Đề kiểm tra Tâm lý học lứa tuổi học sinh Trung học phổ thông - Chương 3
Exam info
- Subject
- Tâm lý học lứa tuổi
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 75 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Theo quan điểm tâm lý học Mác-xít, tuổi thanh niên cần được nghiên cứu như thế nào?
- A.
Một cách đơn lẻ, chỉ tập trung vào yếu tố sinh lý
- B.
Một cách phức hợp, kết hợp quan điểm tâm lý học xã hội với việc tính đến những quy luật bên trong của sự phát triển
- C.
Chỉ tập trung vào yếu tố xã hội, bỏ qua các quy luật phát triển bên trong
- D.
Theo phương pháp thực nghiệm thuần túy không có lý thuyết
- A.
- Q 2.
Theo tài liệu, các giới hạn của tuổi thanh niên có đặc điểm gì?
- A.
Xác định rõ ràng và cố định qua mọi thời kỳ
- B.
Giới hạn thứ nhất là xã hội, giới hạn thứ hai là sinh lý
- C.
Có tính không xác định và phụ thuộc vào điều kiện xã hội
- D.
Chỉ phụ thuộc vào yếu tố sinh lý
- A.
- Q 3.
Giai đoạn đầu tuổi thanh niên (thanh niên mới lớn, thanh niên học sinh) được xác định trong khoảng nào?
- A.
Từ 12, 13 đến 14, 15 tuổi
- B.
Từ 14, 15 đến 17, 18 tuổi
- C.
Từ 17, 18 đến 25 tuổi
- D.
Từ 10, 11 đến 13, 14 tuổi
- A.
- Q 4.
Hiện tượng dậy thì theo tài liệu hiện nay bắt đầu và kết thúc sớm hơn mấy năm so với hai, ba thế hệ trước?
- A.
Sớm hơn một năm
- B.
Sớm hơn hai năm
- C.
Sớm hơn ba năm
- D.
Sớm hơn năm năm
- A.
- Q 5.
Theo B.D. Annanhiev, sự trưởng thành của con người ở các mặt (chất, công dân, trí tuệ, lao động) có đặc điểm gì?
- A.
Trùng hợp hoàn toàn về thời gian
- B.
Không trùng hợp nhau về thời gian
- C.
Chỉ trùng hợp ở mặt chất
- D.
Trùng hợp ở mặt trí tuệ và lao động
- A.
- Q 6.
Đặc điểm thể chất nổi bật của tuổi thanh niên theo tài liệu là gì?
- A.
Cơ thể phát triển chậm hơn trẻ em
- B.
Thời kỳ phát triển sinh lý rất mạnh mẽ và bất ổn
- C.
Thời kỳ phát triển tương đối êm ả về mặt sinh lý
- D.
Đã đạt được sự phát triển hoàn toàn giống người lớn
- A.
- Q 7.
Các em gái đạt được sự tăng trưởng đầy đủ về chiều cao trung bình vào khoảng tuổi nào?
- A.
13, 14 tuổi
- B.
16, 17 tuổi (± 13 tháng)
- C.
18, 19 tuổi
- D.
20, 21 tuổi
- A.
- Q 8.
Lực cơ của em trai 16 tuổi so với lúc 12 tuổi thay đổi như thế nào?
- A.
Tương đương
- B.
Gấp gần hai lần
- C.
Gấp ba lần
- D.
Chỉ nhỉnh hơn một chút
- A.
- Q 9.
Theo hằng số sinh học người Việt Nam, tuổi bắt đầu có kinh ở học sinh Hà Nội là bao nhiêu?
- A.
12,5 ± 1,2
- B.
14,3 ± 1,2
- C.
15 ± 3,4
- D.
16 ± 2,5
- A.
- Q 10.
Theo hằng số sinh học người Việt Nam, tuổi bắt đầu có kinh ở học sinh nông thôn là bao nhiêu?
- A.
13,4 ± 2,5
- B.
14,3 ± 1,2
- C.
15 ± 3,4
- D.
16,2 ± 1,8
- A.
- Q 11.
Vì sao hoạt động lao động và hoạt động xã hội ngày càng phức tạp lại kéo dài thời kỳ chuẩn bị của thanh niên?
- A.
Vì con người phát triển chậm hơn về mặt sinh lý
- B.
Vì trình độ dân trí thấp
- C.
Vì thời gian học tập và chuẩn bị lao động kéo dài nên sự trưởng thành xã hội chậm hơn
- D.
Vì điều kiện khí hậu
- A.
- Q 12.
Thanh niên mới lớn thực hiện các vai trò của người lớn với đặc điểm gì?
- A.
