Đề kiểm tra lịch sử lớp 10 – Chủ nghĩa tư bản và Liên Xô (40 câu trắc nghiệm)
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 40
- Duration
- 60 min
- Year
- 2043
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Học viện Tài chính
Questions (40)
- Q 1.
Theo Vôn-te, một trong những điều kiện cần thiết để xây dựng xã hội có trật tự là
- A.
xóa bỏ quyền tư hữu.
- B.
bảo vệ quyền tư hữu.
- C.
mở rộng quyền quý tộc.
- D.
củng cố quyền thần quyền.
- A.
- Q 2.
Theo G. G. Rút-xô, mô hình chính trị cần được thiết lập thay cho nền quân chủ là
- A.
chế độ phong kiến.
- B.
chế độ thần quyền.
- C.
chế độ cộng hòa.
- D.
chế độ quân chủ.
- A.
- Q 3.
Đời sống của công nhân Pháp trước khi cuộc cách mạng tư sản bùng nổ vào cuối thế kỉ XVIII được thể hiện qua tình trạng
- A.
địa vị xã hội cao, giữ vai trò quan trọng trong bộ máy chính quyền.
- B.
được nhà nước bảo vệ quyền lợi và tham gia quản lý các công xưởng.
- C.
ngày làm việc kéo dài, tiền lương thấp và điều kiện sống khó khăn.
- D.
thời gian lao động ngắn, tiền lương cao và đời sống tương đối ổn định.
- A.
- Q 4.
Sự phát triển của nền kinh tế làm biến đổi xã hội ở Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất
- A.
phong kiến.
- B.
xã hội chủ nghĩa.
- C.
tư bản chủ nghĩa.
- D.
chiếm hữu nô lệ.
- A.
- Q 5.
Tình hình kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ vào giữa thế kỉ XVIII có điểm nào nổi bật?
- A.
Bị phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ chi phối.
- B.
Không có tồn tại mầm mống của chủ nghĩa tư bản.
- C.
Kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- D.
Miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.
- A.
- Q 6.
Trước năm 1640, vị trí của ngành khai thác than ở Anh được thể hiện qua
- A.
sản lượng chỉ đáp ứng các nhu cầu sử dụng trong phạm vi nước Anh.
- B.
sản lượng chiếm khoảng bốn phần năm sản lượng than của châu Âu.
- C.
sản lượng chiếm khoảng một nửa sản lượng than của toàn thế giới.
- D.
sản lượng chiếm tỉ lệ thấp hơn nhiều so với các nước Tây Âu khác.
- A.
- Q 7.
Nửa sau thế kỷ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu đã
- A.
hoàn toàn thất bại.
- B.
giành được thắng lợi.
- C.
giải phóng dân tộc.
- D.
xóa bỏ nền cộng hòa.
- A.
- Q 8.
Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản trong khoảng thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII chủ yếu nhằm
- A.
củng cố quyền lực nhà vua và mở rộng đặc quyền quý tộc.
- B.
xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ hoặc giải phóng dân tộc.
- C.
xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế và xác lập nền dân chủ.
- D.
xây dựng xã hội bình đẳng và xóa bỏ mọi hình thức tư hữu.
- A.
- Q 9.
Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản trong khoảng thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII là
- A.
củng cố chế độ phong kiến và mở rộng quyền lực giai cấp quý tộc.
- B.
lật đổ chế độ cũ hoặc giành độc lập, mở đường cho tư bản phát triển.
- C.
xóa bỏ hoàn toàn sự phân hóa giai cấp và thiết lập xã hội bình đẳng.
- D.
thiết lập chế độ xã hội chủ nghĩa và giải quyết triệt để vấn đề dân tộc.
- A.
- Q 10.
Cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII thực hiện nhiệm vụ dân chủ chủ yếu thông qua việc
- A.
đấu tranh xóa bỏ tình trạng phân tán lãnh thổ.
- B.
đấu tranh chống chế độ phong kiến chuyên chế.
- C.
