Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở - Chương 2
Exam info
- Subject
- Tâm lý học lứa tuổi
- Exam type
- Middle school
- Questions
- 45
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (45)
- Q 1.
Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở được xác định trong khoảng độ tuổi nào?
- A.
Từ 9, 10 đến 12, 13 tuổi
- B.
Từ 11, 12 đến 14, 15 tuổi
- C.
Từ 14, 15 đến 17, 18 tuổi
- D.
Từ 6 đến 11 tuổi
- A.
- Q 2.
Tên gọi nào sau đây KHÔNG được dùng để chỉ lứa tuổi học sinh trung học cơ sở trong tài liệu?
- A.
Tuổi khó bảo
- B.
Tuổi khủng hoảng
- C.
Tuổi vàng
- D.
Tuổi bất trị
- A.
- Q 3.
Nội dung cơ bản của sự khác biệt ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở so với các lứa tuổi khác là gì?
- A.
Sự phát triển đồng đều và cân đối về mọi mặt
- B.
Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về các mặt trí tuệ, đạo đức
- C.
Sự phát triển chậm chạp và ổn định
- D.
Sự phát triển chỉ về mặt thể chất
- A.
- Q 4.
Yếu tố đầu tiên của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở là gì?
- A.
Sự phát triển thể chất mạnh mẽ
- B.
Tính tích cực xã hội mạnh mẽ của bản thân các em
- C.
Sự thay đổi của phương pháp dạy học
- D.
Sự phát triển của tuyến nội tiết
- A.
- Q 5.
Sự tồn tại song song "vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn" ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở được quyết định bởi điều gì?
- A.
Sự phát triển đồng đều về mọi mặt
- B.
Sự phát triển tâm lý diễn ra không đồng đều về mọi mặt
- C.
Chỉ do yếu tố di truyền
- D.
Do ảnh hưởng của bạn bè cùng lứa tuổi
- A.
- Q 6.
Trung bình mỗi năm, học sinh trung học cơ sở cao lên được bao nhiêu cm?
- A.
Từ 1 đến 2 cm
- B.
Từ 2 đến 3 cm
- C.
Từ 5 đến 6 cm
- D.
Từ 10 đến 12 cm
- A.
- Q 7.
Theo tài liệu, sự phát triển chiều cao ở các em nữ thường nhanh hơn các em nam ở độ tuổi nào?
- A.
8, 9 tuổi
- B.
12, 13 tuổi
- C.
15, 16 tuổi
- D.
18, 20 tuổi
- A.
- Q 8.
Hiện tượng các em cao, gầy, thiếu cân đối, lóng ngóng vụng về ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở là do:
- A.
Xương tay, xương chân phát triển chậm còn xương ngón tay, ngón chân phát triển nhanh
- B.
Xương tay, xương chân phát triển rất nhanh, nhưng xương ngón tay, ngón chân lại phát triển chậm
- C.
Do chế độ ăn uống không hợp lý hoàn toàn
- D.
Do các em lười vận động
- A.
- Q 9.
Việc các em tỏ ra mạnh bạo, can đảm, cố che giấu sự vụng về bằng điệu bộ không tự nhiên là do:
- A.
Các em muốn gây ấn tượng với bạn bè
- B.
Các em ý thức được sự lóng ngóng vụng về và muốn người khác không chú ý đến vẻ bề ngoài
- C.
Do các em học theo phim ảnh
- D.
Do ảnh hưởng của truyền thông xã hội
- A.
- Q 10.
Tuyến nội tiết nào bắt đầu hoạt động mạnh ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở, gây ra những rối loạn tạm thời?
- A.
Tuyến yên
- B.
Tuyến giáp trạng
- C.
Tuyến tụy
- D.
Tuyến thượng thận
- A.
- Q 11.
Sự phát dục ở các em nữ thường xảy ra vào khoảng độ tuổi nào?
- A.
10, 11 tuổi
- B.
13, 14 tuổi
- C.
15, 16 tuổi
- D.
17, 18 tuổi
- A.
- Q 12.
Theo tài liệu, hiện nay có hiện tượng gì liên quan đến sự phát triển thể chất và phát dục ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở?
- A.
Sự phát triển chậm lại do điều kiện sống
- B.
Sự gia tốc phát triển thể chất và phát dục do điều kiện xã hội thay đổi
- C.
Sự phát dục không xảy ra nữa
- D.
Sự phát triển chỉ phụ thuộc vào yếu tố di truyền
- A.
