Đề kiểm tra lịch sử – Chương 1 và Chương 2 (Lịch sử lớp 10 hoặc 11)
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 72
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Học viện Tài chính
Questions (72)
- Q 1.
Theo Lênin, một trong những điều kiện cần thiết để xây dựng xã hội có trật tự là
- A.
xóa bỏ quyền tư hữu.
- B.
bảo vệ quyền tư hữu.
- C.
mở rộng quyền quý tộc.
- D.
củng cố quyền thần quyền.
- A.
- Q 2.
Theo G. G. Rút-xô, mô hình chính trị cần được thiết lập thay cho nền quân chủ là
- A.
chế độ phong kiến.
- B.
chế độ thần quyền.
- C.
chế độ cộng hòa.
- D.
chế độ quân chủ.
- A.
- Q 3.
Đời sống của công nhân Pháp trước khi cuộc cách mạng tư sản bùng nổ vào cuối thế kỉ XVIII được thể hiện qua tình trạng
- A.
địa vị xã hội cao, giữ vai trò quan trọng trong bộ máy chính quyền.
- B.
được nhà nước bảo vệ quyền lợi và tham gia quản lý các công xưởng.
- C.
ngày làm việc kéo dài, tiền lương thấp và điều kiện sống khó khăn.
- D.
thời gian lao động ngắn, tiền lương cao và đời sống tương đối ổn định.
- A.
- Q 4.
Sự phát triển của nền kinh tế làm biến đổi xã hội ở Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất
- A.
phong kiến.
- B.
xã hội chủ nghĩa.
- C.
tư bản chủ nghĩa.
- D.
chiếm hữu nô lệ.
- A.
- Q 5.
Tình hình kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ vào giữa thế kỉ XVIII có điểm nào nổi bật?
- A.
Bị phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ chi phối.
- B.
Không có sự tồn tại mầm mống của chủ nghĩa tư bản.
- C.
Kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- D.
Miền bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.
- A.
- Q 6.
Trước năm 1640, vị trí của ngành khai thác than ở Anh được thể hiện qua
- A.
sản lượng chỉ đáp ứng các nhu cầu sử dụng trong phạm vi nước Anh.
- B.
sản lượng chiếm khoảng bốn phần năm sản lượng than của châu Âu.
- C.
sản lượng chiếm khoảng một nửa sản lượng than của toàn thế giới.
- D.
sản lượng chiếm tỉ lệ thấp hơn nhiều so với các nước Tây Âu khác.
- A.
- Q 7.
Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu đã
- A.
hoàn toàn thất bại.
- B.
giành được thắng lợi.
- C.
giải phóng dân tộc.
- D.
xóa bỏ nền cộng hòa.
- A.
- Q 8.
Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản trong khoảng thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII chủ yếu nhằm
- A.
củng cố quyền lực nhà vua và mở rộng đặc quyền quý tộc.
- B.
xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ hoặc giải phóng dân tộc.
- C.
xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế và xác lập nền dân chủ.
- D.
xây dựng xã hội bình đẳng và xóa bỏ mọi hình thức tư hữu.
- A.
- Q 9.
Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản trong khoảng thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII là
- A.
củng cố chế độ phong kiến và mở rộng quyền lực giai cấp quý tộc.
- B.
lật đổ chế độ cũ hoặc giành độc lập, mở đường cho tư bản phát triển.
- C.
xóa bỏ hoàn toàn sự phân hóa giai cấp và thiết lập xã hội bình đẳng.
- D.
thiết lập chế độ xã hội chủ nghĩa và giải quyết triệt để vấn đề dân tộc.
- A.
- Q 10.
Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII thực hiện nhiệm vụ dân chủ chủ yếu thông qua việc
- A.
đấu tranh xóa bỏ tình trạng phân tán lãnh thổ.
- B.
đấu tranh chống chế độ phong kiến chuyên chế.
- C.
đấu tranh chống ách thống trị của thực dân Anh.
- D.
đấu tranh thống nhất lại các lãnh địa phong kiến.
- A.
- Q 11.
Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến và thực dân trong khoảng thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII trở thành tiền đề của cách mạng tư sản vì
- A.
thúc đẩy giai cấp tư sản củng cố quyền lực của nhà nước phong kiến.
