Bộ câu hỏi ôn tập giữa học kì I môn Địa lí – Lớp 10 – Năm học 2026-2027

44 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Địa lí
Exam type
High school
Questions
44
Duration
30 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (44)

  1. Q 1.

    Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh

    • A.

      học thay sách giáo khoa.

    • B.

      thư giãn sau khi học xong bài.

    • C.

      học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí.

    • D.

      xác định vị trí các bộ phận lãnh thổ trong bài.

  2. Q 2.

    GPS được hình thành đầu tiên bởi quốc gia nào sau đây?

    • A.

      Trung Quốc.

    • B.

      Liên bang Nga.

    • C.

      Hoa Kỳ.

    • D.

      Ấn Độ.

  3. Q 3.

    Phát biểu nào sau đây không đúng về vỏ Trái Đất?

    • A.

      Gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương.

    • B.

      Vỏ lục địa dày hơn vỏ đại dương.

    • C.

      Vỏ đại dương dày hơn vỏ lục địa.

    • D.

      Cấu tạo chủ yếu là đá và khoáng vật.

  4. Q 4.

    Vỏ Trái Đất ở đại dương có độ dày khoảng

    • A.

      50km.

    • B.

      5km.

    • C.

      70km.

    • D.

      100km.

  5. Q 5.

    Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là

    • A.

      lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.

    • B.

      lớp Manti và lớp vỏ đại dương.

    • C.

      lớp vỏ lục địa và lớp Manti.

    • D.

      thạch quyển và lớp Manti.

  6. Q 6.

    Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

    • A.

      phần trên của lớp Man-ti.

    • B.

      phần dưới của lốp Man-ti.

    • C.

      nhân ngoài của Trái Đất.

    • D.

      nhân trong của Trái Đất.

  7. Q 7.

    Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

    • A.

      động đất, núi lửa.

    • B.

      bão.

    • C.

      ngập lụt.

    • D.

      thủy triều dâng.

  8. Q 8.

    Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí

    • A.

      trung tâm các lục địa.

    • B.

      ngoài khơi đại dương.

    • C.

      nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

    • D.

      trên các dãy núi cao.

  9. Q 9.

    Phương pháp nào sau đây biểu hiện vị trí của những đối tượng địa lí phân bố theo điểm?

    • A.

      Phương pháp chấm điểm.

    • B.

      Phương pháp khoanh vùng.

    • C.

      Phương pháp kí hiệu.

    • D.

      Phương pháp bản đồ - biểu đồ.

  10. Q 10.

    Kết quả của phong hoá sinh học là

    • A.

      đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

    • B.

      tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

    • C.

      đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

    • D.

      tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

  11. Q 11.

    Vận động kiến tạo ở vùng đá cứng sinh ra hiện tượng nào sau đây?

    • A.

      Đứt gãy.

    • B.

      Nén ép.

    • C.

      Biển thoái.

    • D.

      Uốn nếp.

  12. Q 12.

    Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của phương pháp chấm điểm?

    • A.

      Giá trị tổng cộng của đối tượng.

    • B.

      Sự phân bố điểm dân cư.

    • C.

      Phân bố các cơ sở chăn nuôi.

    • D.

      Phân bố diện tích cây trồng.

  13. Q 13.

    Kết quả do tác động của nội lực gây ra là

    • A.

      hạn hán.

    • B.

      lũ quét.

    • C.

      động đất.

    • D.

      cháy rừng.

  14. Q 14.

    Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng

    • A.

      15km ở đại dương và 7km ở lục địa.

    • B.

      5km ở đại dương và 7km ở lục địa.

    • C.

      25km ở đại dương và 17km ở lục địa.

    • D.

      5km ở đại dương và 70km ở lục địa.

  15. Q 15.

    Phương pháp nào sau đây biểu hiện sự di chuyển của hiện tượng tự nhiên trên bản đồ?

    • A.

      Kí hiệu.

    • B.

      Chấm điểm.

    • C.

      Bản đồ - biểu đồ.

    • D.

      Đường chuyển động.

  16. Q 16.

    Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp là

    • A.

      vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

    • B.

      vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

    • C.

      vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

    • D.

      vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.

  17. Q 17.

    Phương pháp kí hiệu không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?

    • A.

      Hướng di chuyển.

    • B.

      Vị trí.

    • C.

      Chất lượng.

    • D.

      Quy mô.

  18. Q 18.

    Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm là thể hiện được

    • A.

      số lượng và khối lượng của đối tượng.

    • B.

      số lượng và hướng di chuyển đối tượng.