Phụ thuộc hoàn toàn vào người lớn
- B.
Ngày càng có tính độc lập và tinh thần trách nhiệm hơn
- C.
Giống hệt người lớn
- D.
Không có tinh thần trách nhiệm
- A.
- Q 13.
Ở độ tuổi nào thanh niên đủ tuổi gia nhập Đoàn Thanh niên cộng sản?
- A.
12 tuổi
- B.
14 tuổi
- C.
16 tuổi
- D.
18 tuổi
- A.
- Q 14.
Những quyền lợi và nghĩa vụ mà thanh niên có ở tuổi 18 là gì?
- A.
Chỉ có quyền gia nhập Đoàn
- B.
Có quyền bầu cử, có chứng minh thư, có nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ lao động
- C.
Chỉ có nghĩa vụ quân sự
- D.
Chỉ có chứng minh thư
- A.
- Q 15.
Vị trí "không xác định" của thanh niên thể hiện ở điểm nào?
- A.
Chỉ được coi là người lớn
- B.
Chỉ được coi là trẻ em
- C.
Mặt này được coi là người lớn, mặt khác lại không được coi là người lớn
- D.
Không liên quan đến vai trò xã hội
- A.
- Q 16.
Đặc điểm nổi bật nhất trong sự phát triển nhân cách của thanh niên mới lớn là gì?
- A.
Sự phát triển thể chất
- B.
Sự phát triển tự ý thức
- C.
Sự phát triển ngôn ngữ
- D.
Sự phát triển tình cảm
- A.
- Q 17.
Thành tố quan trọng của sự tự ý thức ở thanh niên mới lớn là gì?
- A.
Sự am hiểu về tự nhiên
- B.
Hình ảnh về thân thể
- C.
Sự hiểu biết về lịch sử
- D.
Kỹ năng xã hội
- A.
- Q 18.
Xu hướng sai lầm phổ biến trong tự đánh giá của thanh niên mới lớn là gì?
- A.
Luôn đánh giá đúng bản thân
- B.
Dễ có xu hướng cường điệu - hoặc đánh giá thấp cái tích cực, hoặc đánh giá cao nhân cách mình
- C.
Chỉ đánh giá người khác
- D.
Không có khả năng tự đánh giá
- A.
- Q 19.
Sự khác biệt cơ bản trong hoạt động học tập giữa thanh niên học sinh và thiếu niên là gì?
- A.
Nội dung học tập nông hơn
- B.
Hoạt động học tập đòi hỏi tính năng động và độc lập ở mức độ cao hơn
- C.
Ít môn học hơn
- D.
Không có sự khác biệt
- A.
- Q 20.
Hứng thú học tập của thanh niên học sinh có đặc điểm gì so với thiếu niên?
- A.
Giống hệt với thiếu niên
- B.
Ít ổn định hơn thiếu niên
- C.
Rộng rãi, sâu và bền vững hơn thiếu niên
- D.
Chỉ tập trung vào một lĩnh vực duy nhất
- A.
- Q 21.
Động cơ học tập có ý nghĩa nhất ở thanh niên học sinh là gì?
- A.
Động cơ điểm số
- B.
Động cơ thực tiễn (ý nghĩa thực tiễn của môn học đối với cá nhân)
- C.
Động cơ cạnh tranh
- D.
Động cơ bị ép buộc
- A.
- Q 22.
Tri giác có mục đích ở thanh niên mới lớn đạt tới mức nào?
- A.
Mức thấp
- B.
Mức rất cao
- C.
Mức trung bình
- D.
Chưa phát triển
- A.
- Q 23.
Đặc điểm của quan sát ở thanh niên học sinh là gì?
- A.
Quan sát không có mục đích
- B.
Quan sát thiếu hệ thống
- C.
Quan sát có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn
- D.
Quan sát hoàn toàn tách khỏi tư duy
- A.
- Q 24.
Kiểu ghi nhớ nào giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ ở thanh niên học sinh?
- A.
Ghi nhớ tình cờ
- B.
Ghi nhớ có chủ định
- C.
Ghi nhớ cơ giới
- D.
Ghi nhớ không chủ định
- A.
- Q 25.
"Tâm thế phân hoá trong ghi nhớ" mà thanh niên học sinh đã tạo được nghĩa là gì?
- A.
Ghi nhớ tất cả mọi thứ như nhau
- B.
Biết phân biệt tài liệu nào cần nhớ từng câu từng chữ, cái gì cần hiểu mà không cần nhớ
- C.
Không biết cách ghi nhớ
- D.
Chỉ ghi nhớ những thứ dễ
- A.
- Q 26.
Khả năng tư duy nào được hình thành ở thanh niên học sinh?
