Đề thi Địa lí lớp 12 – Đề ôn tập Chương Địa lí tự nhiên Việt Nam
Exam info
- Subject
- Địa lí
- Exam type
- High school
- Questions
- 72
- Duration
- 50 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Hồng Ngự
Structure (12 parts)
- 1.
Phần II (1 Q)
Đọc đoạn thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 2.
Phần II (1 Q)
Đọc đoạn thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 3.
Phần II (1 Q)
Đọc đoạn thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 4.
Phần II (1 Q)
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 5.
Phần II (1 Q)
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 6.
Phần II (1 Q)
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 7.
Phần II (1 Q)
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 8.
Phần II (1 Q)
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 9.
Phần II (1 Q)
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 10.
Phần II (1 Q)
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 11.
Phần II (1 Q)
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
- 12.
Phần II (1 Q)
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Questions (72)
- Q 1.
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
- A.
Lào và Thái Lan.
- B.
Campuchia và Trung Quốc.
- C.
Lào và Campuchia.
- D.
Lào và Trung Quốc.
- A.
- Q 2.
Nước ta có đường biên giới trên đất liền và trên biển với quốc gia nào sau đây?
- A.
Trung Quốc.
- B.
Lào.
- C.
Phi-líp-pin.
- D.
Thái Lan.
- A.
- Q 3.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
- A.
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
- B.
Á-Âu và Đại Tây Dương.
- C.
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
- D.
Á-Âu và Thái Bình Dương.
- A.
- Q 4.
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.
- B.
Liền kề với các vành đai sinh khoáng.
- C.
Tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.
- D.
Nằm ở khu vực phía đông của châu Á.
- A.
- Q 5.
Nước ta nằm ở
- A.
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
- B.
phía đông của Thái Bình Dương.
- C.
rìa phía nam của vùng xích đạo.
- D.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- A.
- Q 6.
Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển Việt Nam có diện tích lớn nhất?
- A.
Nội thủy.
- B.
Lãnh hải.
- C.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D.
Vùng đặc quyền kinh tế.
- A.
- Q 7.
Vùng biển của nước ta
- A.
có diện tích nhỏ hơn vùng đất.
- B.
ở phía tây Thái Bình Dương.
- C.
giáp với vùng biển Mi-an-ma.
- D.
có kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.
- A.
- Q 8.
Vùng đất Việt Nam bao gồm
- A.
phần đất liền và nội thủy.
- B.
đồi núi và đồng bằng.
- C.
phần đất liền và hải đảo.
- D.
phần đất liền và thềm lục địa.
- A.
- Q 9.
Vùng biển nào của nước ta được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền?
- A.
Nội thủy.
- B.
Lãnh hải.
- C.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D.
Vùng đặc quyền kinh tế.
- A.
- Q 10.
Tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do hoạt động hàng hải và hàng không trên vùng biển nào của nước ta?
- A.
Nội thủy.
- B.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- C.
Lãnh hải.
- D.
Vùng đặc quyền kinh tế.
- A.
- Q 11.
Các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm trên vùng biển nào của nước ta?
- A.
Lãnh hải.
- B.
Nội thủy.
- C.
Vùng đặc quyền kinh tế.
- D.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- A.
- Q 12.
Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở
- A.
vùng biển quốc tế.
- B.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
- C.
vùng đặc quyền kinh tế.
- D.
thềm lục địa.
- A.
- Q 13.
Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng
- A.
200 hải lí tính từ đường bờ biển.
- B.
12 hải lí tính từ đường cơ sở về phía biển.
- C.
12 hải lí tính từ đường cơ sở về phía đất liền.
- D.
200 hải lí tính từ đường cơ sở về phía biển.
- A.
- Q 14.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu 200 m hoặc hơn nữa được gọi là
- A.
thềm lục địa.
- B.
vùng đặc quyền kinh tế.
- C.
lãnh hải.
- D.
nội thủy.
- A.
- Q 15.
Vùng biển được quy định nhằm thực hiện chủ quyền của các nước ven biển là
- A.
lãnh hải.
