Đề kiểm tra: Khả năng, tài sản và kiến thức của tổ chức
Exam info
- Subject
- Quản trị đổi mới sáng tạo
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo tài liệu, khả năng (competence) của tổ chức được hiểu là gì?
- A.
Là tổng giá trị tài sản hữu hình mà tổ chức đang sở hữu.
- B.
Là việc tổ chức có thể sử dụng hay khai thác tài sản để tạo ra và phân phối sản phẩm/dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng.
- C.
Là nguồn vốn tài chính mà tổ chức huy động được từ thị trường.
- D.
Là khả năng tiếp cận các kênh truyền thông đại chúng của tổ chức.
- A.
- Q 2.
Để được coi là khả năng cốt lõi, khả năng của một tổ chức cần đáp ứng điều kiện nào sau đây?
- A.
Chỉ cần đem lại giá trị cho các cổ đông của tổ chức.
- B.
Là khả năng phổ biến mà mọi đối thủ trong ngành đều có thể thực hiện được.
- C.
Đem lại giá trị cho khách hàng, khác biệt so với đối thủ và có thể vận dụng cho nhiều sản phẩm, thị trường khác.
- D.
Chỉ cần khác biệt so với đối thủ là đủ, không cần quan tâm đến giá trị mang lại cho khách hàng.
- A.
- Q 3.
Theo ví dụ trong tài liệu, khả năng cốt lõi của hãng Honda là gì?
- A.
Khả năng cung cấp tín dụng thương mại cho khách hàng.
- B.
Khả năng thiết kế động cơ hoàn hảo để sản xuất xe mô tô chất lượng cao.
- C.
Khả năng phát triển hệ điều hành và phần mềm nổi tiếng.
- D.
Khả năng chế biến nước giải khát nổi tiếng toàn cầu.
- A.
- Q 4.
Theo mối quan hệ giữa khả năng, sự bắt chước và lợi nhuận, khi nào tổ chức có thể thu được lợi nhuận lâu dài từ khả năng cốt lõi?
- A.
Khi khả năng cốt lõi rất dễ bị bắt chước.
- B.
Khi mức độ bắt chước của đối thủ cạnh tranh là cao.
- C.
Khi mức độ bắt chước của đối thủ cạnh tranh không đáng kể.
- D.
Khi tổ chức không có tài sản cốt lõi nào.
- A.
- Q 5.
Vì sao khả năng cốt lõi thường khó bị đối thủ bắt chước?
- A.
Vì khả năng cốt lõi luôn được bảo hộ bởi luật sở hữu trí tuệ trên toàn thế giới.
- B.
Vì kiến thức tạo nên khả năng cốt lõi thường có tính ngầm, được tích lũy qua thời gian và gắn liền với văn hóa tổ chức.
- C.
Vì đối thủ cạnh tranh không có đủ tiền để mua lại khả năng cốt lõi.
- D.
Vì khả năng cốt lõi được công khai rộng rãi trên các phương tiện truyền thông.
- A.
- Q 6.
Theo tài liệu, nguồn gốc tài sản của tổ chức là từ đâu?
- A.
Từ các khoản đầu tư tài chính từ bên ngoài.
- B.
Từ khả năng của tổ chức đó.
- C.
Từ sự may mắn và cơ hội ngẫu nhiên trên thị trường.
- D.
Từ thị trường tài chính và chứng khoán.
- A.
- Q 7.
Tác động đòn bẩy của tài sản lên khả năng của tổ chức được hiểu như thế nào?
- A.
Tài sản càng cốt lõi thì càng tạo ảnh hưởng tích cực lên khả năng của tổ chức trong việc tạo ra và phân phối sản phẩm chi phí thấp và khác biệt hóa.
- B.
Tài sản không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến khả năng của tổ chức.
- C.
Tài sản càng nhiều thì khả năng của tổ chức càng bị hạn chế.
- D.
Chỉ tài sản hữu hình mới có ảnh hưởng đòn bẩy lên khả năng.
- A.
- Q 8.
Theo tài liệu, mối quan hệ giữa tài sản và khả năng của tổ chức là:
- A.
Hai yếu tố hoàn toàn độc lập, không liên quan đến nhau.
- B.
Tài sản là yếu tố duy nhất quyết định mọi lợi nhuận của tổ chức.