- A.
Chỉ tư duy cụ thể
- B.
Tư duy lý luận, tư duy trừu tượng độc lập sáng tạo
- C.
Chỉ tư duy trực quan
- D.
Không có khả năng tư duy
- A.
- Q 27.
Sự hình thành thế giới quan được coi là gì trong sự phát triển tâm lý tuổi thanh niên học sinh?
- A.
Một chi tiết nhỏ
- B.
Nét chủ yếu
- C.
Vấn đề không quan trọng
- D.
Chỉ liên quan đến việc học tập
- A.
- Q 28.
Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan ở thanh niên là gì?
- A.
Sự phát triển thể chất
- B.
Sự phát triển của hứng thú nhận thức đối với những vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất
- C.
Khả năng giao tiếp
- D.
Kỹ năng nghề nghiệp
- A.
- Q 29.
Vấn đề nào chiếm vị trí trung tâm trong suy nghĩ của thanh niên mới lớn?
- A.
Vấn đề tiền bạc
- B.
Vấn đề ý nghĩa cuộc sống
- C.
Vấn đề thời trang
- D.
Vấn đề giải trí
- A.
- Q 30.
Tuổi thanh niên mới lớn được mô tả là lứa tuổi như thế nào về tính tập thể?
- A.
Ít mang tính tập thể nhất
- B.
Mang tính chất tập thể nhất
- C.
Trung lập về tính tập thể
- D.
Không có tính tập thể
- A.
- Q 31.
Ở thanh niên mới lớn, quan hệ nào chiếm vị trí lớn hơn hẳn?
- A.
Quan hệ với cha mẹ
- B.
Quan hệ với bạn bè cùng lứa tuổi
- C.
Quan hệ với giáo viên
- D.
Quan hệ với người ít tuổi hơn
- A.
- Q 32.
Khi bàn đến những giá trị sâu sắc (chọn nghề, thế giới quan, giá trị đạo đức), ảnh hưởng nào mạnh hơn đối với thanh niên?
- A.
Ảnh hưởng của bạn bè
- B.
Ảnh hưởng của cha mẹ
- C.
Ảnh hưởng của truyền thông
- D.
Ảnh hưởng của mạng xã hội
- A.
- Q 33.
Yêu cầu cao của thanh niên mới lớn đối với tình bạn là gì?
- A.
Chỉ cần vui vẻ
- B.
Sự chân thật, lòng vị tha, tin tưởng, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ và hiểu biết lẫn nhau
- C.
Chỉ cần có nhiều tiền
- D.
Không cần yêu cầu gì đặc biệt
- A.
- Q 34.
Đặc điểm nổi bật của tình bạn ở tuổi thanh niên mới lớn là gì?
- A.
Tình bạn không bền vững
- B.
Tình bạn rất bền vững, có thể vượt mọi thử thách
- C.
Chỉ tồn tại trong thời gian ngắn
- D.
Không có tính xúc cảm
- A.
- Q 35.
Xu hướng lý tưởng hoá tình bạn của thanh niên được thể hiện như thế nào?
- A.
Nghĩ về bạn giống với điều mình mong muốn ở bạn hơn là thực tế
- B.
Luôn đánh giá bạn một cách khách quan
- C.
Không quan tâm đến bạn
- D.
Chỉ nhìn thấy khuyết điểm của bạn
- A.
- Q 36.
Vai trò của hoạt động lao động tập thể đối với thanh niên mới lớn là gì?
- A.
Không có vai trò gì đáng kể
- B.
Có vai trò to lớn trong sự hình thành nhân cách
- C.
Chỉ để kiếm tiền
- D.
Chỉ mang tính chất giải trí
- A.
- Q 37.
Xu hướng định hướng nghề nghiệp hiện nay của đa số thanh niên học sinh là gì?
- A.
Đa số hướng vào học nghề
- B.
Đa số hướng dần vào các trường đại học
- C.
Đa số hướng vào lao động sản xuất
- D.
Chưa quan tâm đến nghề nghiệp
- A.
- Q 38.
Theo tài liệu, nguyên nhân chính khiến thanh niên định hướng nghề nghiệp phiến diện vào đại học là gì?
- A.
Do khả năng tài chính của gia đình
- B.
Do công tác hướng nghiệp của nhà trường và đoàn thể còn thiếu sót
- C.
Do ảnh hưởng của bạn bè
- D.
Do thời tiết
- A.
- Q 39.
Để giáo dục thanh niên, điều cần chú ý trước hết là gì?
- A.
Xây dựng mối quan hệ tốt giữa thanh niên và người lớn
- B.