- B.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
- C.
nội thủy.
- D.
vùng đặc quyền kinh tế.
- A.
- Q 16.
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
- B.
Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.
- C.
Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
- D.
Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
- A.
- Q 17.
Trong câu thơ: “Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông” (Nguyễn Du), “gió đông” ở đây là
- A.
gió mùa mùa đông lạnh khô.
- B.
gió Mậu Dịch (Tín Phong).
- C.
gió mùa mùa đông lạnh ẩm.
- D.
gió địa phương (gió biển).
- A.
- Q 18.
Trong hai câu thơ: “Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay / Hoa xoan lớp lớp rụng rơi đầy” (Trích Mưa Xuân, Nguyễn Bính). Thời tiết “mưa xuân” được nhắc đến trong câu thơ trên diễn ra ở …, vào thời gian …, do ảnh hưởng …
- A.
Miền Bắc, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
- B.
Miền Bắc, nửa đầu mùa đông, gió Tín phong.
- C.
Ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ; nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
- D.
Cả nước, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông.
- A.
- Q 19.
Gió mùa là nhân tố quan trọng dẫn tới
- A.
sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực nước ta.
- B.
sự phân hóa khí hậu khác nhau giữa Tây Bắc và Đông Bắc.
- A.
- Q 20.
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành gió
- A.
Đông Bắc.
- B.
Đông Nam.
- C.
Tây Bắc.
- D.
Tây Nam.
- A.
- Q 21.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (trạm Hà Nội). Theo bảng số liệu, để thể hiện diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng của Hà Nội, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
- A.
Cột, đường, tròn.
- B.
Tròn, miền, kết hợp.
- C.
Đường, kết hợp, cột.
- D.
Cột, miền, tròn.
- A.
- Q 22.
Dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta được hình thành do sự hội tụ giữa hai luồng gió nào sau đây?
- A.
Gió Tín phong bán cầu Nam và gió mùa Đông Nam.
- B.
Gió Tây Nam từ Bắc bán cầu và Tín phong bán cầu Bắc.
- C.
Gió Tây Nam từ Bắc bán cầu và Tín phong bán cầu Nam.
- D.
Gió Tín phong bán cầu Bắc và Tín phong bán cầu Nam.
- A.
- Q 23.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
- A.
Rừng nhiệt đới gió mùa.
- B.
Rừng thưa khô rụng lá.
- C.
Rừng gió mùa nửa rụng lá.
- D.
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
- A.
- Q 24.
Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Huế. Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ, lượng mưa tại Huế?
- A.
Lượng mưa cả năm trên 2000 mm, mưa nhiều vào thời kì thu – đông.
- B.
Có mùa đông lạnh, lượng mưa các tháng trong mùa đông không lớn.
- C.
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, đạt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
- D.
Chế độ nhiệt có một cực đại, biên độ nhiệt trung bình khá cao, 9,7°C.
- A.
- Q 25.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ nước ta đến muộn hơn so với Bắc Bộ?
- A.
Do gió mùa Tây Nam đến Nam Bộ sớm hơn.
- B.
Ở Nam Bộ chịu ảnh hưởng mạnh gió Mậu Dịch.
- C.
Vị trí Nam Bộ xa chí tuyến và gần xích đạo.
- D.
Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động muộn ở Nam Bộ.
- A.
- Q 26.
Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta nằm giữa hai khối khí nào?
- A.
Bắc Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương.
- B.
Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu Nam.
- C.
Tây Thái Bình Dương và chí tuyến Nam bán cầu.
- D.
Chí tuyến Nam bán cầu và Bắc Ấn Độ Dương.
- A.
- Q 27.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của
- A.
Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió Đông Bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
- B.
Gió Tây Nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- C.
Gió Đông Bắc và Tây Nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- D.
Vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
- A.
- Q 28.
Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Lai Châu. Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ, lượng mưa của Lai Châu?
- A.
Mưa tập trung từ tháng IV đến tháng XII, biên độ nhiệt trung bình năm là 9,9°C.
- B.