đấu tranh chống ách thống trị của thực dân Anh.
- D.
đấu tranh thống nhất lại các lãnh địa phong kiến.
- A.
- Q 11.
Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến và thực dân trong khoảng thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII trở thành tiền đề của cách mạng tư sản vì
- A.
thúc đẩy giai cấp tư sản củng cố quyền lực của nhà nước phong kiến.
- B.
làm xuất hiện nhu cầu đấu tranh xóa bỏ những áp bức và rào cản cũ.
- C.
tạo điều kiện để chế độ phong kiến thích ứng với sự phát triển xã hội.
- D.
làm mâu thuẫn giữa các lực lượng xã hội từng bước giải quyết triệt để.
- A.
- Q 12.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?
- A.
Xóa bỏ ách thống trị của Anh, giành độc lập dân tộc.
- B.
Lật đổ chế độ phong kiến do vua Sắc-lơ I đứng đầu.
- C.
Lật đổ chế độ quân chủ do vua Lu-i XVI đứng đầu.
- D.
Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.
- A.
- Q 13.
Sau thắng lợi của Cách mạng tư sản Anh, thể chế chính trị được thiết lập là
- A.
chế độ quân chủ lập hiến.
- B.
chế độ cộng hòa liên bang.
- C.
chế độ cộng hòa dân chủ.
- D.
chế độ quân chủ chuyên chế.
- A.
- Q 14.
Trong Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII, giai cấp tư sản
- A.
giữ vai trò thứ yếu, hỗ trợ quần chúng.
- B.
giữ vai trò hỗ trợ cho tầng lớp quý tộc.
- C.
giành độc quyền lãnh đạo cách mạng.
- D.
chia sẻ quyền lãnh đạo với quý tộc mới.
- A.
- Q 15.
Các nhà nước phong kiến và chính quốc được xem là rào cản đối với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa trong thế kỷ XVI – XVIII ở Tây Âu và Bắc Mỹ vì một trong những lý do nào?
- A.
Hỗ trợ quá mức cho các xưởng thủ công mới ra đời, phát triển ở đô thị.
- B.
Ban hành luật lệ khuyến khích sự phát triển của công trường thủ công.
- C.
Luôn ưu tiên bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản đang ngày càng lớn.
- D.
Áp đặt thuế khóa, độc quyền thương mại và hạn chế tự do kinh doanh.
- A.
- Q 16.
Lực lượng nào sau đây được xem là đồng minh của giai cấp tư sản trong các cuộc cách mạng tư sản trong khoảng thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII?
- A.
Quý tộc mới ở Anh và chủ nô ở Bắc Mỹ.
- B.
Công nhân ở Pháp và quý tộc mới ở Bắc Mỹ.
- C.
Nông dân ở Anh và tăng lữ ở các thuộc địa.
- D.
Tăng lữ ở Pháp và quý tộc phong kiến ở Anh.
- A.
- Q 17.
Trong Cách mạng tư sản Anh giữa thế kỷ XVII, lực lượng chủ yếu đấu tranh chống chế độ phong kiến chuyên chế là
- A.
quý tộc mới và giai cấp tư sản.
- B.
chủ nô và nông dân thuộc địa.
- C.
tăng lữ và quý tộc phong kiến.
- D.
nông dân và tầng lớp quý tộc cũ.
- A.
- Q 18.
Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt về tình hình chính trị 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ so với Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?
- A.
Xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.
- B.
Chế độ phong kiến kìm hãm.
- C.
Bị thực dân phương Tây thống trị.
- D.
Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.
- A.
- Q 19.
Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
- A.
Sự hình thành và phát triển của những tổ chức liên kết đa khu vực trên toàn cầu.
- B.
Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.
- C.
Sự hình thành và phát triển của các trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới.
- D.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
- A.
- Q 20.
Vấn đề chênh lệch giàu nghèo trong xã hội các nước tư bản hiện nay cho thấy
- A.
chủ nghĩa tư bản đã giải quyết triệt để vấn đề bình đẳng xã hội.