Tăng cường kỷ luật một cách cứng rắn
- C.
Giảm thiểu giao tiếp với gia đình
- D.
Tránh mọi xung đột với thanh niên
- A.
- Q 40.
Nguyên nhân nào gây ra những xung đột nhỏ giữa thanh niên và người lớn?
- A.
Do thanh niên không nghe lời hoàn toàn
- B.
Do thanh niên và người lớn sống và phát triển ở hai giai đoạn lịch sử khác nhau của đất nước
- C.
Do người lớn quá giàu
- D.
Do thời tiết, môi trường
- A.
- Q 41.
Vai trò của người lớn đối với tổ chức Đoàn được tài liệu khuyến nghị như thế nào?
- A.
Quyết định thay mọi việc của Đoàn
- B.
Giúp đỡ tổ chức Đoàn một cách khéo léo, tế nhị để hoạt động của Đoàn được phong phú, hấp dẫn và độc lập
- C.
Làm thay tất cả các hoạt động của Đoàn
- D.
Không quan tâm đến hoạt động của Đoàn
- A.
- Q 42.
Tác hại của thái độ "đỡ đầu" quá cặn kẽ của người lớn đối với thanh niên là gì?
- A.
Giúp thanh niên trưởng thành nhanh hơn
- B.
Củng cố thanh niên tính trẻ con, tình cảm thờ ơ vô trách nhiệm
- C.
Không có tác hại gì
- D.
Giúp thanh niên độc lập hơn
- A.
- Q 43.
Thanh niên quen với sự "đỡ đầu" thường xuyên sẽ có biểu hiện gì?
- A.
Trở nên năng động và tự tin hơn
- B.
Trở nên rụt rè, không dám quyết định, không có khả năng nhận trách nhiệm
- C.
Trở nên sáng tạo hơn
- D.
Trở nên độc lập hoàn toàn
- A.
- Q 44.
Thanh niên mới lớn chú ý đối chiếu mình với điều gì ở nhân vật mà họ coi là tấm gương?
- A.
Động cơ và rung động của nhân vật
- B.
Cử chỉ và hành vi của nhân vật
- C.
Quần áo của nhân vật
- D.
Giọng nói của nhân vật
- A.
- Q 45.
Nội dung tự ý thức ở thanh niên mới lớn khác với thiếu niên ở điểm nào?
- A.
Chỉ nhận thức về cái tôi hiện tại
- B.
Nhận thức cả về cái tôi hiện tại lẫn vị trí của mình trong xã hội, trong tương lai
- C.
Không nhận thức gì về bản thân
- D.
Chỉ quan tâm đến quá khứ
- A.
- Q 46.
Theo tài liệu, vai trò của tổ chức Đoàn trong việc tổ chức hoạt động cho thanh niên như thế nào?
- A.
Chỉ tổ chức các hoạt động vui chơi
- B.
Có vai trò đặc biệt quan trọng
- C.
Không có vai trò gì đặc biệt
- D.
Chỉ làm công tác từ thiện
- A.
- Q 47.
Sự phức tạp hoá hoạt động và mở rộng giao tiếp của thanh niên học sinh dẫn đến điều gì?
- A.
Giảm số lượng nhóm quy chiếu
- B.
Số lượng nhóm quy chiếu của các em tăng lên rõ rệt
- C.
Không có sự thay đổi gì
- D.
Các em chỉ tham gia một nhóm duy nhất
- A.
- Q 48.
Khi thanh niên tham gia vào nhiều nhóm khác nhau, điều gì có thể xảy ra?
- A.
Luôn có sự thống nhất hoàn toàn giữa các vai trò
- B.
Có thể xảy ra sự khác nhau và xung đột về vai trò khi phải lựa chọn giữa các vai trò
- C.
Không có bất kỳ ảnh hưởng nào
- D.
Tránh được mọi xung đột
- A.
- Q 49.
Theo tài liệu, hiện tượng "phân cực" trong các lớp học thanh niên mới lớn được hiểu như thế nào?
- A.
Xuất hiện những người được lòng nhất và những người ít được lòng nhất
- B.
Các em chia thành hai nhóm cố định, đối đầu nhau
- C.
Không có sự khác biệt giữa các em
- D.
Các em không quan tâm đến nhau
- A.
- Q 50.
Mục đích của việc tạo điều kiện cho thanh niên xây dựng phương thức sống mới là gì?
- A.
Phù hợp với mức độ phát triển chung của thanh niên
- B.
Để họ không phụ thuộc vào người lớn
- C.
Để giảm bớt trách nhiệm của người lớn
- D.
Để thanh niên không cần sự giúp đỡ
- A.
Answers and explanations are in mode.