Tháng 1 có lượng mưa và nhiệt độ thấp nhất trong năm.
- C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm là 11,5°C, mưa nhiều từ tháng V đến tháng X.
- D.
Tháng VII có lượng mưa và nhiệt độ cao nhất trong năm.
- A.
- Q 29.
Cho bảng số liệu: Chế độ nhiệt và mưa của trạm khí tượng Thành phố Hồ Chí Minh. Nhận xét nào sau đây đúng?
- A.
Thành phố Hồ Chí Minh có 6 tháng mưa.
- B.
Thành phố Hồ Chí Minh có 5 tháng khô, hạn.
- C.
Thành phố Hồ Chí Minh có 6 tháng khô.
- D.
Thành phố Hồ Chí Minh có 5 tháng nóng.
- A.
- Q 30.
Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình tháng của Hà Nội và Huế. Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về chế độ mưa của Hà Nội và Huế?
- A.
Tháng có mưa lớn nhất ở Hà Nội là tháng VIII, ở Huế là tháng X.
- B.
Tháng có mưa nhỏ nhất ở Hà Nội là tháng I, ở Huế là tháng III.
- C.
Lượng mưa của tháng mưa lớn nhất ở Huế gấp hai lần Hà Nội.
- D.
Mùa mưa ở Hà Nội từ tháng V – X, ở Huế từ tháng VIII – I.
- A.
- Q 31.
Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
- A.
Thiên nhiên trù phú, thấp phẳng, ít thiên tai.
- B.
Bị chia cắt, nhiều đất cát, giáp vùng biển sâu.
- C.
Ít đầm phá, diện tích rộng, đất đai phì nhiêu.
- D.
Giàu tài nguyên, lấn nhiều ra biển, hẹp ngang.
- A.
- Q 32.
Sự khác nhau về thời gian mùa đông giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là biểu hiện của
- A.
Sự phân hóa khí hậu theo chiều đông – tây ở miền núi.
- B.
Sự thay đổi theo hướng kinh tuyến của bức xạ Mặt Trời.
- C.
Sự phân mùa khác nhau theo chiều bắc – nam ở đồi núi.
- D.
Sự phân hóa giữa đồi núi phía tây và đồng bằng ven biển.
- A.
- Q 33.
Biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông – tây ở nước ta không phải là
- A.
Mùa đông ở Tây Bắc bớt lạnh và ngắn hơn so với Đông Bắc.
- B.
Thiên nhiên vùng núi phía tây khác với đồng bằng ven biển.
- C.
Thời gian mùa mưa Tây Nguyên khác với Đông Trường Sơn.
- D.
Lượng mưa vùng núi phía tây thấp hơn vùng đồi trung du.
- A.
- Q 34.
Đất ở dải đồng bằng duyên hải miền Trung thường nghèo chủ yếu do
- A.
Lãnh thổ hẹp ngang, địa hình có núi dốc, nền nhiệt độ cao.
- B.
Thềm lục địa sâu, rừng bị tàn phá, lớp vỏ phong hóa mỏng.
- C.
Nguồn gốc hình thành từ biển, sông nhỏ, ngắn và ít phù sa.
- D.
Các nhánh núi lan ra sát biển, chế độ triều đơn giản, ít sông.
- A.
- Q 35.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo đông – tây chủ yếu do
- A.
Địa hình phân bậc theo độ cao, hướng núi, các loại gió.
- B.
Cấu trúc địa hình, hướng của các dãy núi lớn, gió mùa.
- C.
Gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ, độ cao địa hình.
- D.
Vùng núi rộng, đồng bằng ven biển, lãnh thổ trải dài.
- A.
- Q 36.
Thời gian mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do
- A.
Độ cao núi, gió mùa mùa đông, thảm thực vật.
- B.
Bề mặt địa hình, gió phơn Tây Nam, Biển Đông.
- C.
Hướng của địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí.
- D.
Hình dạng lãnh thổ, dải hội tụ, áp thấp Bắc Bộ.
- A.
- Q 37.
