Đề kiểm tra Tâm lý học lứa tuổi và Phát triển tâm lý trẻ em
Exam info
- Subject
- Tâm lý học lứa tuổi
- Exam type
- University
- Questions
- 30
- Duration
- 30 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trẻ em được xem là:
- A.
Bản sao thu nhỏ của người lớn với các đặc điểm tâm lý tương tự.
- B.
Tờ giấy trắng chờ được vẽ lên bởi người lớn và xã hội.
- C.
Thực thể đang phát triển tự nhiên theo những quy luật riêng của nó.
- D.
Thực thể phát triển hoàn toàn độc lập, không chịu tác động nào từ bên ngoài.
- A.
- Q 2.
Sự phát triển tâm lý của trẻ em mang đặc điểm nổi bật nào sau đây?
- A.
Diễn ra chậm chạp, phẳng lặng và ổn định xuyên suốt.
- B.
Là một quá trình diễn ra nhanh chóng, không phẳng lặng mà có những khủng hoảng và đột biến.
- C.
Chỉ diễn ra một cách nhanh chóng mà không có yếu tố bất ổn.
- D.
Phẳng lặng, không có khủng hoảng và đột biến trong suốt quá trình.
- A.
- Q 3.
Quan niệm cho rằng nhân cách con người hoàn toàn do kinh nghiệm và giáo dục quy định, ví trẻ em như 'tờ giấy trắng', thuộc trường phái nào?
- A.
Thuyết tiền định (Pre-formationism).
- B.
Thuyết hội tụ hai yếu tố.
- C.
Tâm lý học Mác - Lênin.
- D.
Thuyết duy cảm (Empiricism).
- A.
- Q 4.
Nguyên lý phát triển trong triết học Mác - Lênin khẳng định:
- A.
Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm đơn thuần về số lượng.
- B.
Phát triển là quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
- C.
Phát triển là sự xuất hiện ngẫu nhiên cái mới mà không qua tích lũy.
- D.
Phát triển đồng nghĩa với việc tăng kích thước vật lý của cơ thể.
- A.
- Q 5.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng vào giáo dục trẻ em, cách tiếp cận nào phù hợp nhất?
- A.
Để trẻ phát triển tự nhiên, không cần sự can thiệp của nhà trường.
- B.
Chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức văn hóa của người lớn cho trẻ.
- C.
Người lớn không nên can thiệp vào quá trình lĩnh hội văn hóa của trẻ.
- D.
Quan tâm hài hòa giữa các yếu tố di truyền, môi trường, giáo dục và định hướng trẻ học tập một cách khoa học.
- A.
- Q 6.
Nguyên nhân cơ bản quy định sự phát triển tâm lý ở trẻ em là:
- A.
Hoàn cảnh sống và các quan hệ mà chính đứa trẻ đang trải qua.
- B.
Đặc điểm sinh học bẩm sinh của trẻ.
- C.
Điều kiện kinh tế của gia đình đứa trẻ.
- D.
Tác động riêng lẻ của môi trường tự nhiên.
- A.
- Q 7.
Về tính chất của các giai đoạn phát triển tâm lý cá nhân, điều nào sau đây đúng?
- A.
Các giai đoạn có tính chất tuyệt đối, không có sự giao thoa giữa chúng.
- B.
Các giai đoạn phát triển hoàn toàn do sự phát triển cơ thể quy định.
- C.
Các giai đoạn phát triển chỉ có ý nghĩa tương đối.
- D.
Các giai đoạn chỉ là kết quả tích lũy tri thức, kỹ năng, không liên quan đến cơ thể.
- A.
- Q 8.
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của cá nhân chủ yếu được hình thành qua con đường nào?
- A.
Di truyền từ thế hệ trước theo cơ chế sinh học.
- B.
Bắt chước một cách thụ động mọi hành vi của người xung quanh.
- C.
Hành động mò mẫm theo cơ chế thử - sai thuần túy.
- D.
Theo cơ chế lĩnh hội (học tập) trong hoạt động và giao tiếp.
- A.
- Q 9.
Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển diễn ra như thế nào?
- A.
Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của người lớn.
- B.
Chỉ phụ thuộc vào sự trưởng thành của các yếu tố thể chất.
- C.
Do người lớn và xã hội quy định một cách áp đặt.
- D.
Hoàn toàn độc lập, không liên quan đến người lớn.
- A.
- Q 10.
Quan điểm nào dưới đây chưa chính xác khi đề cập đến mối quan hệ giữa dạy học, giáo dục với sự phát triển tâm lý?
- A.
Giáo dục cần kích thích và dẫn dắt sự phát triển chứ không chờ đợi.
- B.
Sự phát triển tâm lý diễn ra tích cực nhất trong điều kiện dạy học, giáo dục hiệu quả.
- C.
Giáo dục là quá trình tác động có mục đích nhằm phát triển toàn diện nhân cách.
- D.
Giáo dục, dạy học tạo ra những học sinh có trí tuệ, năng lực, nhân cách, phẩm chất giống nhau.