    • C.

      khối lượng và tốc độ của các đối tượng.

    • D.

      tốc độ và hướng di chuyển của đối tượng.

  19. Q 19.

    Trong đời sống, bản đồ là một phương tiện để

    • A.

      xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.

    • B.

      tìm đường đi, xác định vị trí của đối tượng địa lí.

    • C.

      trang trí nơi học tập, giúp học sinh hứng thú học.

    • D.

      biết được sự phát triển KT-XH của một quốc gia.

  20. Q 20.

    Để giải thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ

    • A.

      khí hậu, sinh vật.

    • B.

      địa hình, thổ nhưỡng.

    • C.

      khí hậu, địa hình.

    • D.

      thổ nhưỡng, khí hậu.

  21. Q 21.

    Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào?

    • A.

      Đá trầm tích.

    • B.

      Đá Granit.

    • C.

      Đá bazan.

    • D.

      Đá cát kết.

  22. Q 22.

    Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào

    • A.

      độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.

    • B.

      độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.

    • C.

      ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.

    • D.

      độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.

  23. Q 23.

    Phát biểu nào sau đây đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

    • A.

      Mùa là một phần thời gian của năm.

    • B.

      Đặc điểm khí hậu các mùa giống nhau.

    • C.

      Trái Đất quay quanh Mặt Trời gây ra.

    • D.

      Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.

  24. Q 24.

    Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày

    • A.

      21/3.

    • B.

      22/6.

    • C.

      23/9.

    • D.

      22/12.

  25. Q 25.

    Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

    • A.

      ngày dài hơn đêm.

    • B.

      đêm dài hơn ngày.

    • C.

      ngày đêm bằng nhau.

    • D.

      toàn ngày hoặc đêm.

  26. Q 26.

    Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

    • A.

      sự phân huỷ các chất phóng xạ.

    • B.

      sự dịch chuyển các dòng vật chất.

    • C.

      các phản ứng hoá học khác nhau.

    • D.

      bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

  27. Q 27.

    Các quá trình ngoại lực bao gồm

    • A.

      phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

    • B.

      phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

    • C.

      phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

    • D.

      phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

  28. Q 28.

    Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng

    • A.

      biển thoái.

    • B.

      biển tiến.

    • C.

      uốn nếp.

    • D.

      đứt gãy.

  29. Q 29.

    Phong hoá hoá học là

    • A.

      sự phá huỷ đá thành các khối vụn; không biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

    • B.

      quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

    • C.

      việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

    • D.

      sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

  30. Q 30.

    Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí

    • A.

      trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.

    • B.

      trong một khoảng thời gian nhất định.

    • C.

      được phân bố ở các vùng khác nhau.

    • D.

      được sắp xếp thứ tự theo thời gian.

  31. Q 31.

    Nội lực là lực sinh ra từ bên trong lòng Trái Đất. Nguyên nhân của nội lực chủ yếu do nguồn năng lượng từ quá trình phân huỷ các chất phóng xạ, sự sắp xếp vật chất theo trọng lực và các phản ứng hoá học toả nhiệt xảy ra bên trong Trái Đất.

    • A)

      Nội lực là loại lực có nguồn gốc sinh ra từ bên ngoài bề mặt của Trái Đất.

    • B)

      Sự phân huỷ các chất phóng xạ là một trong những nguyên nhân sinh ra nội lực.

    • C)

      Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu bắt nguồn từ các phản ứng sâu trong lòng đất.

    • D)

      Thung lũng đứt gãy Đông Phi được hình thành do sự phân huỷ chất phóng xạ tạo ra bức xạ mặt trời.

  32. Q 32.

    Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm biến dạng vỏ Trái Đất. Tác động của nội lực thể hiện qua vận động theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang, từ đó tạo nên sự thay đổi lớn về mặt địa hình trên Trái Đất.

    • A)

      Vận động kiến tạo do nội lực sinh ra bao gồm vận động theo phương thẳng đứng và nằm ngang.

    • B)

      Tác động của nội lực luôn làm cho bề mặt Trái Đất trở nên bằng phẳng hơn.

    • C)

      Sự xô húc hay tách dãn của mảng kiến tạo do nội lực là động lực chính tạo ra chênh lệch độ cao địa hình.

    • D)

      Tác động của nội lực lên địa hình bề mặt Trái Đất luôn diễn ra rất nhanh chóng.

