Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí 12 năm học 2026-2027 – Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Quảng Ninh, Phân hiệu Tiên Yên

51 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Địa lí
Exam type
High school
Questions
51
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (51)

  1. Q 1.

    Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

    • A.

      gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

    • B.

      khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

    • C.

      khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

    • D.

      ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

  2. Q 2.

    Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

    • A.

      đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

    • B.

      chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

    • C.

      khai hoang mở rộng diện tích.

    • D.

      cải tạo đất bạc màu, đất mặn.

  3. Q 3.

    Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của

    • A.

      gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

    • B.

      gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyển.

    • C.

      gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.

    • D.

      gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.

  4. Q 4.

    Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

    • A.

      Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

    • B.

      Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

    • C.

      Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

    • D.

      Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

  5. Q 5.

    Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

    • A.

      đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

    • B.

      đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

    • C.

      các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

    • D.

      đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

  6. Q 6.

    Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là

    • A.

      Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

    • B.

      Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

    • C.

      Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

    • D.

      Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển.

  7. Q 7.

    Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở

    • A.

      các kiểu hệ sinh thái.

    • B.

      sự phát triển của sinh vật.

    • C.

      diện tích rừng lớn.

    • D.

      sự phân bố sinh vật.

  8. Q 8.

    Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do

    • A.

      diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

    • B.

      đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

    • C.

      lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.

    • D.

      dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

  9. Q 9.

    Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

    • A.

      Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

    • B.

      Tăng cường việc trồng lúa nước.

    • C.

      Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.

    • D.

      Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

  10. Q 10.

    Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do

    • A.

      nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.

    • B.

      kinh tuyến 1050Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.

    • C.

      nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.

    • D.

      lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.

  11. Q 11.

    Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

    • A.

      vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.

    • B.

      khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.

    • C.

      địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

    • D.

      đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.

  12. Q 12.

    Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

    • A.

      khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.

    • B.

      khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.

    • C.

      khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.

    • D.

      khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

  13. Q 13.

    Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì

    • A.

      diện tích rừng mới phục hồi là chủ yếu.

    • B.

      chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

    • C.

      diện tích rừng nghèo phục hồi tăng lên.

    • D.

      rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.

  14. Q 14.

    Những nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?

    • A.

      Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.

    • B.

      Địa hình, gió mùa và các dòng biển chảy ven bờ.

    • C.

      Vị trí địa lí, địa hình và các dòng biển chảy ven bờ.

    • D.

      Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa.

  15. Q 15.

    Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?

    • A.

      Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.

    • B.

      Gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở tất cả các vùng.

    • C.

      Khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm trên cả nước.

    • D.

      Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

  16. Q 16.

    Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

    • A.

      bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

    • B.

      gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.

    • C.

      vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

    • D.

      gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.

  17. Q 17.

    Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là

    • A.

      có rất nhiều chi lưu và tổng lượng nước lớn.

    • B.

      hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông.

    • C.

      mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.

    • D.

      phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.

  18. Q 18.

    Vị trí địa lí nước ta

    • A.

      trong vùng hoạt động gió mậu dịch.

    • B.

      nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

    • C.

      thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

    • D.

      là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

  19. Q 19.

    Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

    • A.

      Dải đồng bằng thu hẹp và chia cắt mạnh.

    • B.

      Có mặt thành phần thực vật phương Nam.

    • C.

      Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế.

    • D.

      Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

  20. Q 20.

    Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

    • A.

      nông nghiệp.

    • B.

      du lịch.

    • C.

      thương mại.

    • D.

      công nghiệp.

  21. Q 21.

    Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?

    • A.

      Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.

    • B.

      Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.

    • C.

      Chế độ mưa, hướng của dòng chảy, cơn bão nhiệt đới.

    • D.

      Địa hình, lưu lượng nước, chế độ mưa, hướng địa hình.

  22. Q 22.

    Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

    • A.

      Hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí, địa hình.

    • B.

      Vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình.