- B.
làm xuất hiện nhu cầu đấu tranh xóa bỏ những áp bức và rào cản cũ.
- C.
tạo điều kiện để chế độ phong kiến thích ứng với sự phát triển xã hội.
- D.
làm mâu thuẫn giữa các lực lượng xã hội từng bước giải quyết triệt để.
- A.
- Q 12.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
- A.
Xóa bỏ ách thống trị của Anh, giành độc lập dân tộc.
- B.
Lật đổ chế độ phong kiến do vua Sác-lơ I đứng đầu.
- C.
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Lu-i XVI đứng đầu.
- D.
Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.
- A.
- Q 13.
Sau thắng lợi của Cách mạng tư sản Anh, thể chế chính trị được thiết lập là
- A.
chế độ quân chủ lập hiến.
- B.
chế độ cộng hòa liên bang.
- C.
chế độ cộng hòa dân chủ.
- D.
chế độ quân chủ chuyên chế.
- A.
- Q 14.
Trong Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII, giai cấp tư sản
- A.
giữ vai trò thứ yếu, hỗ trợ quần chúng.
- B.
giữ vai trò hỗ trợ cho tầng lớp quý tộc.
- C.
giành được quyền lãnh đạo cách mạng.
- D.
chia sẻ quyền lãnh đạo với quý tộc mới.
- A.
- Q 15.
Các nhà nước phong kiến và chính quốc được xem là rào cản đối với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa trong thế kỉ XVI - XVIII ở Tây Âu và Bắc Mỹ vì một trong những lí do nào?
- A.
Hỗ trợ quá mức cho các xưởng thủ công mới ra đời, phát triển ở đô thị.
- B.
Ban hành luật lệ khuyến khích sự phát triển của công trường thủ công.
- C.
Luôn ưu tiên bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản đang ngày càng tăng lên.
- D.
Áp đặt thuế khóa, độc quyền thương mại và hạn chế tự do kinh doanh.
- A.
- Q 16.
Lực lượng nào sau đây được xem là đồng minh của giai cấp tư sản trong các cuộc cách mạng tư sản trong khoảng thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII?
- A.
Quý tộc mới ở Anh và chủ nô ở Bắc Mỹ.
- B.
Công nhân ở Pháp và quý tộc mới ở Bắc Mỹ.
- C.
Nông dân ở Anh và tầng lớp ở các thuộc địa.
- D.
Tầng lớp ở Pháp và quý tộc phong kiến ở Anh.
- A.
- Q 17.
Trong Cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII, lực lượng chủ yếu đấu tranh chống chế độ phong kiến chuyên chế là
- A.
quý tộc mới và giai cấp tư sản.
- B.
chủ nô và nông dân thuộc địa.
- C.
tầng lớp và quý tộc phong kiến.
- D.
nông dân và tầng lớp quý tộc cũ.
- A.
- Q 18.
Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt về tình hình chính trị 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ so với Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?
- A.
Xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.
- B.
Chế độ phong kiến kìm hãm.
- C.
Bị thực dân phương Tây thống trị.
- D.
Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.
- A.
- Q 19.
Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
- A.
Sự hình thành và phát triển của những tổ chức liên kết đa khu vực trên toàn cầu.
- B.
Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.
- C.
Sự hình thành và phát triển của các trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới.
- D.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
- A.
- Q 20.
Vấn đề chênh lệch giàu nghèo trong xã hội các nước tư bản hiện nay cho thấy
- A.
chủ nghĩa tư bản đã giải quyết triệt để vấn đề bình đẳng xã hội.
- B.
chủ nghĩa tư bản vẫn phải đối mặt với những mâu thuẫn xã hội.
- C.
không còn sự phân hóa về tài sản giữa các giai cấp trong xã hội.
- D.
sự phát triển kinh tế luôn đồng nghĩa với bình đẳng về thu nhập.
- A.
- Q 21.
Trong cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, sự phát triển mạnh của chủ nghĩa tư bản dẫn tới yêu cầu nào đối với các nước tư sản?
- A.
Tăng cường việc thành lập các liên minh quân sự và chính trị.
- B.
Mở rộng thị trường, tìm kiếm nguyên liệu và nhân công giá rẻ.
- C.