- A.
- Q 11.
Hoạt động học tập đối với lứa tuổi học sinh được đánh giá là:
- A.
Hoạt động khó khăn nhất mà học sinh phải thực hiện.
- B.
Hoạt động yêu thích nhất của học sinh.
- C.
Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh.
- D.
Hoạt động mang tính chất tự phát, không có tổ chức.
- A.
- Q 12.
Quan niệm nào chưa thực sự chính xác về tính tích cực trong hoạt động của con người?
- A.
Con người tỏ thái độ tích cực trước hoàn cảnh ngay từ những tháng, năm đầu đời.
- B.
Tính tích cực chỉ phát huy tác dụng khi có sự hướng dẫn chu đáo của người lớn.
- C.
Càng phát triển, hoạt động của cá nhân càng có tính tự giác.
- D.
Con người chỉ tích cực hoạt động khi được xã hội công nhận, đánh giá.
- A.
- Q 13.
Vai trò của tính tích cực hoạt động và giao tiếp đối với sự phát triển tâm lý là:
- A.
Là điều kiện cần thiết cho sự phát triển tâm lý.
- B.
Chỉ là tiền đề của sự phát triển tâm lý.
- C.
Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý.
- D.
Quy định chiều hướng phát triển tâm lý.
- A.
- Q 14.
Tâm lý học lứa tuổi là khoa học nghiên cứu về:
- A.
Đặc điểm trí tuệ của từng cá nhân và sự khác biệt giữa các cá nhân.
- B.
Đặc điểm của các quá trình tâm lý riêng biệt ở các lứa tuổi khác nhau.
- C.
Đặc điểm các thay đổi tâm lý - sinh lý và khả năng học tập, phát triển của mỗi lứa tuổi.
- D.
Đặc điểm của các quá trình và phẩm chất tâm lý ở các lứa tuổi khác nhau và sự khác biệt giữa các cá nhân trong cùng lứa tuổi.
- A.
- Q 15.
Đặc điểm nổi bật về khả năng ghi nhớ của học sinh trung học cơ sở là:
- A.
Khả năng ghi nhớ rất đơn điệu và ít phát triển so với tiểu học.
- B.
Còn phân tán và chưa tập trung vào việc ghi nhớ tài liệu trừu tượng.
- C.
Có nhiều tiến bộ trong việc ghi nhớ các tài liệu có tính chất trừu tượng.
- D.
Hoàn toàn không cải thiện so với giai đoạn tiểu học.
- A.
- Q 16.
Về kỹ năng tổ chức tự học, nghiên cứu tâm lý học cho thấy học sinh ở thời kỳ đầu trung học cơ sở:
- A.
Đã có đầy đủ kỹ năng cơ bản để tự học độc lập.
- B.
Đang trong quá trình học và rèn luyện các kỹ năng cơ bản để tổ chức tự học.
- C.
Thường xuyên tổ chức các hoạt động tự học một cách ổn định.
- D.
Chưa có được các kỹ năng cơ bản để tổ chức tự học.
- A.
- Q 17.
Cấu trúc động cơ học tập của học sinh trung học cơ sở có đặc điểm:
- A.
Rất đơn giản, chỉ có một vài động cơ cơ bản.
- B.
Chưa hình thành cấu trúc rõ ràng.
- C.
Có cấu trúc phức tạp với nhiều thành phần đan xen.
- D.
Chỉ tập trung vào một loại động cơ duy nhất.
- A.
- Q 18.
Đặc điểm về tính bền vững của động cơ học tập ở học sinh trung học cơ sở là:
- A.
Rất bền vững, ít bị tác động bởi hoàn cảnh.
- B.
Thống nhất và ổn định trong suốt quá trình.
- C.
Chưa bền vững, nhiều khi còn mâu thuẫn giữa các động cơ.
- D.
Hoàn toàn bất biến theo thời gian.
- A.
- Q 19.
Đối với học sinh trung học cơ sở, ý nghĩa quan trọng nhất của hoạt động học tập là:
- A.
Là hoạt động hướng tới thỏa mãn nhu cầu nhận thức của bản thân.
- B.
Chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu kỷ luật và chương trình của thầy cô.
- C.
Hướng tới định hướng nghề nghiệp là chính.
- D.
Chỉ nhằm mục đích đạt điểm số và thành tích cao.
- A.
- Q 20.
Trong sử dụng trí nhớ khi học tập, học sinh trung học cơ sở đã biết vận dụng:
- A.
Chủ yếu các công cụ hỗ trợ như máy tính, phần mềm.
- B.
Các thao tác tư duy như so sánh, hệ thống hóa, phân loại tài liệu.
- C.
Chỉ học thuộc lòng mà không qua xử lý thông tin.
- D.
Chỉ dựa vào trí nhớ ngắn hạn trong từng giờ học.
- A.
- Q 21.
Để lĩnh hội có hiệu quả các khái niệm khoa học trong chương trình, học sinh trung học cơ sở cần phát triển khả năng nào?
