Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Địa lí 12 – Trường CĐXDCT Đô thị, năm học 2026-2027
Exam info
- Subject
- Địa lí
- Exam type
- High school
- Questions
- 52
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- CĐXDCT Đô thị
Questions (52)
- Q 1.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
- A.
sông ngòi ngắn dốc.
- B.
lượng mưa lớn.
- C.
địa hình nhiều đồi núi.
- D.
tổng bức xạ lớn.
- A.
- Q 2.
Nước ta giáp biển Đông nên có
- A.
hai lần Mặt Trời lên thiên đình trong năm.
- B.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
- C.
tổng lượng mưa trung bình năm cả nước lớn.
- D.
cả nước có hai mùa là mùa mưa và mùa khô.
- A.
- Q 3.
Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
- A.
Trung Quốc.
- B.
Thái Lan
- C.
Xin-ga-po.
- D.
Phi-líp-pin.
- A.
- Q 4.
Vùng nước nằm trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
- A.
lãnh hải.
- B.
nội thủy.
- C.
đặc quyền kinh tế.
- D.
tiếp giáp lãnh hải.
- A.
- Q 5.
Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên có
- A.
tổng bức xạ trong năm lớn.
- B.
hai lần Mặt Trời lên thiên đình.
- C.
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
- D.
nền nhiệt độ cả nước tăng cao.
- A.
- Q 6.
Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do nằm
- A.
liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
- B.
trên đường di lưu di cư nhiều loài động, thực vật.
- C.
hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
- D.
liền kề vành đai sinh khoáng vùng Địa Trung Hải.
- A.
- Q 7.
Nước ta có nền văn hoá phong phú độc đáo là do
- A.
có vị trí thuận lợi nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.
- B.
là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.
- C.
chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.
- D.
nằm trong khu vực diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.
- A.
- Q 8.
Ý nghĩa về kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
- A.
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
- B.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
- C.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
- D.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
- A.
- Q 9.
Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta là
- A.
lạnh, khô.
- B.
lạnh, ẩm.
- C.
nóng, ẩm.
- D.
nóng, khô.
- A.
- Q 10.
Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí
- A.
chí tuyến Thái Bình Dương.
- B.
bắc Ấn Độ Dương.
- C.
chí tuyến nam bán cầu.
- D.
chí tuyến bắc bán cầu.
- A.
- Q 11.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta là hoạt động của
- A.
gió mùa tây nam và gió mùa đông bắc.
- B.
gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
- C.
dải hội tụ nhiệt đới và gió tín phong.
- D.
gió đông bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
- A.
- Q 12.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
- A.
quá trình xâm thực mạnh ở đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
- B.
đồi núi thấp chiếm phần ít tổng diện tích lãnh thổ cả nước.
- C.
không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô.
- D.
địa hình đều có hướng nghiêng theo hướng tây nam – đông bắc.
- A.
- Q 13.
Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do
- A.
diện tích đồi núi lớn.
- B.
khí hậu nhiệt đới ẩm.
- C.
địa hình đồi núi thấp.
- D.
nằm có hai mùa mưa.
- A.
- Q 14.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
- A.
mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.
- B.
trong năm có hai mùa mưa và khô.
- C.
đồi núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.
- D.
độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều.
- A.
- Q 15.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
- A.
nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
- B.
ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.
- C.
gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.
- D.
thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan.
- A.
- Q 16.
Trong hai câu thơ:
“Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay
Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy”(Trích: Mưa Xuân, Nguyễn Bình)
Thời tiết “mưa xuân” được nhắc đến trong câu thơ trên diễn ra ở..., vào thời điểm ...
do ảnh hưởng của ...Chọn đáp án thích hợp diễn vào dấu ba chấm ở trên.
- A.
các đồng bằng ven biển miền Trung, nửa cuối mùa đông, gió mùa đông đi lệch hướng ra biển.
- B.
ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, nửa đầu mùa đông, gió mùa đông đi lệch hướng ra biển.
- C.
ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, nửa cuối mùa đông, gió mùa đông đi lệch hướng ra biển.
- D.
các đồng bằng ven biển miền Trung, nửa đầu mùa đông, gió mùa đông đi lệch hướng ra biển.