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ có mùa đông kéo dài và lạnh nhất cả nước chủ yếu do tác động của
- A.
Vị trí ở gần chí tuyến, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió hướng đông bắc.
- B.
Gió mùa Đông Bắc, vị trí đón gió, độ cao địa hình và hướng núi vòng cung.
- C.
Gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, trồng lạnh.
- D.
Hoạt động của gió mùa và frông, có các sơn nguyên, đỉnh núi, xa chí tuyến.
- A.
- Q 38.
Sự khác nhau về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
- A.
Gió Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
- B.
Các gió hướng Tây Nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
- C.
Địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.
- D.
Dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng Tây Nam, gió hướng Đông Bắc.
- A.
- Q 39.
Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nhỏ hẹp và ít khả năng mở rộng chủ yếu do
- A.
Các nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng, sông ngắn, dốc.
- B.
Có nhiều đứt gãy dọc ven biển, sông ngòi lưu vực nhỏ, nhiều núi cao.
- C.
Nằm ở chân núi và ven biển, lãnh thổ hẹp ngang, tác động sóng biển.
- D.
Núi lan ra sát biển, phần lớn sông nhỏ, ít phù sa, thềm lục địa thu hẹp.
- A.
- Q 40.
Nhân tố chủ yếu làm cho đất ở khu vực đồng bằng khác với đất ở khu vực đồi núi là
- A.
Con người, chế độ nhiệt – ẩm, sinh vật, đá mẹ, độ dốc địa hình.
- B.
Địa hình, nhiệt độ, mưa, khoáng sản, con người, chế độ nước sông.
- C.
Mật độ sông, địa hình, chiều rộng lãnh thổ, thực vật, con người.
- D.
Đá mẹ, hình dạng lãnh thổ, khí hậu, cấu trúc địa hình, vị trí địa lí.
- A.
- Q 41.
Sông ngòi ở đồng bằng Nam Bộ có chế độ nước khác với sông ngòi ở đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của
- A.
Cấu trúc địa hình, thảm thực vật và đất đá, gió mùa, vị trí nằm gần xích đạo.
- B.
Độ cao và hướng các dãy núi, gió mùa đông, gió mùa hạ, mật độ dòng chảy.
- C.
Dãy Trường Sơn Nam, gió Tây Nam, gió Đông Bắc, độ dốc và hình dạng sông.
- D.
Diện tích và hình dạng lãnh thổ, mạng lưới sông, các loại gió, độ cao địa hình.
- A.
- Q 42.
Biểu hiện của thiên nhiên phân hóa theo độ cao ở nước ta là sự xuất hiện của
- A.
Các đai khí hậu.
- B.
Các miền khí hậu.
- C.
Các miền tự nhiên.
- D.
Các khu vực núi.
- A.
- Q 43.
Ở nước ta, thiên nhiên phân hóa theo độ cao chủ yếu là do nhân tố nào sau đây quyết định?
- A.
Nhiệt và ẩm.
- B.
Các loại gió.
- C.
Lượng mưa.
- D.
Đất, sinh vật.
- A.
- Q 44.
Khu vực có đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là
- A.
Cao nguyên xếp tầng.
- B.
Dãy Hoàng Liên Sơn.
- C.
Cánh cung Sông Gâm.
- D.
Đồi trung du Bắc Bộ.
- A.
- Q 45.
Nhóm đất chiếm ưu thế ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
- A.
Đất phù sa.
- B.
Đất feralit.
- C.
Đất mùn thô.
- D.
Đất feralit có mùn.
- A.
- Q 46.
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
- A.
Các khu kinh tế ven biển và đảo.
- B.
Sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
- C.
Các hoạt động du lịch và thủy sản.
- D.
Phát triển công nghiệp và đô thị hóa.
- A.
- Q 47.
Tình trạng ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố lớn, đông dân là do
- A.
Hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
- B.
Khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
- C.
Vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
- D.
Khói bụi từ phương tiện giao thông vận tải.
- A.
- Q 48.
Tình trạng ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do
- A.
Hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
- B.
Khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
- C.
Vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
- D.
Khói bụi từ phương tiện giao thông vận tải.
- A.
- Q 49.
Tình trạng ô nhiễm khói bụi ở nông thôn chủ yếu là do
- A.
Hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
- B.
Khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
- C.
Vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
- D.
Khói bụi từ phương tiện giao thông vận tải.
- A.
- Q 50.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng ở Việt Nam?
- A.
Chất thải của công nghiệp và đô thị.
- B.
Chất thải của các hoạt động du lịch.
- C.
Hóa chất dư thừa trong nông nghiệp.
- D.
Chất thải sinh hoạt của khu dân cư.
- A.
- Q 51.
Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do
- A.
Mùa khô sâu sắc, hiệu ứng nhà kính, gió phơn hoạt động.
- B.
Hiệu ứng đô thị, mùa cạn của các sông, El Niño tác động.
- C.
Ảnh hưởng của El Niño, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt.
- D.
Nắng nóng diện rộng, áp cao ngự trị, gió phơn khô nóng.
- A.
- Q 52.
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở nước ta thường diễn ra
- A.
Cục bộ nhiều nơi trên lưu vực sông.
- B.
Phổ biến ở nhiều nơi trên cả nước.
- C.
Tập trung ở thượng lưu các sông lớn.
- D.
Rải rác ở trung và hạ lưu các sông.
- A.
- Q 53.
Nước thải, rác thải nhựa từ các thành phố ven biển và các khu vực du lịch gây ra tình trạng
- A.
Ô nhiễm cửa sông.
- B.
Ô nhiễm nước biển.
- C.
Ô nhiễm nước ngầm.
- D.
Nhiễm mặn ven biển.
- A.
- Q 54.
Mức độ ô nhiễm nước thường tăng cao hơn vào mùa khô do
- A.
Mùa khô làm gia tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước.
- B.
Sự phân mùa làm cạn kiệt nguồn nước vào mùa khô gây ô nhiễm.
- C.
Vào mùa khô hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng trong nước mạnh.
- D.
Trong mùa khô, nước ngầm bị nhiễm mặn do khai thác quá mức.
- A.
- Q 55.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
- A.
Đẩy mạnh việc thâm canh, tăng vụ.
- B.
Trồng lúa nước làm đất bị bạc màu.
- C.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
- D.
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
- A.
- Q 56.
Tình trạng ô nhiễm đất xung quanh các khu công nghiệp là do
- A.
Sử dụng hóa chất trong nông nghiệp làm xấu đất.
- B.
Gia tăng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
- C.
Chất thải của sinh hoạt và nước thải của các làng nghề.
- D.
Chất thải của hoạt động công nghiệp như kim loại nặng.
- A.
- Q 57.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta bị suy thoái là do
- A.
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
- B.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
- C.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
- D.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
- A.
- Q 58.
Dựa vào bảng số liệu diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943–2024, phát biểu nào sau đây đúng với sự biến động diện tích rừng ở nước ta?
- A.
Diện tích rừng qua các năm trên đều tăng.
- B.
Diện tích rừng trồng liên tục tăng.
- C.
Tổng diện tích rừng liên tục giảm.
- D.
Diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh nhất.
- A.
- Q 59.
Cho bảng số liệu diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta giai đoạn 2018–2021. Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta giai đoạn 2018–2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
- A.
Miền, đường.
- B.
Cột, đường.
- C.
Tròn, miền.
- D.
Kết hợp, cột.
- A.
- Q 60.
Dựa vào bảng số liệu diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943–2024, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên của nước ta giai đoạn 1943–2024, dạng biểu đồ nào sau đây là phù hợp nhất?
- A.
Tròn, kết hợp.
- B.
Miền, tròn.
- C.
Đường, tròn.
- D.
Cột, đường.
- A.
Phần II
Đọc đoạn thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B, cực Tây ở 102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50′B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ.
- Q 61.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 1 (xem nhóm g1).
- A)
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
- B)
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- C)
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
- D)
Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
- A)
Phần II
Đọc đoạn thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ.