    • C.

      Gió mùa Tây Nam, gió Tín phong, địa hình.

    • D.

      Gió theo mùa, dải hội tụ nhiệt đới và địa hình.

  23. Q 23.

    Gia tăng dân số nhanh KHÔNG trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?

    • A.

      Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

    • B.

      Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

    • C.

      Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.

    • D.

      Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

  24. Q 24.

    Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

    • A.

      ấm, ẩm.

    • B.

      lạnh, ẩm.

    • C.

      ấm, khô.

    • D.

      lạnh, khô.

  25. Q 25.

    Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

    • A.

      quá trình tích tụ mùn mạnh.

    • B.

      rửa trôi các chất badơ dễ tan.

    • C.

      quá trình phong hóa mạnh mẽ.

    • D.

      tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.

  26. Q 26.

    Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

    • A.

      diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

    • B.

      tài nguyên khoáng sản hạn chế.

    • C.

      tài nguyên rừng đang suy giảm.

    • D.

      ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.

  27. Q 27.

    Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

    • A.

      đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

    • B.

      địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

    • C.

      khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

    • D.

      gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

  28. Q 28.

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

    • A.

      Không đều giữa đồng bằng với miền núi.

    • B.

      Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.

    • C.

      Không đều giữa thành thị với nông thôn.

    • D.

      Mật độ dân số trung bình khá cao.

  29. Q 29.

    Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

    • A.

      phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

    • B.

      gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

    • C.

      chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

    • D.

      mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

  30. Q 30.

    Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

    • A.

      bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

    • B.

      thu hút đầu tư nước ngoài.

    • C.

      thiếu nguồn lao động.

    • D.

      phát triển nền văn hóa.

  31. Q 31.

    Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

    • A.

      Chế độ nước sông không phân mùa.

    • B.

      Cán cân bức xạ quanh năm âm.

    • C.

      Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

    • D.

      Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

  32. Q 32.

    Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

    • A.

      Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

    • B.

      Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

    • C.

      Ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

    • D.

      Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

  33. Q 33.

    Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

    • A.

      giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

    • B.

      mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.

    • C.

      tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

    • D.

      mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.

  34. Q 34.

    Cho thông tin sau:
    Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.

    • A)

      Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hóa chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.

    • B)

      Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

    • C)

      Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đang trực tiếp gây ra ô nhiễm cho nguồn nước.

    • D)

      Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.

  35. Q 35.

    Cho bảng số liệu:
    Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2019 - 2025
    (Đơn vị: %)

    Năm 2019 2021 2025
    Cả nước 2,19 3,20 2,21
    Thành thị 3,10 4,33 2,5
    Nông thôn 1,74 2,50 2,01

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025)

    • A)

      Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn nước ta luôn cao hơn thành thị.

    • B)

      Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số.

    • C)

      Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm nhưng không liên tục.

    • D)

      Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước luôn cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn.

  36. Q 36.

    Cho bảng số liệu:
    Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2025

    Năm 2015 2017 2018 2019 2020 2025
    Dân số (triệu người) 91,71 93,67 94,67 96,48 97,58 102,3
    Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,12 1,11 1,17 1,15 1,14 0,99
    • A)

      Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do quy mô dân số nước ta lớn.

    • B)

      Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2025.

    • C)

      Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm.

    • D)

      Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển.

  37. Q 37.

    Cho thông tin sau:
    Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

    • A)

      Vùng núi Tây Bắc có mùa đông khô hanh hơn Đông Bắc do ảnh hưởng của hướng núi, phạm vi lãnh thổ.

    • B)

      Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

    • C)

      Vùng núi Đông Bắc có hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông.

    • D)

      Phía nam vùng Tây Bắc có thời kỳ chịu ảnh hưởng của gió phơn do tác động của gió tây nam và hướng núi.

  38. Q 38.

    Cho thông tin sau:
    Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

    • A)

      Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ.

    • B)

      Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

    • C)

      Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

    • D)

      Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

  39. Q 39.

    Cho thông tin sau: Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.