- C.
Khả năng và tài sản có mối quan hệ nhân quả, tác động qua lại lẫn nhau.
- D.
Khả năng quyết định hoàn toàn đến tài sản, không có chiều ngược lại.
- A.
- Q 9.
Theo tài liệu, kiến thức của tổ chức bao gồm những loại nào?
- A.
Chỉ bao gồm kiến thức về công nghệ.
- B.
Chỉ bao gồm kiến thức về thị trường.
- C.
Bao gồm kiến thức về công nghệ và kiến thức về thị trường.
- D.
Bao gồm kiến thức về tài chính và kiến thức về nhân sự.
- A.
- Q 10.
Ba yêu cầu cơ bản của kiến thức cơ sở để tổ chức thực hiện tốt hoạt động là gì?
- A.
Tính mới lạ, số lượng kiến thức mới, tính ngầm của kiến thức.
- B.
Tính chính xác, tính phổ biến, tính công khai.
- C.
Tính đắt đỏ, tính hiếm có, tính phức tạp.
- D.
Tính thời sự, tính chính thống, tính khoa học.
- A.
- Q 11.
Vì sao việc mua lại khả năng cốt lõi của một tổ chức gặp nhiều khó khăn?
- A.
Vì khả năng cốt lõi luôn có giá quá đắt so với khả năng chi trả của đối thủ.
- B.
Vì bản chất ngầm của kiến thức tạo nên khả năng cốt lõi và chi phí chuyển giao kiến thức này rất tốn kém.
- C.
Vì không ai bán khả năng cốt lõi trên thị trường.
- D.
Vì pháp luật cấm hoàn toàn việc mua bán khả năng cốt lõi giữa các tổ chức.
- A.
- Q 12.
Lưu ý nào sau đây đúng khi tạo dựng khả năng cốt lõi của tổ chức?
- A.
Khả năng cốt lõi tự nhiên mà có, không cần quá trình xây dựng.
- B.
Khả năng cốt lõi được hình thành và phát triển trong quá trình sản xuất kinh doanh qua thử, sai và sửa nhiều lần.
- C.
Khả năng cốt lõi không cần phát triển thêm sau khi đã có.
- D.
Phát triển khả năng cốt lõi hoàn toàn độc lập, không cần hợp tác với đối tác bên ngoài.
- A.
- Q 13.
Theo mô hình mối quan hệ giữa khả năng, sự bắt chước và lợi nhuận, với khả năng không cốt lõi, khi mức độ bắt chước của đối thủ cao thì tổ chức:
- A.
Thu được lợi nhuận lâu dài.
- B.
Thu được lợi nhuận không đáng kể.
- C.
Không thể thu được lợi nhuận từ khả năng này.
- D.
Luôn thu được lợi nhuận cao và ổn định.
- A.
- Q 14.
Theo ví dụ trong tài liệu, khả năng cốt lõi của hãng Yamaha là gì?
- A.
Khả năng thiết kế động cơ hoàn hảo.
- B.
Khả năng cung cấp tín dụng cho tiêu dùng thông qua hình thức trả góp.
- C.
Khả năng phát triển phần mềm máy tính.
- D.
Khả năng chế biến nước giải khát.
- A.
- Q 15.
Khả năng của tổ chức bao gồm việc tổ chức có thể phản ứng với những biến động từ môi trường, đặc biệt với sự thay đổi nhu cầu khách hàng và chiến lược của đối thủ cạnh tranh.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Khả năng cốt lõi là khả năng mà bất kỳ tổ chức nào trong cùng ngành đều có thể dễ dàng sở hữu.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Việc chuyển giao những kiến thức tạo dựng nên khả năng cốt lõi là rất tốn kém chi phí và thời gian.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Tài sản không có ảnh hưởng gì đến khả năng của tổ chức trong việc tạo ra và phân phối sản phẩm/dịch vụ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Theo tài liệu, kiến thức càng mới thì tổ chức càng dễ dàng thực hiện các chức năng và hoạt động của mình.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 20.
Kiến thức ngầm là những kiến thức không được viết ra, không được nói ra và rất khó nhận biết, nhưng có thể được chuyển đổi thành kiến thức hiện bằng các công cụ như ẩn dụ, mô phỏng hay mô hình hóa.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.