- A.
- Q 17.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
- A.
nằm gần xích đạo.
- B.
vị trí xa chí tuyến.
- C.
gió mùa Đông Bắc.
- D.
gió phơn Tây Nam.
- A.
- Q 18.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
- A.
ôn đới gió mùa.
- B.
cận nhiệt đới gió mùa.
- C.
cận xích đạo gió mùa.
- D.
nhiệt đới gió mùa.
- A.
- Q 19.
Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
- A.
feralit đỏ vàng.
- B.
đất mùn thô.
- C.
feralit có mùn.
- D.
đất mùn.
- A.
- Q 20.
Nguyên chủ yếu tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta là do
- A.
chênh lệch về vĩ độ địa lí.
- B.
hoạt động của gió mùa.
- C.
sự phân bậc của địa hình.
- D.
tác động của Biển Đông.
- A.
- Q 21.
Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
- A.
đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
- B.
khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
- C.
mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
- D.
nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
- A.
- Q 22.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
- A.
Trường Sơn Nam.
- B.
Trường Sơn Bắc.
- C.
Hoàng Liên Sơn.
- D.
Dãy Bạch Mã.
- A.
- Q 23.
Nhận định nào sau đây không đúng về thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
- A.
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền
- B.
Thềm lục địa phía Bắc, phía Nam nông, rừng
- C.
Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng
- D.
Thềm lục địa Trung Bộ hẹp, giáp vùng biển sâu
- A.
- Q 24.
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
- A.
nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
- B.
địa hình miền Bắc cao hơn.
- C.
miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
- D.
miền Bắc mưa nhiều hơn.
- A.
- Q 25.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
- A.
rừng ven biển.
- B.
rừng đầu nguồn.
- C.
rừng ngập mặn.
- D.
rừng sản xuất.
- A.
- Q 26.
Vùng đồi trung du nước ta là nơi thường có
- A.
nhiễm mặn đất.
- B.
sạt lở bờ biển.
- C.
sóng thần.
- D.
xói mòn đất.
- A.
- Q 27.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
- A.
loài, hệ sinh thái, gen.
- B.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
- C.
loài thú, hệ sinh thái.
- D.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
- A.
- Q 28.
Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
- A.
lở đất.
- B.
xói mòn.
- C.
chảy rừng.
- D.
trượt đất.
- A.
- Q 29.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng trọt ở đồng bằng nước ta là
- A.
tăng thật nhiều vụ.
- B.
đẩy mạnh thâm canh.
- C.
mở rộng diện tích.
- D.
trồng cây theo băng.
- A.
- Q 30.
Biện pháp sử dụng rừng sản xuất ở nước ta là
- A.
lập khu bảo tồn.
- B.
trồng cây theo băng.
- C.
khai thác hợp lí.
- D.
đào hố vây cá.
- A.
- Q 31.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
- A.
làm ruộng bậc thang.
- B.
đẩy mạnh thâm canh.
- C.
tiến hành tăng vụ.
- D.
bón phân thích hợp.
- A.
- Q 32.
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
- A.
thực vật.
- B.
thú.
- C.
chim.
- D.
cá.
- A.
- Q 33.
Cho thông tin sau:
Do lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến, khí hậu nước ta có sự phân hóa rõ rệt từ Bắc vào Nam. Ranh giới khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam là dãy Bạch Mã (vĩ độ 16°B). Phần lãnh thổ phía Bắc có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C ở vùng núi cao. Phần lãnh thổ phía Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
- A)
Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam tạo điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
- B)
Ở phần lãnh thổ phía Bắc, chỉ có vùng núi cao mới xuất hiện mùa đông lạnh.
- C)
Nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam luôn thấp hơn phần lãnh thổ phía Bắc.
- D)
Dãy Bạch Mã đóng vai trò là ranh giới tự nhiên ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc xuống phía Nam.
- A)
- Q 34.
Cho thông tin sau:
Thiên nhiên vùng đồng bằng của nước ta thay đổi tùy nơi phản ánh mối quan hệ giữa vùng đồi núi với vùng biển và thềm lục địa. Đồng bằng châu thổ rộng lớn được bồi tụ, mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng, bề mặt có nhiều ô trùng. Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đất đai kém màu mỡ hơn đồng bằng châu thổ. Thiên nhiên vùng đồng bằng có nhiều tác động đến cư trú và phát triển kinh tế.
