Exam info
- Subject
- Kinh tế môi trường
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Một nhà máy xả nước thải chưa xử lý vào sông gây thiệt hại cho ngư dân. Theo phân tích kinh tế, đây là biểu hiện điển hình của:
- A.
Ngoại tác tiêu cực trong sản xuất
- B.
Ngoại tác tích cực trong tiêu dùng
- C.
Hàng hóa công cộng thuần túy
- D.
Tác động ngoại biên dương
- A.
- Q 2.
Theo định lý Coase, điều kiện tiên quyết để hai bên (gây ô nhiễ và bên bị ảnh hưởng) tự thương lượng đạt kết quả hiệu quả là gì?
- A.
Chi phí giao dịch bằng 0 và quyền tài sản được xác định rõ ràng
- B.
Chính phủ phải đặt mức thuế Pigovian chính xác
- C.
Bên gây ô nhiễ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại
- D.
Số bên tham gia thương lượng phải lớn hơn 3
- A.
- Q 3.
Thuế Pigovian được xác định ở mức tối ưu nhằm mục đích nào sau đây?
- A.
Bằng chi phí cận biên ngoại tác (MEC) tại mức sản lượng hiệu quả xã hội
- B.
Bằng lợi nhuận biên của doanh nghiệp
- C.
Bằng tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp
- D.
Bằng 50% doanh thu của doanh nghiệp
- A.
- Q 4.
Trong bài toán khai thác tài nguyên chung (common-pool resources), hiện tượng 'Bi kịch của công cộng' (tragedy of the commons) xảy ra chủ yếu do:
- A.
Tài nguyên có tính tranh chấp cao nhưng khó loại trừ
- B.
Tài nguyên được sở hữu bởi Nhà nước với quyền lực tuyệt đối
- C.
Giá thị trường của tài nguyên quá cao
- D.
Công nghệ khai thác quá hiện đại
- A.
- Q 5.
Đường cong Kuznets môi trường (Environmental Kuznets Curve - EKC) mô tả mối quan hệ giữa:
- A.
Thu nhập bình quân đầu người và mức độ ô nhiễm theo hình chữ U ngược
- B.
Dân số và diện tích rừng theo quan hệ tuyến tính
- C.
Lạm phát và tỷ lệ nghèo đói
- D.
Chi tiêu quốc phòng và GDP
- A.
- Q 6.
Phương pháp định giá môi trường nào sau đây thuộc nhóm phương pháp đánh giá theo sự ưa thích được thể hiện (revealed preference)?
- A.
Phương pháp giá đất hedonic (hedonic pricing)
- B.
Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM)
- C.
Phương pháp chi phí cơ hội
- D.
Phương pháp đánh giá nhanh thông tin nhiều tiêu chí
- A.
- Q 7.
GDP xanh (Green GDP) được tính bằng cách:
- A.
Lấy GDP thường trừ đi chi phí khấu hao tài nguyên thiên nhiên và chi phí do ô nhiễm
- B.
Lấy GDP thường cộng thêm chi phí bảo vệ môi trường
- C.
Lấy GDP thường nhân với tỷ lệ che phủ rừng
- D.
Bằng tổng giá trị sản xuất nông nghiệp sạch
- A.
- Q 8.
Trong phân tích chi phí - lợi ích (CBA) cho dự án môi trường có thời gian dài, việc sử dụng tỷ lệ chiết khấu (discount rate) quá cao sẽ dẫn đến:
- A.
Đánh giá thấp lợi ích tương lai, có thể bác bỏ các dự án có lợi ích môi trường lâu dài
- B.
Đánh giá quá cao lợi ích tương lai, dễ thông qua mọi dự án
- C.
Không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
- D.
Chỉ ảnh hưởng đến dòng tiền năm đầu tiên
- A.
- Q 9.
Hệ thống cấp phát giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng (Tradable Emission Permits) hoạt động hiệu quả dựa trên nguyên tắc nào?
- A.
Nguyên tắc chi phí cận biên giảm thiểu ô nhiễm bằng nhau giữa các doanh nghiệp
- B.
Doanh nghiệp lớn được cấp nhiều hơn doanh nghiệp nhỏ
- C.
Cấp miễn phí không giới hạn số lượng giấy phép
- D.
Cấm hoàn toàn việc mua bán quyền xả thải
- A.
- Q 10.
Sự khác biệt cơ bản giữa Kinh tế môi trường (Environmental Economics) và Kinh tế sinh thái (Ecological Economics) là gì?
- A.
Kinh tế sinh thái coi hệ sinh thái là hệ thống khép kín có giới hạn, còn kinh tế môi trường xem môi trường là bộ phận của hệ thống kinh tế
- B.
Kinh tế môi trường chỉ nghiên cứu ô nhiễm không khí
- C.
Kinh tế sinh thái không sử dụng công cụ toán học
- D.
Hai trường phái hoàn toàn giống nhau về phương pháp luận
- A.
- Q 11.