    • A)

      Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta chủ yếu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.

    • B)

      Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây thời tiết nóng và khô chủ yếu cho vùng Nam Bộ nước ta.

    • C)

      Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu thường gây mưa nhiều cho cả nước ta.

    • D)

      Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

  40. Q 40.

    Cho thông tin sau:
    “… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.

    • A)

      Khí hậu mang tính chất nhiệt đới .

    • B)

      Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam .

    • C)

      Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo .

    • D)

      Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn .

  41. Q 41.

    Năm 2022, tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 51704,88 nghìn người, trong đó số lao động nam là 27527,09 nghìn người. Tính tỉ lệ lao động nữ từ 15 tuổi trở lên ở nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

  42. Q 42.

    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm khí tượng Huế năm 2025
    (Đơn vị: °C)

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Nhiệt độ 19,1 20,9 22,2 25,2 28,2 28,2 28,9 28,3 27,3 25,5 22,5 21,9

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm 2025 tại trạm khí tượng Huế là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

  43. Q 43.

    Cho bảng số liệu:
    Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây năm 2022
    ( Đơn vị: m3/s )

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Lưu lượng nước 1 270 1 070 910 1 060 1 880 4 660 7 630 9 040 6 580 4 070 2 760 1 690

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, NXB Thống kê 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch lưu lượng nước trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất của sông Hồng tại trạm Sơn Tây năm 2022 là bao nhiêu m3/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  44. Q 44.

    Một giàn khoan dầu khí nằm trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, cách đường cơ sở 145 hải lí. Hỏi giàn khoan đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị; quy ước 1 hải lí = 1,852 km).

  45. Q 45.

    Năm 2025, dân số nước ta là 102,3 triệu người, trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 53,6 triệu người. Hãy cho biết lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta năm 2025 chiếm bao nhiêu % trong tổng dân số (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

  46. Q 46.

    Cho bảng số liệu:
    Diện tích rừng và diện tích tự nhiên của nước ta năm 2010 và năm 2022

    Năm 2010 2022
    Tổng diện tích rừng (km2) 133 900 147 901
    Diện tích đất tự nhiên (km2) 331 000 331 000

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023; Nxb Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

  47. Q 47.

    Cho biểu đồ:
    Lưu lượng nước trung bình tháng tại sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn) (Nguồn số liệu theo Tổng cục Khí tượng Thủy văn năm 2024)
    Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Hà Nội gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Nông Sơn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

  48. Q 48.

    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa trung bình các tháng tại trạm quan trắc Huế và Quy Nhơn năm 2023
    (Đơn vị: mm)

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Huế 95,6 70,8 128,3 381,0 157,3 33,8 61,3 157,5 448,8 1366,5 226,4 786,6
    Quy Nhơn 91,4 48,2 156,6 87,0 123,2 13,2 49,5 64,8 509,7 577,4 421,0 328,2

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2023 của Huế cao hơn tổng lượng mưa Quy Nhơn bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  49. Q 49.

    Cho bảng số liệu:
    Hiện trạng sử dụng đất ở nước ta năm 2022 và năm 2025
    (Đơn vị: nghìn ha)

    Năm 2022 2025
    Tổng diện tích 33 134,5 33 214,4
    Đất nông nghiệp 27 994,3 28 147,3
    Đất phi nông nghiệp 3 949,2 4112,2
    Đất chưa sử dụng 1 191,0 954,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2022, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng đất phi nông nghiệp năm 2025 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2022? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

  50. Q 50.

    Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Vậy, tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  51. Q 51.

    Cho bảng số liệu:
    Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
    (Đơn vị : ‰)

    Năm 2010 2015 2020 2024
    Tỉ suất sinh thô 17,1 16,2 16,3 13,5
    Tỉ suất tử thô 6,8 6,8 6,06 5,6

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)
    Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân).

Answers and explanations are in mode.

Similar Địa lí exams