Thúc đẩy giáo dục, khoa học, công nghệ trong nước phát triển.
- D.
Chỉ tập trung đầu tư vào kinh tế nông nghiệp và thương nghiệp.
- A.
- Q 22.
Sự kiện nào sau đây không phản ánh thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Biểu tình chống biến đổi khí hậu ở Anh (2019).
- B.
Khủng hoảng tài chính ở Đông Nam Á (1997 - 1998).
- C.
Phong trào “99 chống lại 1” bùng nổ ở Mỹ (2011).
- D.
Khủng hoảng kinh tế thế giới năm (1929 - 1933).
- A.
- Q 23.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời trong khoảng cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
- A.
toàn cầu hóa.
- B.
hợp tác kinh tế.
- C.
xâm lược thuộc địa.
- D.
giao lưu buôn bán.
- A.
- Q 24.
Nửa sau thế kỉ XIX, cách mạng tư sản bùng nổ dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm
- A.
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- B.
củng cố chế độ quân chủ chuyên chế.
- C.
thiết lập nền quân chủ chuyên chế cao độ.
- D.
khôi phục quyền lực giáo hội Cơ đốc giáo.
- A.
- Q 25.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của chủ nghĩa tư bản trong khoảng cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
- A.
Từ cạnh tranh tự do sang độc quyền, gắn với sự tập trung sản xuất và tư bản.
- B.
Từ sản xuất lớn sang sản xuất nhỏ, từ độc quyền sang cạnh tranh tự do.
- C.
Từ công nghiệp hóa sang thủ công nghiệp, gắn với sự phân tán tư bản.
- D.
Từ độc quyền sang cạnh tranh tự do, gắn với sự phát triển của xí nghiệp nhỏ.
- A.
- Q 26.
Với thắng lợi của Cách mạng tư sản Hà Lan, Anh, chủ nghĩa tư bản được xác lập trước hết ở
- A.
các nước châu Âu.
- B.
các nước châu Mỹ.
- C.
các nước châu Á.
- D.
các nước châu Phi.
- A.
- Q 27.
Trong quá trình mở rộng xâm lược từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc tập trung thiết lập thuộc địa chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
- A.
Châu Âu, châu Đại Dương và vùng Bắc Cực.
- B.
Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
- C.
Châu Âu, châu Phi và vùng Trung Đông.
- D.
Châu Mỹ, châu Úc và khu vực Đông Bắc Á.
- A.
- Q 28.
Một trong những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại so với giai đoạn trước là
- A.
sự kết hợp giữa các tổ chức độc quyền tư nhân với nhà nước tư sản.
- B.
sự thay thế hoàn toàn các tổ chức độc quyền tư nhân bằng nhà nước.
- C.
sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế và sức mạnh chính trị.
- D.
sự chấm dứt vai trò điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
- A.
- Q 29.
Cơ sở chủ yếu tạo nên sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
- A.
mở rộng hệ thống thuộc địa trên toàn thế giới.
- B.
áp dụng tiến bộ cách mạng khoa học - công nghệ.
- C.
sự mở rộng quy mô nền sản xuất thủ công nghiệp.
- D.
sự phát triển của quan hệ sản xuất phong kiến.
- A.
- Q 30.
Thắng lợi của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc vì
- A.
đưa Trung Quốc trở thành nước tư bản phát triển.
- B.
thủ tiêu hoàn toàn giai cấp địa chủ phong kiến.
- C.
chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại.
- D.
giải phóng hoàn toàn khỏi sự xâm lược của Pháp.
- A.
- Q 31.
Người đứng đầu Chính quyền Xô viết được thành lập sau Cách mạng tháng Mười Nga là
- A.
Ni-cô-lai II.
- B.
Xta-lin.
- C.
Lê-nin.
- D.
Tơ-rốt-xki.
- A.
- Q 32.
Sau khi thành lập, Liên Xô trở thành
- A.
biểu tượng và chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
- B.
trung tâm kinh tế và tài chính lớn nhất trên toàn thế giới.
- C.
đối tác kinh tế chủ yếu của các quốc gia tư bản châu Âu.
- D.
quốc gia có hệ thống thuộc địa rộng thứ hai trên thế giới.
- A.
