộ là:
- A.
Bắc Bộ nằm sâu trong vùng xích đạo nên mùa đông không có gió lạnh.
- B.
Gió lạnh từ phía bắc kết hợp với độ cao địa hình ở nhiều vùng.
- C.
Mưa mùa hè kéo dài liên tục khiến nhiệt độ mùa đông không giảm.
- D.
Bờ biển phía đông có tác động điều tiết, làm cho mùa đông ở Bắc Bộ lạnh hơn đồng bằng.
- A.
- Q 8.
Ở các vùng cùng vĩ độ, lượng mưa phía đông thường lớn hơn phía tây chủ yếu vì:
- A.
Phía đông có độ cao bằng phẳng tuyệt đối nên hơi nước dễ lên cao.
- B.
Phía đông thường nhận gió đông bão mang theo nhiều hơi nước.
- C.
Càng đi xa ra khỏi biển, lượng mưa càng tăng.
- D.
Gió mùa mang hơi nước từ biển vào, dãy núi chắn gió ở phía đông và càng xa biển lượng mưa càng giảm.
- A.
- Q 9.
Đặc điểm chung đáng chú ý của hệ sông Việt Nam là:
- A.
Mật độ sông tương đối dày; lưu lượng mùa mưa lớn hơn mùa khô, vùng hạ lưu thường có bồi lấp phù sa.
- B.
Mọi sông đều chảy theo cùng một hướng và không bị ảnh hưởng của mùa mưa.
- C.
Lưu lượng lớn nhất vào mùa khô và nhỏ nhất vào mùa mưa.
- D.
Sông thường chảy qua các vùng đồng bằng phẳng và không bắt nguồn ở vùng núi.
- A.
- Q 10.
Ở các đồng bằng ven biển phía nam, cặp điều kiện tự nhiên phổ biến là:
- A.
Rừng thông và đất nâu.
- B.
Rừng savan và đất xám.
- C.
Rừng ven biển và đất phù sa.
- D.
Rừng pù và đất bazơ.
- A.
- Q 11.
Tính chất nóng ẩm, mưa nhiều của thiên nhiên Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nào?
- A.
Chăn nuôi gia súc ôn đới và khai thác rừng ôn đới quanh năm.
- B.
Trồng lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới và phát triển nghề nuôi trồng.
- C.
Trồng cây cận nhiệt đới cần tuyết và chịu hạn trong mùa đông.
- D.
Khai thác các rừng ôn đới còn nguyên sinh trên khắp lãnh thổ.
- A.
- Q 12.
Bất lợn chủ yếu do thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và biến đổi khí hậu mang lại cho Việt Nam là:
- A.
Bão, lũ lụt, sạt lở và xói mòn đất.
- B.
Hạn hán kéo dài và sương giá quanh năm.
- C.
Thiếu nước nghiêm trọng và liên tục ở mọi vùng.
- D.
Thường xuyên xảy ra động đất cấp 9 trên toàn lãnh thổ.
- A.
- Q 13.
Điểm khác biệt nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ so với hai miền còn lại là:
- A.
Có đồng bằng rộng, phẳng và các sông lớn chảy chậm, đều.
- B.
Mưa đều quanh năm nhờ chịu ảnh hưởng liên tục của gió đông bão.
- C.
Chủ yếu là thảo nguyên rộng với địa hình bằng phẳng và ít mưa.
- D.
Địa hình núi cao chiếm tỷ lệ lớn, đồng bằng hẹp; khí hậu và chế độ nước sông có tính chất khắc nghiệt hơn.
- A.
- Q 14.
Sự phân hoá tự nhiên theo phương Bắc–Nam thể hiện rõ nhất qua:
- A.
Lượng mưa tăng đều và không thay đổi từ Bắc xuống Nam.
- B.
Độ cao trung bình của lãnh thổ tăng dần từ Bắc xuống Nam.
- C.
Nhiệt độ và độ dài mùa lạnh giảm dần từ Bắc xuống Nam, làm thay đổi thảm thực vật và cơ cấu mùa vụ.
- D.
Mùa mưa kéo dài đều ở cả ba miền và không liên quan đến vĩ độ.
- A.
- Q 15.
Trong cùng một vĩ độ, phần lãnh thổ phía đông và phía tây khác nhau chủ yếu về:
- A.
Lượng mưa và độ ẩm, do gió mùa từ biển, dãy núi chắn và khoảng cách từ biển.
- B.
Nhiệt độ trung bình tháng Một luôn chênh lệch rất lớn giữa hai phía.
- C.
Độ cao trung bình luôn bằng nhau dù địa hình khác nhau.
- D.