- A)
Đồng bằng châu thổ rộng lớn được bồi tụ, mở rộng do thềm lục địa rộng và nông, đồi núi ăn sâu vào đất liền.
- B)
Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển gây ra nhiều trở ngại cho vấn đề phát triển kinh tế - xã hội.
- C)
Địa hình ở các đồng bằng đều thấp, bằng phẳng và đất đai màu mỡ.
- D)
Đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang chủ yếu do thềm lục địa sâu và tương đối bằng phẳng.
- A)
- Q 35.
Cho thông tin sau:
Phan - xi - păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3143m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn.
Phan - xi - păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu.
Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,...Lên cao trên 2600m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 15°C, vào các tháng mùa đông là dưới 5°C, có lúc xuống dưới 0°C và có tuyết rơi.
- A)
Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao.
- B)
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
- C)
Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.
- D)
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió mùa.
- A)
- Q 36.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ TRẠM KHÍ TƯỢNG Ở NƯỚC TA
(Đơn vị: °C)
Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội 16,6 29,4 23,9 Huế 19,9 29,3 25,1 Quy Nhơn 23,3 30,0 27,1 Kiên Giang (Rạch Giá) 25,8 28,9 27,5 (Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2022/BXD)
- A)
Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
- B)
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
- C)
Biên độ nhiệt của Hà Nội lớn hơn Kiên Giang 9,8⁰C.
- D)
Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
- A)
- Q 37.
Cho thông tin sau:
Tổng lượng phù sa của sông ngòi nước ta lên tới 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm, chiếm khoảng 60%, còn sông Mê Kông vận chuyển 70 triệu tấn/năm, chiếm 35%.
Độ đục bình quân nhiều năm của sông ngòi là 223g/m³, còn ở các vùng núi đá vôi độ đục lại giảm mạnh, chỉ đạt trên dưới 70g/m³.
- A)
Sông ngòi nước ta giàu phù sa nhưng có sự phân hóa khác nhau giữa các hệ thống sông.
- B)
Các dòng sông lớn đồng thời cũng là những dòng sông vận chuyển nhiều phù sa nhất.
- C)
Độ đục của các con sông tăng mạnh mỗi năm trên 70g/m³ tại các vùng có núi đá vôi.
- D)
Sông Hồng có diện tích lưu vực lớn hơn nên vận chuyển được nhiều phù sa hơn sông Mê Kông.
- A)
- Q 38.
Cho thông tin sau:
Trên thực tế, chế độ mùa đông không phải thành lập một lần, cao áp Xibia không phải tĩnh tại một chỗ rồi phát gió đi như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà trái lại cao áp Xibia là một vùng gió xoáy tàn di chuyển từ tây sang đông, đi về áp thấp Aleut, hay chệch về phía đông nam ra mạn Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biến tính.

Hình 4.1. Lược đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa đông (tháng 1) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á
- A)
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xibia.
- B)
Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.
- C)
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2 – 3 tháng.
- D)
Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.
- A)
- Q 39.
Cho thông tin sau:
Hang Sơn Đoòng nằm trong hệ thống núi đá vôi cổ nhất Châu Á, hình thành cách đây 400 - 450 triệu năm. Hang Sơn Đoòng hình thành trên một đoạn đứt gãy của dãy Trường Sơn và bị dòng nước sông Rào Thương và dòng nước Hang Khe Ry (hang nước dài nhất Châu Á) sau khi nhập chung với nhau tạo thành dòng suối lớn, lặn. Quá trình ăn mòn qua hàng triệu năm đã tạo thành đường hầm khổng lồ bên dưới lớp núi đá. Những vết nứt trên trần hang bị ăn mòn và sụt lún, tạo thành những hố sụt lớn thông ra bên ngoài.
- A)
Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình xâm thực ở núi cao.
- B)
Hang Sơn Đoòng là đặc trưng của dạng địa hình catx-tơ tại vùng núi đá vôi.
- C)
Hang được hình thành trên một đoạn đứt gãy địa hình.