- Q 33.
Văn kiện nào sau đây cùng với Tuyên ngôn thành lập Liên Xô được Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang thông qua?
- A.
Sắc lệnh Hòa bình.
- B.
Hiến pháp Liên Xô.
- C.
Hiệp ước Liên bang.
- D.
Sắc lệnh Ruộng đất.
- A.
- Q 34.
Ngay sau khi V. I. Lê-nin qua đời, người tiếp tục lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Liên Xô là
- A.
Kê-ren-xki.
- B.
Ni-cô-lai II.
- C.
Tơ-rốt-xki.
- D.
Xta-lin.
- A.
- Q 35.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
- A.
Đề cao vấn đề quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.
- B.
Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.
- C.
Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.
- D.
Coi trọng sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.
- A.
- Q 36.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là
- A.
giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong lòng chế độ phong kiến.
- B.
củng cố và mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới.
- C.
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế.
- D.
đập tan bộ máy nhà nước cũ và xây dựng bộ máy nhà nước mới.
- A.
- Q 37.
Sự ra đời của Hiến pháp Liên Xô năm 1924 góp phần
- A.
đưa Liên Xô thành một nhà nước tư bản chủ nghĩa.
- B.
củng cố cơ cấu tổ chức của Nhà nước Liên bang.
- C.
thúc đẩy sự khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế.
- D.
làm suy yếu sự liên kết giữa các nước Cộng hòa.
- A.
- Q 38.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa trong nước của sự ra đời Liên Xô?
- A.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và tăng cường vị thế của Liên Xô.
- B.
Góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
- C.
Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho cách mạng thế giới.
- D.
Tạo tiền đề cho sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 39.
Việc thành lập Liên Xô đã mở ra con đường giải quyết vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết dựa trên
- A.
sự viện trợ của các nước tư bản chủ nghĩa.
- B.
nguyên tắc bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau.
- C.
sự phân biệt giữa các dân tộc.
- D.
sự thống trị của dân tộc đa số.
- A.
- Q 40.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1940?
- A.
Từ một nhà nước liên bang hợp nhất nhiều quốc gia độc lập.
- B.
Từ 15 nước cộng hòa thu hẹp xuống còn 4 nước cộng hòa.
- C.
Từ 4 nước cộng hòa đã phát triển thành 15 nước cộng hòa.
- D.
Từ một nước cộng hòa chuyển thành nhiều quốc gia độc lập.
- A.
- Q 41.
Năm 1922, quốc gia nào sau đây phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa?
- A.
Nhật Bản.
- B.
Việt Nam.
- C.
Liên Xô.
- D.
Hàn Quốc.
- A.
- Q 42.
Việc các nước Cộng hòa Xô viết đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài (1918 - 1921) đã
- A.
dẫn đến sự phục hồi của chế độ quân chủ lập hiến ở nước Nga.
- B.
tạo cơ sở cho sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các nước cộng hòa.
- C.
làm cho các quốc gia cộng hòa tách khỏi chính quyền Xô viết.
- D.
tạo điều kiện cho các nước tư bản mở rộng ảnh hưởng ở Nga.
- A.
- Q 43.
Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang thông qua
- A.
Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- B.
Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.
- C.
Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- D.
Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- A.
- Q 44.
Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây đối với nhân dân Liên Xô?
- A.
Góp phần tăng cường vị thế, vai trò của Liên Xô trên trường quốc tế.
- B.
Làm cho chủ nghĩa xã hội phát triển trở thành hệ thống trên thế giới.
- C.
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
- D.
Phù hợp với các lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
- A.
- Q 45.
Một trong những nội dung quan trọng của Hiến pháp Liên Xô năm 1924 là
- A.
xác lập chế độ quân chủ chuyên chế liên bang.
- B.
trao toàn bộ quyền lực cho các nước Cộng hòa.
- C.
xóa bỏ cơ cấu tổ chức của các cơ quan nhà nước Liên bang.
- D.
phân định quyền hạn giữa Liên bang và các nước Cộng hòa.
- A.
- Q 46.
Ngày 30/12/1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết tại
- A.
Mát-xcơ-va.
- B.
Điện Xmô-nư.
- C.
Xta-lin-grát.
- D.