- A.
Khả năng đọc hiểu nhiều loại sách khoa học khác nhau.
- B.
Khả năng quan sát và gọi tên các hiện tượng xã hội.
- C.
Khả năng tư duy trực quan hình tượng.
- D.
Khả năng tư duy trừu tượng - khái quát hóa.
- A.
- Q 22.
Tâm lý học lứa tuổi khẳng định rằng sự phát triển tâm lý của trẻ em tuân theo:
- A.
Quy luật sinh học và quy luật xã hội.
- B.
Quy luật cá thể phát sinh thay cho quy luật sinh học.
- C.
Quy luật xã hội thay cho quy luật sinh học.
- D.
Quy luật sinh học và chủng loài phát sinh.
- A.
- Q 23.
Để nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi có chất lượng, điều kiện nào sau đây là cần thiết nhất?
- A.
Xây dựng môi trường thực nghiệm tuân thủ quy trình khoa học logic chặt chẽ.
- B.
Chỉ thực hiện trong môi trường tự nhiên nhằm đảm bảo thoải mái.
- C.
Thực nghiệm bán cấu trúc trong các mô hình bán trú.
- D.
Không dừng ở thực nghiệm mà tiến hành nghiên cứu trong điều kiện dạy học và giáo dục cụ thể.
- A.
- Q 24.
Chất lượng của môi trường học tập phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
- A.
Cơ sở vật chất và tính tích cực của học sinh.
- B.
Trình độ tổ chức môi trường và hệ thống kiểm tra đánh giá.
- C.
Sự ăn ý và hợp tác giữa thầy và trò trong một môi trường phù hợp.
- D.
Trình độ tổ chức và điều khiển hoạt động của người thầy.
- A.
- Q 25.
Hoạt động học được xem là hoạt động đặc thù của:
- A.
Con người, được điều khiển bởi mục đích tự giác nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới.
- B.
Con người và động vật, dựa trên mục đích tự giác.
- C.
Con người và trí tuệ nhân tạo cùng chia sẻ đặc trưng này.
- D.
Động vật, dựa trên các phản xạ bản năng.
- A.
- Q 26.
Đặc điểm trí nhớ nổi bật của học sinh trung học cơ sở là:
- A.
Trí nhớ còn yếu và chưa thể liên kết tài liệu cũ với mới.
- B.
Trí nhớ đã hoàn toàn ổn định và lưu trữ được khối lượng rất lớn.
- C.
Trí nhớ chủ yếu dạng hình ảnh gắn với hoạt động thực tế.
- D.
Có thể thiết lập các mối liên tưởng phức tạp, gắn tài liệu mới với tài liệu cũ, đưa vào hệ thống tri thức.
- A.
- Q 27.
Xu hướng học tập của học sinh trung học phổ thông khác với học sinh tiểu học ở điểm:
- A.
Có xu hướng thi đua gay gắt hơn để đạt kết quả cao.
- B.
Chỉ muốn học những nội dung gắn với cuộc sống.
- C.
Thích học thuộc lòng nhiều hơn do khả năng ghi nhớ tăng.
- D.
Không thích bị ép học thuộc lòng và có khuynh hướng muốn tái hiện bằng lời nói của chính mình.
- A.
- Q 28.
Về khối lượng chú ý ở lứa tuổi trung học cơ sở, nhận định nào chính xác?
- A.
Khối lượng chú ý giảm rõ rệt do bị phân tán vào nhiều hoạt động.
- B.
Khối lượng chú ý tăng lên rõ rệt.
- C.
Khối lượng chú ý tăng không rõ rệt, chủ yếu thời gian chú ý được kéo dài hơn.
- D.
Khối lượng chú ý không thay đổi so với tiểu học.
- A.
- Q 29.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, vai trò của người lớn với sự phát triển tâm lý trẻ em được hiểu đúng là:
- A.
Người lớn tạo ra mọi yếu tố tâm lý của trẻ từ đầu.
- B.
Người lớn cần can thiệp một cách áp đặt để định hướng mọi hành vi của trẻ.
- C.
Người lớn đóng vai trò định hướng, hỗ trợ trong quá trình trẻ tự phát triển dựa trên tiền đề sinh học và hoàn cảnh xã hội.
- D.
Người lớn hoàn toàn không cần tác động, vì trẻ sẽ tự phát triển.
- A.
- Q 30.
Để phát huy tính tích cực của trẻ trong hoạt động học tập, giáo viên cần:
- A.
Thay thế hoàn toàn các hoạt động tự lực của học sinh bằng mẫu của giáo viên.
- B.
Thiết kế hoạt động phù hợp, khuyến khích sự tham gia chủ động và sáng tạo của học sinh.
- C.
Yêu cầu học sinh hoàn thành khối lượng lớn bài tập để rèn luyện tính tích cực.
- D.
Để học sinh hoàn toàn tự do làm theo ý thích mà không có định hướng.
- A.
Answers and explanations are in mode.