Giải phẫu và Sinh lý người University

Đề thi Giải phẫu - Sinh lý người (Mức độ khó)

50 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Giải phẫu và Sinh lý người
Exam type
University
Questions
50
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Khi phân tích mối quan hệ giữa bộ môn Giải phẫu – Sinh lý người với các ngành khoa học khác trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ em, yếu tố nào sau đây thể hiện rõ nhất tính liên ngành của bộ môn?

    • A.

      Việc chỉ dựa vào kiến thức giải phẫu để xác định tư thế ngồi đúng cho trẻ

    • B.

      Sự kết hợp giữa hiểu biết về đặc điểm hệ thần kinh trẻ với việc xây dựng chương trình giáo dục phù hợp lứa tuổi

    • C.

      Chỉ sử dụng kiến thức giải phẫu để mô tả cấu tạo các hệ cơ quan

    • D.

      Áp dụng kiến thức giải phẫu để phẫu thuật chỉnh hình cho trẻ khuyết tật

  2. Q 2.

    Một tế bào được xem là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể. Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào trong sự duy trì cân bằng nội môi?

    • A.

      Màng tế bào hoàn toàn không thấm với mọi chất nên không có vai trò trong vận chuyển.

    • B.

      Nhân tế bào chỉ chứa vật chất di truyền mà không tham gia vào điều hòa chuyển hóa.

    • C.

      Ti thể cung cấp năng lượng (ATP) còn ribosome tổng hợp protein, hai bào quan phối hợp tạo nên sự thống nhất cấu trúc – chức năng.

    • D.

      Tế bào chỉ có một bào duy nhất đảm nhiệm toàn bộ hoạt động sống của cơ thể.

  3. Q 3.

    Trong khái niệm 'cơ thể là một hệ thống tự điều chỉnh', ví dụ nào dưới đây minh họa đúng cơ chế điều hòa ngược (feedback) nhằm duy trì hằng số nội môi?

    • A.

      Khi nhiệt độ cơ thể tăng cao, mạch máu dưới da co lại để giữ nhiệt.

    • B.

      Nồng độ glucose máu tăng → tế bào β tuyến tụy tăng tiết insulin → glucose máu hạ trở về bình thường.

    • C.

      Khi huyết áp giảm, cơ thể không có bất kỳ phản ứng nào để bù trừ.

    • D.

      Nhịp tim hoàn toàn độc lập với hoạt động của hệ thần kinh.

  4. Q 4.

    Khi so sánh đặc điểm cơ thể trẻ em và người lớn, đặc điểm nào sau đây là đặc thù giúp giải thích tại sao trẻ em cần chế độ ăn riêng biệt?

    • A.

      Trẻ em có tỉ lệ diện tích bề mặt cơ thể/thể tích nhỏ hơn người lớn.

    • B.

      Trẻ em có hệ tiêu hoá hoàn thiện như người lớn nên không khác biệt về nhu cầu dinh dưỡng.

    • C.

      Chuyển hoá cơ bản ở trẻ thấp hơn nên nhu cầu năng lượng/kg thấp hơn.

    • D.

      Trẻ em có chuyển hoá cơ bản cao, tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích lớn, hệ tiêu hoá chưa hoàn thiện nên cần chế độ ăn riêng.

  5. Q 5.

    Theo tính quy luật sinh trưởng và phát triển, hiện tượng các giai đoạn phát triển có thể lồng ghép vào nhau được gọi là gì?

    • A.

      Tính cá thể

    • B.

      Tính lồng ghép (gối đầu) của các giai đoạn

    • C.

      Tính phát triển không đồng đều giữa các hệ cơ quan

    • D.

      Gia tốc phát triển

  6. Q 6.

    Trong các quy luật sinh trưởng và phát triển, quy luật nào khẳng định mỗi hệ cơ quan phát triển theo nhịp độ riêng, không đồng đều giữa các hệ?

    • A.

      Quy luật về thời kỳ

    • B.

      Quy luật về sự phát triển không đồng đều giữa các hệ cơ quan

    • C.

      Quy luật về tính lồng ghép

    • D.

      Quy luật về gia tốc phát triển

  7. Q 7.

    Khái niệm 'gia tốc phát triển' (acceleration) trong sinh trưởng và phát triển được hiểu chính xác là:

    • A.

      Sự tăng nhanh chiều cao và cân nặng ở một cá thể qua từng năm.

    • B.

      Sự thay đổi tích luỹ qua các thế hệ: thế hệ sau phát triển nhanh hơn, hoàn thiện sớm hơn thế hệ trước.

    • C.

      Hiện tượng trẻ em hoàn toàn không phát triển khi bị ốm.

    • D.

      Hiện tượng dậy thì muộn ở trẻ em hiện đại.

  8. Q 8.

    Chỉ số phát triển thể lực nào phản ánh trung thực nhất sự phát triển của não bộ và thường được dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, phát triển của trẻ trong 3 năm đầu đời?

    • A.

      Chiều cao

    • B.

      Cân nặng

    • C.

      Vòng ngực

    • D.

      Vòng đầu

  9. Q 9.

    Khi sử dụng biểu đồ tăng trưởng cho trẻ, nếu đường phát triển của trẻ cắt ngang các đường phần trăm (percentile) đi xuống dưới, điều này thường cảnh báo điều gì?

    • A.