Khi chi phí giao dịch dương (positive transaction costs) trong đàm phán giữa bên gây ô nhiễ và bên bị ảnh hưởng, định lý Coase sẽ:
- A.
Không còn đảm bảo kết quả hiệu quả, cần có sự can thiệp của Nhà nước
- B.
Vẫn đảm bảo hiệu quả Pareto như bình thường
- C.
Yêu cầu phải tăng số lượng bên đàm phán
- D.
Không liên quan đến kết quả phân bổ nguồn lực
- A.
- Q 12.
Giá trị kinh tế tổng hợp (Total Economic Value - TEV) của tài nguyên môi trường KHÔNG bao gồm thành phần nào sau đây?
- A.
Giá trị tài chính thị trường của cổ phiếu doanh nghiệp khai thác tài nguyên
- B.
Giá trị sử dụng trực tiếp
- C.
Giá trị sử dụng gián tiếp
- D.
Giá trị tồn tại (existence value)
- A.
- Q 13.
Tiêu chuẩn phát triển bền vững theo WCED (1987) 'Brundtland Report' được định nghĩa là:
- A.
Phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
- B.
Tăng trưởng GDP tối đa không giới hạn
- C.
Khai thác tài nguyên đến khi cạn kiệt mới chuyển đổi
- D.
Chỉ tập trung bảo vệ môi trường, không phát triển kinh tế
- A.
- Q 14.
Một công cụ kinh tế trong quản lý môi trường được xếp vào nhóm 'công cụ thị trường' (market-based instruments) là:
- A.
Phí ô nhiễm (pollution charge)
- B.
Tiêu chuẩn xả thải bắt buộc
- C.
Lệnh cấm hoàn toàn một loại hình sản xuất
- D.
Quy định công nghệ bắt buộc áp dụng
- A.
- Q 15.
Quy tắc Hotelling trong khai thác tài nguyên không tái tạo (ví dụ: dầu mỏ, khoáng sản) phát biểu rằng:
- A.
Giá bóng (shadow price) của tài nguyên tăng theo tỷ lệ chiết khấu qua thời gian
- B.
Giá tài nguyên giảm dần theo thời gian
- C.
Phải khai thác cạn kiệt tài nguyên trong một thời hạn
- D.
Tài nguyên không tái tạo phải được quốc hữu hóa hoàn toàn
- A.
- Q 16.
Trong phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method) để định giá giá trị giải trí của công viên quốc gia, biến số được sử dụng để ước lượng nhu cầu là:
- A.
Chi phí đi lại từ nơi cư trú đến địa điểm tham quan
- B.
Diện tích rừng của công viên quốc gia
- C.
Giá vé vào cổng chính thức
- D.
Số lượng loài động vật hoang dã trong khu bảo tồn
- A.
- Q 17.
Hiện tượng 'không loại trừ' và 'không tranh chấp' trong hàng hóa công cộng thuần túy (pure public goods) dẫn đến vấn đề gì khi thị trường tự do cung cấp?
- A.
Hiện tượng người đi nhờ (free-rider problem)
- B.
Tăng giá quá mức làm giảm phúc lợi xã hội
- C.
Xuất hiện độc quyền nhóm (cartel)
- D.
Tổng phúc lợi vượt quá mức tối ưu
- A.
- Q 18.
Theo nguyên tắc 'Người gây ô nhiễ phải trả' (Polluter Pays Principle - PPP), mục đích chính của việc áp dụng nguyên tắc này là:
- A.
Nội bộ hóa chi phí ngoại tác môi trường vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp
- B.
Buộc người dân bồi thường cho doanh nghiệp gây ô nhiễ
- C.
Xóa bỏ hoàn toàn hoạt động sản xuất gây ô nhiễ
- D.
Chuyển chi phí BVMT cho ngân sách nhà nước
- A.
- Q 19.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về khái niệm 'vốn tự nhiên' (natural capital)?
- A.
Là kho tài nguyên thiên nhiên (có thể tái tạo và không tái tạo) và hệ sinh thái cung cấp dòng hàng hóa, dịch vụ môi trường
- B.
Là tổng giá trị vốn đầu tư của các doanh nghiệp khai khoáng
- C.
Là giá trị thị trường của đất đai và bất động sản
- D.
Là tổng kim ngạch xuất khẩu tài nguyên thô
- A.
- Q 20.
Một quốc gia đặt mức thuế carbon thấp hơn chi phí ngoại tác cận biên thực tế của phát thải CO₂. Hậu quả kinh tế - môi trường nào sau đây là chính xác nhất?
- A.
Không nội bộ hóa đủ ngoại tác, lượng phát thải vẫn vượt mức tối ưu xã hội
- B.
Doanh nghiệp sẽ ngừng hoàn toàn việc phát thải
- C.
Giá thành sản phẩm tăng mạnh, gây lạm phát cao
- D.
Đạt được hiệu quả Pareto tối ưu ngay lập tức
- A.
Answers and explanations are in mode.