- D)
Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
- A)
- Q 40.
Cho hình ảnh sau:

SƠ ĐỒ CÁC VÙNG BIỂN VÀ THÊM LỤC ĐỊA CỦA QUỐC GIA VEN BIỂN
- A)
Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
- B)
Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế.
- C)
Ranh giới giữa vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế chính là biên giới trên biển của Việt Nam.
- D)
Trong vùng thềm lục địa, Việt Nam có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
- A)
- Q 41.
Cho biểu đồ sau:
Tổng dự trữ quốc tế của một số nước năm 2019 và năm 2023

(Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
- A)
Thái Lan có tổng dự trữ quốc tế lớn nhất do quy mô nền kinh tế lớn nhất.
- B)
Tổng dự trữ quốc tế của Phi-líp-pin tăng nhanh hơn In-đô-nê-xi-a.
- C)
Tổng dự trữ quốc tế của Ma-lai-xi-a tăng ít hơn Phi-líp-pin.
- D)
Từ năm 2019 đến năm 2023, tổng dự trữ quốc tế của các nước đều tăng.
- A)
- Q 42.
Cho thông tin sau:
Ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố lớn; ô nhiễm bụi ở nông thôn có mức độ ngày càng tăng lên. Vì vậy, cần chú trọng các giải pháp như thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường; kiểm soát và xử lí ô nhiễm môi trường; tăng cường trồng rừng, nghiên cứu khoa học, phát triển các công nghệ, tăng cường hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
- A)
Ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta chỉ diễn ra ở các thành phố lớn.
- B)
Giải pháp quan trọng nhất để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường không khí là tăng cường hoạt động sản xuất nông nghiệp và bảo vệ rừng.
- C)
Ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố lớn chủ yếu do khói bụi từ các phương tiện giao thông.
- D)
Ô nhiễm bụi ở nông thôn chủ yếu do khí thải từ các khu công nghiệp và khu vực sản xuất kinh doanh.
- A)
- Q 43.
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021
(Đơn vị: °C)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 16,9 20,9 22,5 25,6 29,7 31,6 30,8 30,5 28,7 24,6 22,5 19,4 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
- Q 44.
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các thống tại trạm khí tượng Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) năm 2022
(Đơn vị: mm)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 95,6 70,8 128,3 381,0 157,3 33,8 61,3 157,5 448,8 1366,5 226,4 786,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của các tháng ở Huế năm 2022, (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
- Q 45.
Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 0,331212 triệu km², số dân năm 2022 là 99,47 triệu người. Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²).
- Q 46.
Cho bảng số liệu:
Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng
(Đơn vị: m³/s)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu Lượng 1022 905 853 1004 1578 3469 5891 6245 4399 2909 2024 1285 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s).
- Q 47.
Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 34°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C).
- Q 48.
Phần đất liền của nước ta kéo dài từ vĩ độ 8°34'B đến 23°23'B và kinh độ 102°09'D đến 09°28'D. Vậy phần lãnh thổ trên đất liền nước ta trải dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
- Q 49.
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %).
- Q 50.
Năm 2021, diện tích nước ta là 331 134,5 km², trong đó diện tích rừng là 14 790,100 nghìn ha, cho biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %).
- Q 51.
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
- Q 52.
Nước ta có 54 dân tộc sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh) là 82,9 triệu người, các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Như vậy người kinh chiếm tỉ trọng là bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Answers and explanations are in mode.
Similar Địa lí exams
Ôn Địa gk1
2026 · 50 Q
Đề cương ôn tập giữa học kỳ 1 - Khối 11 - Năm học 2026-2027
2026 · 36 Q · THPT Anhxtanh
Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Địa lí 11 năm học 2026-2027
2026 · 75 Q · Đồng Nai
Địa - Ôn tập gk1 ( trắc nghiệm)
2026 · 91 Q · THPT Uông Bí
Nội dung ôn tập kiểm tra giữa học kì 1 môn Địa lí khối 11
2026 · 46 Q · THPT Linh Trung
Đề cương ôn tập giữa kì I môn Địa lí lớp 12 – Trường THPT Đinh Tiên Hoàng, năm học 2026-2027
2026 · 49 Q · THPT Đinh Tiên Hoàng