- B.
chủ nghĩa tư bản vẫn phải đối mặt với những mâu thuẫn xã hội.
- C.
không còn sự phân hóa về tài sản giữa các giai cấp trong xã hội.
- D.
sự phát triển kinh tế luôn đồng nghĩa với bình đẳng về thu nhập.
- A.
- Q 21.
Trong cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, sự phát triển mạnh của chủ nghĩa tư bản dẫn tới yêu cầu nào đối với các nước tư sản?
- A.
Tăng cường việc thành lập các liên minh quân sự và chính trị.
- B.
Mở rộng thị trường, tìm kiếm nguyên liệu và nhân công giá rẻ.
- C.
Thúc đẩy giáo dục, khoa học, công nghệ trong nước phát triển.
- D.
Chỉ tập trung đầu tư vào kinh tế nông nghiệp và thương nghiệp.
- A.
- Q 22.
Sự kiện nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Biểu tình chống biến đổi khí hậu ở Anh (2019).
- B.
Khủng hoảng tài chính ở Đông Nam Á (1997 - 1998).
- C.
Phong trào "99 chống lại 1" bùng nổ ở Mỹ (2011).
- D.
Khủng hoảng kinh tế thế giới năm (1929 - 1933).
- A.
- Q 23.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời trong khoảng cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
- A.
toàn cầu hóa.
- B.
hợp tác kinh tế.
- C.
xâm lược thuộc địa.
- D.
giao lưu buôn bán.
- A.
- Q 24.
Nửa sau thế kỷ XIX, cách mạng tư sản bùng nổ dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm
- A.
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- B.
củng cố chế độ quân chủ chuyên chế.
- C.
thiết lập nền quân chủ chuyên chế cao độ.
- D.
khôi phục quyền lực giáo hội Cơ đốc giáo.
- A.
- Q 25.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của chủ nghĩa tư bản trong khoảng cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX?
- A.
Từ cạnh tranh tự do sang độc quyền, gắn với sự tập trung sản xuất và tư bản.
- B.
Từ sản xuất lớn sang sản xuất nhỏ, từ độc quyền sang cạnh tranh tự do.
- C.
Từ công nghiệp hóa sang thủ công nghiệp, gắn với sự phân tán tư bản.
- D.
Từ độc quyền sang cạnh tranh tự do, gắn với sự phát triển của xí nghiệp nhỏ.
- A.
- Q 26.
Với thắng lợi của Cách mạng tư sản Hà Lan, Anh, chủ nghĩa tư bản được xác lập trước hết ở
- A.
các nước châu Âu.
- B.
các nước châu Mỹ.
- C.
các nước châu Á.
- D.
các nước châu Phi.
- A.
- Q 27.
Trong quá trình mở rộng xâm lược từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX, các nước đế quốc tập trung thiết lập thuộc địa chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
- A.
Châu Âu, châu Đại Dương và vùng Bắc Cực.
- B.
Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
- C.
Châu Âu, châu Phi và vùng Trung Đông.
- D.
Châu Mỹ, châu Úc và khu vực Đông Bắc Á.
- A.
- Q 28.
Một trong những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại so với giai đoạn trước là
- A.
sự kết hợp giữa các tổ chức độc quyền tư nhân với nhà nước tư sản.
- B.
sự thay thế hoàn toàn các tổ chức độc quyền tư nhân bằng nhà nước.
- C.
sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế và sức mạnh chính trị.
- D.
sự chấm dứt vai trò điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
- A.
- Q 29.
Cơ sở chủ yếu tạo nên sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
- A.
mở rộng hệ thống thuộc địa trên toàn thế giới.
- B.
áp dụng tiến bộ cách mạng khoa học - công nghệ.
- C.
sự mở rộng quy mô nền sản xuất thủ công nghiệp.
- D.
sự phát triển của quan hệ sản xuất phong kiến.
- A.
- Q 30.
Thắng lợi của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc vì
- A.
đưa Trung Quốc trở thành nước tư bản phát triển.