- Q 62.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 2 (xem nhóm g2).
- A)
Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
- B)
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
- C)
Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- D)
Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.
- A)
Phần II
Đọc đoạn thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
- Q 63.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 3 (xem nhóm g3).
- A)
Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
- B)
Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
- C)
Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
- D)
Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
- A)
Phần II
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Trời nồm hay nồm ẩm là kiểu thời tiết đặc trưng của các tỉnh miền Bắc nước ta. Hiện tượng này xảy ra khi độ ẩm trong không khí đạt mức trên 90%, với các dấu hiệu như đọng sương trên bề mặt tường, nền nhà, cửa kính, đồ nội thất của gia đình, quần áo…
- Q 64.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 4 (xem nhóm g4).
- A)
Hiện tượng nồm ẩm xảy ra vào thời kì đầu mùa mưa ở miền Bắc nước ta.
- B)
Trời nồm tạo điều kiện cho nấm mốc, bệnh tật phát triển.
- C)
Miền Nam lúc này đang là mùa mưa.
- D)
Hiện tượng nồm là do sự kết hợp giữa gió Tín phong Đông Nam và gió mùa Đông Bắc gây nên.
- A)
Phần II
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Đá ong (la-te-rit) là sản phẩm của quá trình tích lũy tuyệt đối các ô-xít sắt và ô-xít nhôm trong đất. Đá ong được tạo ra từ sự phong hóa mạnh mẽ lâu dài của đá mẹ nằm bên dưới. Phong hóa la-te-rit là một quá trình phong hóa hóa học tạo sự phong phú về độ dày và khoáng vật của đất. Ở nước ta, đá ong thường hình thành ở rìa các đồng bằng, nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi núi.
- Q 65.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 5 (xem nhóm g5).
- A)
Đá ong là loại đá giàu nhôm và sắt.
- B)
Đá ong được tạo ra từ sự phong hóa lâu dài của đá gốc.
- C)
Đá ong thường được hình thành ở vùng nhiệt đới.
- D)
Vì có hàm lượng ô-xít sắt cao nên hầu như tất cả các loại đá ong thường có màu vàng.
- A)
Phần II
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. Đất feralit chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Ngoài ra, theo độ cao địa hình đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhóm đất feralit dễ bị suy thoái, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
- Q 66.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 6 (xem nhóm g6).
- A)
Đất feralit ở nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do sự phân bậc của địa hình nên cần đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ trên các vùng đất dốc.
- B)
Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi của nước ta là do càng lên cao tốc độ phân hủy chất hữu cơ trong đất diễn ra càng nhanh.
- C)
Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quyết định.
- D)
Đất feralit ở nước ta thường chua và có màu đỏ vàng.
- A)
Phần II
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Việt Nam có thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng phân hóa đa dạng, phức tạp. Sự phân hóa này diễn ra theo thời gian và theo không gian do tác động của nhiều nhân tố khác nhau như vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, các loại gió và địa hình.
- Q 67.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 7 (xem nhóm g7).
- A)
Thiên nhiên ở khu vực đồi núi phân hóa đa dạng chủ yếu do địa hình và các loại gió hình thành.
- B)
Miền khí hậu phía Nam có biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền khí hậu phía Bắc chủ yếu do vị trí địa lí và hoàn lưu khí quyển.
- C)
Sự phân mùa của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu dựa trên cơ sở thay đổi về nhiệt độ trong năm.
- D)
Tất cả các vùng núi ở nước ta đều có thiên nhiên phân hóa thành ba đai cao với chế độ nhiệt ẩm, đất và sinh vật khác nhau.
- A)
Phần II
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động của bức chắn địa hình dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.
- Q 68.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 8 (xem nhóm g8).
- A)
Do vị trí và đặc điểm lãnh thổ nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ bị biến tính, suy yếu.
- B)
Mùa hạ đến sớm do hoạt động của gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
- C)
Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.
- D)
Do các bức chắn địa hình nên vào đầu mùa hạ cả miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.