- Q 13.
Sự thay đổi địa vị của học sinh trung học cơ sở trong gia đình thể hiện ở điểm nào?
- A.
Vẫn được đối xử như trẻ con
- B.
Được thừa nhận là thành viên tích cực, được giao những nhiệm vụ cụ thể
- C.
Không được tham gia vào công việc gia đình
- D.
Phải phục tùng tuyệt đối mọi quyết định của cha mẹ
- A.
- Q 14.
Ở trường trung học cơ sở, các em không thể học thuộc từng bài như ở tiểu học mà phải:
- A.
Chỉ cần ghi nhớ máy móc
- B.
Biết cách lập dàn bài, tóm tắt, nắm bắt ý chính và trình bày theo cách hiểu của mình
- C.
Học thuộc lòng tất cả các câu, từ, chữ
- D.
Chỉ học một môn duy nhất
- A.
- Q 15.
Quan niệm sinh vật hóa lứa tuổi học sinh trung học cơ sở cho rằng các hiện tượng "điên loạn", "thô bạo", "vô chính phủ" là do:
- A.
Nguyên nhân xã hội
- B.
Nguyên nhân sinh vật, do thời kỳ phát dục gây ra
- C.
Do ảnh hưởng của giáo viên
- D.
Do bạn bè xấu
- A.
- Q 16.
Theo V.I. Lênin, lứa tuổi học sinh trung học cơ sở là gì?
- A.
Là nhóm trẻ con đã hoàn toàn trưởng thành
- B.
Là trẻ con vận động từ nhóm trẻ con sang nhóm người lớn
- C.
Là nhóm người lớn hoàn toàn
- D.
Là nhóm không thuộc về xã hội nào
- A.
- Q 17.
Theo quan điểm của L.X. Vưgôxki, "cuộc khủng hoảng" ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở có nội dung chính là gì?
- A.
Sự thay đổi hoàn toàn về thể chất
- B.
Sự thay đổi về nhận thức của trẻ đối với thế giới
- C.
Sự cải tổ lại hệ thống quan hệ giữa trẻ con và môi trường
- D.
Sự bùng nổ các nhu cầu sinh lý
- A.
- Q 18.
Hoạt động học tập ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở được xây dựng lại như thế nào so với tiểu học?
- A.
Không có sự thay đổi đáng kể
- B.
Được xây dựng lại một cách cơ bản
- C.
Chỉ thay đổi về thời lượng học tập
- D.
Trở nên đơn giản hơn
- A.
- Q 19.
Đặc điểm cơ bản của trí nhớ ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở là gì?
- A.
Chỉ có khả năng ghi nhớ máy móc
- B.
Sự tăng cường tính chất chủ định của các chức năng trí nhớ
- C.
Trí nhớ hoàn toàn không phát triển
- D.
Chỉ ghi nhớ được các chi tiết nhỏ
- A.
- Q 20.
Ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở, ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho loại ghi nhớ nào?
- A.
Ghi nhớ hình ảnh
- B.
Ghi nhớ lôgic, ghi nhớ ý nghĩa
- C.
Ghi nhớ cảm tính
- D.
Ghi nhớ theo trực giác
- A.
- Q 21.
Theo I.A. Xômiơrin, liên tưởng ở học sinh trung học cơ sở phát triển từ mức độ nào sang mức độ nào?
- A.
Từ liên tưởng giữa các môn học sang liên tưởng bên trong bộ môn
- B.
Từ liên tưởng cục bộ sang liên tưởng bên trong bộ môn, rồi đến liên tưởng giữa các môn học
- C.
Chỉ có liên tưởng cục bộ duy nhất
- D.
Từ trừu tượng sang cụ thể
- A.
- Q 22.
Tư duy của học sinh trung học cơ sở có đặc điểm cơ bản nào?
- A.
Tư duy trực quan - hình tượng chiếm ưu thế tuyệt đối
- B.
Sự chiếm ưu thế của tư duy trừu tượng, khái quát
- C.
Tư duy hoàn toàn không phát triển
- D.
Chỉ có khả năng ghi nhớ chứ không có tư duy
- A.
- Q 23.
Theo tài liệu, học môn đại số có ý nghĩa gì đối với sự phát triển tư duy?
- A.
Không có ảnh hưởng gì đến tư duy
- B.
Kích thích quá trình chuyển sang trình độ khái quát cao hơn
- C.
Chỉ giúp phát triển khả năng tính toán cơ bản
- D.