Pê-tơ-rô-grát.
- A.
- Q 47.
Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là
- A.
chính phủ dân tộc dân chủ.
- B.
chính phủ dân chủ cộng hòa.
- C.
chính phủ tư sản lâm thời.
- D.
chính quyền Xô viết.
- A.
- Q 48.
Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?
- A.
Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).
- B.
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).
- C.
Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).
- D.
Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).
- A.
- Q 49.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước duy nhất đi theo con đường CNXH trên thế giới là
- A.
Cu-ba.
- B.
Liên Xô.
- C.
Triều Tiên.
- D.
Lào.
- A.
- Q 50.
Bối cảnh nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?
- A.
Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
- B.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến cho các nước tư bản nghĩa bị thiệt hại nặng nề.
- C.
Sự thất bại về quân sự của các nước phát xít và sự ủng hộ của Hồng quân Liên Xô.
- D.
Cách mạng Trung Quốc thành công, nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
- A.
- Q 51.
Sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô, Việt Nam tiếp tục
- A.
tiến hành công cuộc Đổi mới.
- B.
chuyển sang trọng tâm là đổi mới chính trị.
- C.
thực hiện cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
- D.
thay đổi toàn diện mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 52.
Sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, xu thế chung của các nước xã hội chủ nghĩa còn lại là
- A.
đổi mới, cải cách, mở cửa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- B.
thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
- C.
tăng cường chạy đua vũ trang để nâng cao sức mạnh quốc phòng.
- D.
đổi mới đất nước toàn diện, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.
- A.
- Q 53.
Đường lối chung trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã xác định
- A.
đổi mới toàn diện, đồng bộ sang nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
- B.
đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế và văn hóa.
- C.
lấy phát triển kinh tế là trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa.
- D.
thực hiện cải tổ hệ thống chính trị làm trung tâm.
- A.
- Q 54.
Nội dung nào không phải là thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, VN, Lào?
- A.
Xóa đói giảm nghèo.
- B.
Cải thiện chỉ số phát triển con người.
- C.
Ổn định chính trị - xã hội.
- D.
Trở thành nước công nghiệp phát triển cao.
- A.
- Q 55.
Một trong những khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng CNXH từ năm 1991 là
- A.
bị bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
- B.
Đảng Cộng sản Cu-ba không còn lãnh đạo đất nước.
- C.
không thể hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
- D.
không có điều kiện để canh tác nông nghiệp.
- A.
- Q 56.
Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 là biểu hiện cho thấy
- A.
sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.
- B.
chủ nghĩa xã hội gắn liền với kinh tế thị trường nhiều thành phần.
- C.
chủ nghĩa tư bản chính thức không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.
- D.
chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng và phát triển trên thế giới.
- A.
- Q 57.
Một trong những thành tựu lớn về chính trị trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc là
- A.
đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
- B.
hoàn thành mục tiêu của chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa và giáo dục quốc dân.
- C.
thay đổi hiến pháp để phù hợp với tình hình mới của đất nước.
- D.
Đảng Cộng sản Trung Quốc thôi nắm quyền lãnh đạo đất nước.
- A.
- Q 58.
Nội dung nào sau đây thể hiện sự mở rộng của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1940?
- A.
Có thêm 11 nước cộng hòa gia nhập Liên Xô.
- B.
Chủ nghĩa xã hội mở rộng sang Đông Âu.
- C.
Có thêm 4 nước cộng hòa gia nhập Liên Xô.
- D.
Nước Nga Xô viết đổi thành Liên Xô.
- A.
- Q 59.
Sự kiện nào đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang CHXHCN Xô viết?
- A.
Cách mạng tháng Hai ở Nga (năm 1917).
- B.
Cách mạng tháng Mười ở Nga (năm 1917).
- C.
Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (năm 1922).
- D.
Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (năm 1924).
- A.
- Q 60.
Một trong những ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
- A.
đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản.
- B.
thể hiện sự đoàn kết của các nước Cộng hòa Xô viết.
- C.
hình thành nhà nước vô sản đầu tiên trong lịch sử nhân loại.
- D.
khẳng định sức mạnh văn hóa của Nhà nước Xô viết.
- A.
- Q 61.
Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Mở rộng quan hệ hợp tác với phương Tây.
- B.
Tác động lớn đến chính trị và quan hệ quốc tế.
- C.
Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.
- D.
Để lại bài học kinh nghiệm về cách mạng tư sản.
- A.
- Q 62.
Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống chủ nghĩa xã hội bao gồm 14 quốc gia tập trung ở
- A.
Tây Âu, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
- B.
Nam Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
- C.
Tây Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
- D.
Châu Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
- A.
- Q 63.
Sự sụp đổ của của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô phản ánh điều gì sau đây?
- A.
Sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa không phù hợp.
- B.
Sự sụp đổ toàn bộ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
- C.
Chiến lược toàn cầu của Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thành công.
- D.
Chiến tranh lạnh trên thế giới chấm dứt sau gần nửa thế kỷ tồn tại.
- A.
- Q 64.
Công cuộc cải cách ở Xiêm từ nửa sau thế kỉ XIX có tác động trực tiếp nào đối với nền kinh tế?
- A.
Thúc đẩy sản xuất phát triển và mở rộng hoạt động xuất khẩu.
- B.
Củng cố nền kinh tế tự cung, tự cấp và hạn chế ngoại thương.
- C.
Chuyển toàn bộ nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp.
- D.
Làm cho nền kinh tế bị phụ thuộc hoàn toàn vào phương Tây.
- A.
- Q 65.
Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm có hoạt động nào sau đây?
- A.
Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học.
- B.
Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại.
- C.
Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình.
- D.
Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất.
- A.
- Q 66.
Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á trở thành thuộc địa của Mỹ?
- A.
Xin-ga-po.
- B.
Phi-líp-pin.
- C.
In-đô-nê-xi-a.
- D.
Ma-lai-xi-a.
- A.
- Q 67.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm từ nửa sau thế kỉ XIX?
- A.
Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ và linh hoạt của nhân dân Xiêm.
- B.
Giúp Xiêm phát triển và trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
- C.
Giúp Xiêm giữ vững độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.
- D.
Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- A.
- Q 68.
Từ thế kỷ XVI, tại khu vực Đông Nam Á hải đảo, Philippin phải chống lại sự xâm lược của thực dân nào sau đây?
- A.
Pháp.
- B.
Mỹ.
- C.
Anh.
- D.
Tây Ban Nha.
- A.
- Q 69.
Đến cuối thế kỉ XIX, các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á bị xâm chiếm và trở thành thuộc địa chủ yếu của các quốc gia thực dân
- A.
Nhật Bản, Anh.
- B.
Nam Mỹ.
- C.
Âu - Mỹ.
- D.
Liên Xô, Mỹ.
- A.
- Q 70.
Trong công cuộc cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX, với việc mở cửa nền kinh tế, địa bàn nào sau đây trở thành trung tâm buôn bán của khu vực?
- A.
Băng Cốc.
- B.
Sài Gòn.
- C.
Bắc Kinh.
- D.
Béc-lin.
- A.
- Q 71.
Chính sách cai trị nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á trong khoảng cuối thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX làm sâu sắc thêm mâu thuẫn dân tộc?
- A.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ.
- B.
Xóa bỏ hoàn toàn giai cấp địa chủ phong kiến.
- C.
Du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- D.
Tăng cường thi hành chính sách “chia để trị”.
- A.
- Q 72.
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp các nước thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX?
- A.
Cải cách.
- B.
Chiến tranh.
- C.
Buôn bán.
- D.
Truyền đạo.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử 12 – Liên hợp quốc và ASEAN
2026 · 66 Q · THPT Phước Bửu
Đề cương ôn tập Lịch sử 12
2026 · 28 Q · THPT số 1 mường Khương
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2026 · 10 Q · THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Gợi ý ôn tập kiểm tra giữa kì I – Lịch sử 12 – năm học 2026-2027
2026 · 60 Q · Đại học Luật TP.HCM
Đề kiểm tra: Lịch sử, tri thức lịch sử và các nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại
2026 · 20 Q · THPT Thảo Nguyên
Nội dung ôn tập đánh giá giữa kì I năm học 2026 – 2027 – Lịch sử và Địa lí (phần trắc nghiệm nhiều phương án)
2026 · 40 Q · THPT Củ Chi