- A)
Phần II
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống như vùng ôn đới.
- Q 69.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 9 (xem nhóm g9).
- A)
Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến muộn và kết thúc sớm.
- B)
Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.
- C)
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.
- D)
Do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.
- A)
Phần II
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Đất bị thoái hóa là đất bị thay đổi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu theo chiều hướng xấu do sự tác động của điều kiện tự nhiên và con người. Thoái hóa đất có khả năng xảy ra trên tất cả các loại đất: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng. Đất bị thoái hóa gồm các loại như đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, hoang hóa, sạt lở, kết von, đá ong hóa, chai cứng, ô nhiễm, xói mòn, ngập úng, mặn hóa và phèn hóa.
- Q 70.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 10 (xem nhóm g10).
- A)
Ở nước ta, hiện tượng hoang mạc hóa xảy ra mạnh ở tất cả các địa phương giáp biển.
- B)
Hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp đều có thể gây ra những tác động tiêu cực tới đất.
- C)
Đất nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng bị mặn hóa, phèn hóa do biến đổi khí hậu.
- D)
Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi là biện pháp để ngăn đất đai bị thoái hóa ở đồng bằng.
- A)
Phần II
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Hoạt động bảo vệ môi trường phải được thực hiện theo các nguyên tắc nhất định. Theo đó, bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế – xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Q 71.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 11 (xem nhóm g11).
- A)
Bảo vệ môi trường là điều kiện nền tảng cho sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
- B)
Ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất không là một giải pháp bảo vệ môi trường.
- C)
Theo nguyên tắc, các biện pháp bảo vệ đất ở miền núi và đồng bằng cần phải được tiến hành giống nhau.
- D)
Bảo vệ rừng có mối quan hệ mật thiết với việc nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc ít người ở miền núi.
- A)
Phần II
Cho thông tin sau và xác định tính đúng/sai của các ý a), b), c), d).
Ngày nay, phần lớn diện tích rừng đều đã bị biến thành các cảnh quan nhân loại hóa. Ở đồng bằng, rừng đã bị triệt phá để trở thành đồng ruộng; ở trung du, chúng biến thành các nương chè, đồn điền cây công nghiệp các loại; ở miền núi, diện tích của chúng ngày càng thu hẹp dần do hoạt động “nương rẫy” và khai thác củi gỗ. Rừng nước mặn được triệt hạ để làm các đầm nuôi tôm.
- Q 72.
Đúng/sai — Các ý a–d của đoạn thông tin Phần II, Câu 12 (xem nhóm g12).
- A)
Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh đã bị thu hẹp đáng kể, còn chủ yếu là rừng thứ sinh.
- B)
Hiện nay, các đồng bằng ở nước ta không còn cảnh quan tự nhiên mà chỉ có cảnh quan nhân tạo.
- C)
Đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư và nuôi tôm là các hoạt động chính làm suy giảm rừng tự nhiên ở miền núi.
- D)
Quy hoạch, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia là biện pháp bảo tồn rừng tự nhiên.
- A)
Answers and explanations are in mode.
Similar Địa lí exams
Bộ câu hỏi ôn tập giữa học kì I môn Địa lí - Lớp 10 - Năm học 2026-2027
2026 · 44 Q
Địa - Gk1
2026 · 49 Q · THPT Lê Quý Đôn - Long An
Bộ câu hỏi ôn tập giữa học kì I môn Địa lí lớp 10 – Năm học 2026-2027
2026 · 1 Q · THPT Quảng Trị
Bộ câu hỏi ôn tập giữa học kì I môn Địa lí – Lớp 10 – Năm học 2026-2027
2026 · 1 Q · Bạc Liêu
Bộ câu hỏi ôn tập giữa học kì I môn Địa lí – Lớp 10 – Năm học 2026-2027
2026 · 44 Q
Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí 12 năm học 2026-2027 – Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Quảng Ninh, Phân hiệu Tiên Yên
2026 · 51 Q · Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Quảng Ninh - Phân hiệu Tiên Yên