Làm giảm khả năng tư duy của học sinh
- A.
- Q 24.
Ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở, việc học hình học giúp phát triển kỹ năng nào?
- A.
Kỹ năng ghi nhớ từ vựng
- B.
Kỹ năng phán đoán, chứng minh lý giải vấn đề logic chặt chẽ
- C.
Kỹ năng vẽ tranh
- D.
Kỹ năng thể thao
- A.
- Q 25.
Theo tài liệu, tại sao học sinh trung học cơ sở thường phản đối yêu cầu bắt buộc thuộc lòng của giáo viên?
- A.
Vì các em quá lười học
- B.
Vì các em có khuynh hướng muốn tái hiện bằng lời nói của mình
- C.
Vì các em không có trí nhớ
- D.
Vì giáo viên không đủ nghiêm khắc
- A.
- Q 26.
Tình bạn "sống chết có nhau", "chia ngọt sẻ bùi" thể hiện điều gì ở học sinh trung học cơ sở?
- A.
Lý tưởng tình bạn của lứa tuổi này
- B.
Sự ích kỷ trong các mối quan hệ
- C.
Sự hời hợt trong giao tiếp
- D.
Sự cô đơn của trẻ em
- A.
- Q 27.
Theo tài liệu, ở học sinh lớp 8 và lớp 9, tình bạn giữa nam và nữ có đặc điểm gì?
- A.
Không nảy sinh ở giai đoạn này
- B.
Nảy sinh thường xuyên hơn, sự gắn bó rất thắm thiết
- C.
Chỉ có ở học sinh lớp 6 và 7
- D.
Hoàn toàn bị cấm đoán
- A.
- Q 28.
Cơ sở đầu tiên của sự tự ý thức ở học sinh trung học cơ sở là gì?
- A.
Sự tự phân tích nội tâm triền miên
- B.
Sự nhận xét đánh giá của người khác, nhất là người lớn
- C.
Sự đánh giá qua điểm số học tập
- D.
Sự so sánh với bạn bè trong lớp
- A.
- Q 29.
Theo thứ tự trong tài liệu, những phẩm chất nào được học sinh trung học cơ sở ý thức được trước?
- A.
Những phẩm chất tổng hợp như tình cảm trách nhiệm, tính nguyên tắc
- B.
Những phẩm chất liên quan đến nhiệm vụ học tập như tính kiên trì, sự chú ý, sự chuyên cần
- C.
Những phẩm chất thể hiện thái độ đối với bản thân
- D.
Những phẩm chất thể hiện thái độ với người khác
- A.
- Q 30.
Tình cảm ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở có đặc điểm nổi bật nào?
- A.
Hoàn toàn ổn định và ít thay đổi
- B.
Dễ xúc động, dễ bị kích động, vui buồn chuyển hóa dễ dàng
- C.
Hoàn toàn không có tình cảm
- D.
Tình cảm lạnh nhạt với mọi thứ
- A.
- Q 31.
Tình cảm bồng bột, sôi nổi ở học sinh trung học cơ sở dần dần được thay thế bởi:
- A.
Tình cảm tiêu cực
- B.
Tình cảm có ý thức
- C.
Sự thờ ơ với mọi thứ
- D.
Sự cô lập xã hội
- A.
- Q 32.
Theo tài liệu, sự phát triển nhân cách ở học sinh trung học cơ sở có ý nghĩa lớn nhất thông qua hoạt động nào?
- A.
Hoạt động cá nhân đơn lẻ
- B.
Hoạt động giao tiếp với bạn bè
- C.
Chỉ qua hoạt động học tập
- D.
Chỉ qua hoạt động lao động
- A.
- Q 33.
Kiểu quan hệ giữa người lớn và trẻ em ở thời thơ ấu có đặc điểm gì?
- A.
Kiểu quan hệ bình đẳng hoàn toàn
- B.
Kiểu quan hệ không bình đẳng giữa người lớn và trẻ em
- C.
Kiểu quan hệ bạn bè bình đẳng
- D.
Kiểu quan hệ hợp tác
- A.
- Q 34.
Học sinh trung học cơ sở mong muốn thay đổi mối quan hệ với người lớn theo chiều hướng nào?
- A.
Mở rộng quyền hạn của người lớn, hạn chế quyền hạn của mình
- B.
Hạn chế quyền hạn của người lớn, mở rộng quyền hạn của mình
- C.
Giữ nguyên mối quan hệ cũ
- D.