Thảm thực vật hoàn toàn đồng nhất từ Đông sang Tây.
- A.
- Q 16.
Ở một vùng núi, khi độ cao tăng dần, phát biểu nào vừa đúng về tự nhiên vừa phù hợp với định hướng kinh tế?
- A.
Nhiệt độ tăng, độ ẩm tuyệt đối tăng và mọi loại cây trồng đều thuận lợi hơn.
- B.
Nhiệt độ giảm, thảm thực vật và đất thay đổi; vùng thấp thuận lợi cây nhiệt đới, vùng cao có điều kiện phát triển lâm nghiệp và du lịch sinh thái.
- C.
Đất và thảm thực vật không thay đổi nên các hoạt động sản xuất hoàn toàn giống nhau.
- D.
Lượng mưa luôn tăng đều theo độ cao nên mọi vùng đều có điều kiện canh tác giống nhau.
- A.
- Q 17.
Dữ liệu gồm nhiệt độ trung bình và lượng mưa của 12 tháng. Để thể hiện đồng thời nhiệt độ bằng đường và lượng mưa bằng cột nhằm so sánh theo thời gian, nên chọn loại biểu đồ nào?
- A.
Biểu đồ tròn.
- B.
Biểu đồ nhiệt độ bản đồ.
- C.
Biểu đồ cột đơn thuần.
- D.
Biểu đồ kết hợp đường và cột.
- A.
- Q 18.
Giả sử bảng số liệu của một địa điểm ở Bắc Bộ có: tháng 1 nhiệt độ 16 độ C, mưa 18 milimét; tháng 4 nhiệt độ 20 độ C, mưa 80 milimét; tháng 7 nhiệt độ 29 độ C, mưa 250 milimét; tháng 10 nhiệt độ 26 độ C, mưa 190 milimét. Nhận xét phù hợp nhất là:
- A.
Mưa đều quanh năm, không có sự khác biệt rõ giữa các tháng.
- B.
Nhiệt độ tăng đều từ tháng 1 đến tháng 10.
- C.
Mùa hè nóng và mưa nhiều nhất, mùa đông mát và mưa ít, phù hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- D.
Tháng 10 là tháng lạnh nhất trong bốn tháng.
- A.
- Q 19.
Việt Nam có đường biên giới đất liền với Trung Quốc, Lào và Campuchia.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 20.
Phạm vi lãnh thổ Việt Nam chỉ bao gồm phần đất liền và các đảo nhỏ ven bờ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 21.
Vị trí ở phía đông bán đảo Đông Dương giúp Việt Nam có điều kiện thuận lợi cho giao thương khu vực và tăng cường an ninh, phòng thủ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 22.
Vào mùa đông, nhiều nơi ở Bắc Bộ có nhiệt độ thấp hơn Nam Bộ do chịu gió lạnh từ phía bắc và ảnh hưởng của độ cao địa hình.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 23.
Mùa hè ở Việt Nam không có mưa lớn ở miền Nam vì gió mùa nam chỉ tác động đến miền Bắc.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 24.
Hệ sông Việt Nam có lưu lượng khá ổn định vào mùa khô nên không xảy ra tình trạng thiếu nước cục bộ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 25.
Cả ba miền của Việt Nam đều có địa hình bằng phẳng, nhiều đồng bằng rộng và các dòng sông chảy chậm, đều.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 26.
Sự khác biệt tự nhiên giữa phía đông và phía tây Việt Nam thường được giải thích bởi dãy núi, hướng gió và khoảng cách từ biển.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 27.
Biểu đồ tròn phù hợp để thể hiện cơ cấu phần trăm của ba loại đất trong một địa phương.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 28.
Chỉ cần đọc cột lượng mưa trong bảng số liệu là đã đủ kết luận vị trí các điểm có lượng mưa cao hơn là do ảnh hưởng của địa hình.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Địa lí exams
ĐỀ THI OLYMPIC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027 - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - MÔN ĐỊA LÍ
20 Q
Bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam-12
58 Q
Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí 12 năm học 2026-2027 – Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Quảng Ninh, Phân hiệu Tiên Yên
2026 · 51 Q · Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Quảng Ninh - Phân hiệu Tiên Yên
Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí 12 năm học 2026-2027 - Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Quảng Ninh, phân hiệu Tiên Yên
2026 · 51 Q · Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Quảng Ninh - Phân hiệu Tiên Yên
Đề cương ôn tập giữa kì I môn Địa lí khối 10 năm học 2026-2027
2026 · 35 Q · THPT Huỳnh Thúc Kháng
Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Địa lí 12 – Trường CĐXDCT Đô thị, năm học 2026-2027
2026 · 52 Q · CĐXDCT Đô thị