  33. Q 33.

    Phương pháp kí hiệu thường được sử dụng để biểu hiện các đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể. Các kí hiệu được đặt đúng vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ. Có ba dạng kí hiệu chủ yếu là kí hiệu chữ, kí hiệu hình học và kí hiệu tượng hình.

    • A)

      Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí phân bố theo luồng di chuyển.

    • B)

      Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình là ba dạng kí hiệu chủ yếu của phương pháp kí hiệu.

    • C)

      Phương pháp kí hiệu không chỉ thể hiện được vị trí không gian mà còn thể hiện được quy mô, chất lượng của đối tượng.

    • D)

      Khi thiết kế bản đồ, để biểu hiện vị trí của các trung tâm công nghiệp hoặc mỏ khoáng sản, người ta ưu tiên sử dụng phương pháp kí hiệu.

  34. Q 34.

    Trong phương pháp kí hiệu, để thể hiện số lượng, quy mô của đối tượng địa lí, người ta thường sử dụng kích thước kí hiệu lớn nhỏ khác nhau. Để thể hiện chất lượng, động lực phát triển, người ta dùng màu sắc và hình dạng kí hiệu khác nhau.

    • A)

      Phương pháp kí hiệu có khả năng thể hiện được đặc điểm về chất lượng và quy mô của đối tượng địa lí.

    • B)

      Hình dạng và màu sắc của kí hiệu được sử dụng phổ biến để mô tả sự di chuyển của đối tượng.

    • C)

      Kích thước của kí hiệu trên bản đồ tỉ lệ thuận hoặc phản ánh trực tiếp quy mô của đối tượng được biểu hiện.

    • D)

      Để phân biệt nhà máy thuỷ điện và nhà máy nhiệt điện trên bản đồ thường sử dụng màu sắc khác nhau cho các kí hiệu.

  35. Q 35.

    Nhật Bản nằm trong vùng không ổn định của vỏ Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa. Hiện nay, ở Nhật Bản vẫn còn khoảng 80 ngọn núi lửa đang hoạt động. Mỗi năm, trung bình nước Nhật phải chịu khoảng 1000 trận động đất lớn nhỏ.

    • A)

      Nhật Bản là quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa.

    • B)

      Nguyên nhân chủ yếu sinh ra động đất, núi lửa là do nội lực.

    • C)

      Động đất, núi lửa chỉ xảy trên biển ở Nhật Bản.

    • D)

      Nhật Bản chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa là do vị trí nằm ở nơi tiếp giáp giữa hai mảng kiến tạo Âu-Á và Thái Bình Dương.

  36. Q 36.

    Động đất và núi lửa trên thế giới không phân bố ngẫu nhiên mà thường tập trung thành các vành đai kéo dài. Các vành đai này phần lớn trùng khớp với ranh giới tiếp xúc của các mảng kiến tạo lớn trên bề mặt thạch quyển.

    • A)

      Các vành đai động đất, núi lửa luôn nằm sâu ở khu vực trung tâm của các mảng kiến tạo.

    • B)

      Hoạt động động đất và núi lửa trên Trái Đất thường phân bố tập trung thành các vành đai.

    • C)

      Ranh giới giữa các mảng là vùng vỏ Trái Đất yếu, nơi vật chất dễ biến dạng nên hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh mẽ.

    • D)

      “Vành đai lửa” Thái Bình Dương được hình thành do dải bờ viền quanh đại dương này là đới xô húc của nhiều mảng kiến tạo.

  37. Q 37.

    Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

  38. Q 38.

    Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

  39. Q 39.

    Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm)

  40. Q 40.

    Một trận bóng đá diễn ra ở sân vận động nước Anh (múi giờ số 0) lúc 16 giờ được truyền hình trực tiếp. Hỏi các địa phương sau đây xem trận bóng đá trên vào giờ nào: Hà Nội (múi giờ số 7), Tôkyô (múi giờ số 9), Ai Cập (múi giờ số 2), Oasintơn (múi giờ số -5)?

  41. Q 41.

    Trình bày khái niệm, nguyên nhân sinh ra nội lực và xu hướng chung của nội lực.

  42. Q 42.

    Trình bày khái niệm, nguyên nhân sinh ra ngoại lực và xu hướng chung của ngoại lực.

  43. Q 43.

    Vì sao có sự luân phiên ngày đêm ở mọi nơi trên Trái Đất?

  44. Q 44.

    Hãy cho biết nguyên nhân sinh ra mùa trên Trái Đất. Hiện tượng mùa khác nhau như thế nào ở các vùng nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.

Answers and explanations are in mode.

Similar Địa lí exams