Không quan tâm đến mối quan hệ
- A.
- Q 35.
Học sinh trung học cơ sở coi quan hệ bạn bè cùng lứa tuổi là gì?
- A.
Quan hệ do người lớn quyết định hoàn toàn
- B.
Quan hệ riêng của những cá nhân, có quyền hành động độc lập
- C.
Quan hệ không quan trọng
- D.
Quan hệ phải có sự cho phép của thầy cô
- A.
- Q 36.
Theo tài liệu, tiêu chí quan trọng nhất để học sinh trung học cơ sở kết bạn là gì?
- A.
Sức học của bạn
- B.
Tiền bạc và điều kiện gia đình
- C.
Những phẩm chất về tình bạn như tôn trọng, bình đẳng, trung thành, trung thực
- D.
Gia đình có giàu có hay không
- A.
- Q 37.
Nếu người lớn không chịu thay đổi mối quan hệ với học sinh trung học cơ sở, các em sẽ phản ứng bằng cách nào?
- A.
Hoàn toàn phục tùng một cách thụ động
- B.
Trở thành người khởi xướng thay đổi mối quan hệ
- C.
Rời bỏ gia đình và nhà trường
- D.
Không có phản ứng gì
- A.
- Q 38.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm tình cảm của học sinh trung học cơ sở?
- A.
Tình cảm mang tính bồng bột
- B.
Tình cảm dễ thay đổi
- C.
Tình cảm hoàn toàn ổn định và không thay đổi
- D.
Tình cảm đôi khi có tính mâu thuẫn
- A.
- Q 39.
Tại sao sự phát triển tình cảm ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở chịu ảnh hưởng lớn từ hoàn cảnh xã hội?
- A.
Vì các em chỉ sống trong gia đình
- B.
Vì hoàn cảnh xã hội ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống tình cảm, đặc biệt tình cảm đạo đức, yêu nước
- C.
Vì các em không chịu ảnh hưởng gia đình
- D.
Vì các em không có tình cảm riêng
- A.
- Q 40.
Mâu thuẫn quan trọng trong tự ý thức của học sinh trung học cơ sở là gì?
- A.
Giữa nhu cầu tìm hiểu bản thân với kĩ năng chưa đầy đủ để phân tích đúng đắn
- B.
Giữa các em với bạn bè về điểm số
- C.
Giữa các em với cha mẹ về thời gian học tập
- D.
Giữa các em với giáo viên về phương pháp giảng dạy
- A.
- Q 41.
A.G. Côvaliov nhận xét rằng đánh giá đúng đắn nhân cách của lứa tuổi này quan trọng để tránh gây cho các em:
- A.
Hai rung cảm trái ngược nhau: tự cao và kém cỏi
- B.
Sự thờ ơ hoàn toàn
- C.
Sự hung hăng với bạn bè
- D.
Sự cô lập khỏi tập thể
- A.
- Q 42.
Sự bất hòa trong quan hệ bạn bè cùng lớp có thể gây ra điều gì cho học sinh trung học cơ sở?
- A.
Không ảnh hưởng đáng kể
- B.
Sinh ra những cảm xúc nặng nề, được xem như bi kịch của cá nhân
- C.
Làm cho các em vui vẻ hơn
- D.
Không ảnh hưởng đến việc học
- A.
- Q 43.
Hình phạt nặng nề nhất đối với học sinh trung học cơ sở trong quan hệ bạn bè là gì?
- A.
Bị giáo viên phê bình
- B.
Bị cha mẹ trách phạt
- C.
Bị bạn bè tẩy chay, không muốn chơi với mình
- D.
Bị phạt lao động
- A.
- Q 44.
Theo tài liệu, thái độ học tập của học sinh trung học cơ sở có đặc điểm gì?
- A.
Hoàn toàn đồng nhất ở tất cả học sinh
- B.
Rất khác nhau, từ rất tích cực đến lười biếng, thờ ơ
- C.
Không có sự khác biệt giữa các em
- D.
Tất cả đều có thái độ tiêu cực
- A.
- Q 45.
Theo tài liệu, ý nghĩa quyết định nhất để phát triển tự ý thức ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở là gì?
- A.
Sự hướng dẫn riêng của cha mẹ
- B.
Cuộc sống tập thể của các em với nhiều mối quan hệ giá trị đúng đắn
- C.
Các chương trình truyền hình
- D.
Chỉ học từ sách vở
- A.
Answers and explanations are in mode.