- B.
thủ tiêu hoàn toàn giai cấp địa chủ phong kiến.
- C.
chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại.
- D.
giải phóng hoàn toàn khỏi sự xâm lược của Pháp.
- A.
- Q 31.
Người đứng đầu Chính quyền Xô viết được thành lập sau Cách mạng tháng Mười Nga là
- A.
Ni-cô-lai II.
- B.
Xta-lin.
- C.
Lê-nin.
- D.
Tơ-rốt-xki.
- A.
- Q 32.
Sau khi thành lập, Liên Xô trở thành
- A.
biểu tượng và chỗ dựa của phong trào cách mạng quốc tế.
- B.
trung tâm kinh tế và tài chính lớn nhất trên toàn thế giới.
- C.
đối tác kinh tế chủ yếu của các quốc gia tư bản châu Âu.
- D.
quốc gia có hệ thống thuộc địa rộng thứ hai trên thế giới.
- A.
- Q 33.
Văn kiện nào sau đây cùng với Tuyên ngôn thành lập Liên Xô được Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang thông qua?
- A.
Sắc lệnh Hòa bình.
- B.
Hiến pháp Liên Xô.
- C.
Hiệp ước Liên bang.
- D.
Sắc lệnh Ruộng đất.
- A.
- Q 34.
Ngay sau khi V. I. Lê-nin qua đời, người tiếp tục lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Liên Xô là
- A.
Kê-ren-xki.
- B.
Ni-cô-lai II.
- C.
Tơ-rốt-xki.
- D.
Xta-lin.
- A.
- Q 35.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
- A.
Đề cao vấn đề quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.
- B.
Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.
- C.
Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.
- D.
Coi trọng sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.
- A.
- Q 36.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là
- A.
giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong lòng chế độ phong kiến.
- B.
củng cố và mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới.
- C.
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế.
- D.
đập tan bộ máy nhà nước cũ và xây dựng bộ máy nhà nước mới.
- A.
- Q 37.
Sự ra đời của Hiến pháp Liên Xô năm 1924 góp phần
- A.
đưa Liên Xô thành một nhà nước tư bản chủ nghĩa.
- B.
củng cố cơ cấu tổ chức của Nhà nước Liên bang.
- C.
thúc đẩy sự khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế.
- D.
làm suy yếu sự liên kết giữa các nước Cộng hòa.
- A.
- Q 38.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa trong nước của sự ra đời Liên Xô?
- A.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và nâng cao vị thế của Liên Xô.
- B.
Góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
- C.
Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho cách mạng thế giới.
- D.
Tạo tiền đề cho sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 39.
Việc thành lập LX đã mở ra con đường giải quyết vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết dựa trên
- A.
sự viện trợ của các nước tư bản chủ nghĩa.
- B.
nguyên tắc bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau.
- C.
sự phân biệt giữa các dân tộc.
- D.
sự thống trị của dân tộc đa số.
- A.
- Q 40.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1940?
- A.
Từ một nhà nước liên bang chuyển thành nhà nước đơn nhất.
- B.
Từ 15 nước cộng hòa thu hẹp xuống còn 4 nước cộng hòa.
- C.
Từ 4 nước cộng hòa đã phát triển thành 15 nước cộng hòa.
- D.
Từ một nước cộng hòa chuyển thành nhiều quốc gia độc lập.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề luyện thi ĐGNL 2027 môn Lịch sử
2027 · 37 Q · Cao Bằng
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử 12 – Liên hợp quốc và ASEAN
2026 · 66 Q · THPT Phước Bửu
Đề cương ôn tập Lịch sử 12
2026 · 28 Q · THPT số 1 mường Khương
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2026 · 10 Q · THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Gợi ý ôn tập kiểm tra giữa kì I – Lịch sử 12 – năm học 2026-2027
2026 · 60 Q · Đại học Luật TP.HCM
Đề kiểm tra: Lịch sử, tri thức lịch sử và các nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại
2026 · 20 Q · THPT Thảo Nguyên