      Trẻ phát triển rất tốt, vượt chuẩn.

    • B.

      Trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng hoặc bệnh lý, cần được đánh giá can thiệp kịp thời.

    • C.

      Trẻ bình thường vì biểu đồ có dao động tự nhiên.

    • D.

      Trẻ sẽ sớm phát triển bù trong thời gian tới nên không cần lo lắng.

  10. Q 10.

    Trong thời kỳ phát triển trong tử cung, đặc điểm nào sau đây đúng về sự phát triển của hệ thần kinh thai nhi?

    • A.

      Hệ thần kinh phát triển muộn nhất trong các hệ cơ quan.

    • B.

      Não bộ và tuỷ sống hình thành từ rất sớm từ lá thần kinh ngoại bì, phát triển nhanh trong 3 tháng đầu.

    • C.

      Hệ thần kinh chỉ phát triển sau khi trẻ ra đời.

    • D.

      Các phản xạ có điều kiện xuất hiện ngay trong bào thai.

  11. Q 11.

    Đặc điểm nào là quan trọng nhất trong việc chăm sóc trẻ sơ sinh (1 tháng đầu sau sinh) dựa trên đặc điểm sinh lý hệ thần kinh?

    • A.

      Trẻ sơ sinh đã có khả năng tự điều chỉnh thân nhiệt hoàn hảo như người lớn.

    • B.

      Não bộ chưa hoàn thiện, chủ yếu hoạt động dưới vỏ, cần giấc ngủ nhiều và phản xạ bú nuốt bản năng.

    • C.

      Trẻ sơ sinh không có bất kỳ phản xạ nào.

    • D.

      Trẻ sơ sinh có thể tự phối hợp vận động phức tạp ngay từ đầu.

  12. Q 12.

    Trẻ bú mẹ (1-12 tháng) có những đặc điểm sinh lý nổi bật nào cần lưu ý trong việc chăm sóc và giáo dục?

    • A.

      Hoạt động dưới vỏ chiếm ưu thế tuyệt đối, phản xạ có điều kiện bắt đầu hình thành nhưng chưa ổn định.

    • B.

      Trẻ phát triển tâm lý hoàn toàn độc lập với gia đình.

    • C.

      Trẻ có khả năng đọc và viết thành thạo.

    • D.

      Chỉ cần cho trẻ ăn no là đủ, không cần tác động giáo dục.

  13. Q 13.

    Thời kỳ dậy thì ở trẻ có đặc điểm sinh lý nào đặc trưng nhất về hoạt động thần kinh?

    • A.

      Hoạt động thần kinh dưới vỏ chiếm ưu thế tuyệt đối, hoàn toàn không có ức chế.

    • B.

      Vỏ não đã hoàn thiện cấu trúc nhưng hoạt động thần kinh cao cấp chưa ổn định, dễ bị kích thích, nghỉ ngơi quá nhiều gây ức chế bảo vệ.

    • C.

      Hoàn toàn không có khả năng học tập.

    • D.

      Phản xạ có điều kiện không thể hình thành thêm.

  14. Q 14.

    Khẳng định nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của hệ thần kinh đối với toàn bộ hoạt động sống của cơ thể?

    • A.

      Hệ thần kinh chỉ điều khiển vận động, không ảnh hưởng đến chức phận nội tạng.

    • B.

      Hệ thần kinh điều khiển, điều hoà mọi hoạt động của các hệ cơ quan và chi phối cả tâm lý, tinh thần.

    • C.

      Hệ thần kinh hoạt động độc lập hoàn toàn với các hệ khác.

    • D.

      Hệ thần kinh không cần thiết cho phản xạ và hành vi.

  15. Q 15.

    Trong cấu tạo nơron, bộ phận nào có chức năng tiếp nhận xung động thần kinh và đưa xung về thân tế bào?

    • A.

      Sợi trục (axon)

    • B.

      Đầu tận cùng (synapse)

    • C.

      Sợi nhánh (dendrite)

    • D.

      Bao myelin

  16. Q 16.

    Bao myelin có vai trò quan trọng nào đối với sự dẫn truyền xung động thần kinh?

    • A.

      Là nơi tổng hợp các chất trung gian hoá học.

    • B.

      Cách điện và tăng tốc độ dẫn truyền xung động theo cơ chế nhảy cóc giữa các eo Ranvier.

    • C.

      Tiếp nhận xung cảm giác từ ngoại biên.

    • D.

      Là nơi phát sinh xung động thần kinh duy nhất.

  17. Q 17.

    Synapse là cấu trúc quan trọng trong dẫn truyền xung động thần kinh. Loại synapse nào phổ biến nhất trong hệ thần kinh trung ương và đóng vai trò then chốt trong việc dẫn truyền một chiều?

    • A.

      Synapse điện

    • B.

      Synapse hoá học

    • C.

      Synapse hỗn hợp

    • D.

      Synapse cơ – xương

  18. Q 18.

    Theo phân chia giải phẫu, hệ thần kinh được chia thành hai phần chính nào?

    • A.

      Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên

    • B.

      Hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh cảm giác

    • C.

      Hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm

    • D.

      Hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật

  19. Q 19.

    Hệ thần kinh thực vật gồm hai phần đối lập nhau về tác dụng. Cặp nào sau đây phản ánh đúng tác dụng đối lập?

    • A.

      Giao cảm: tăng nhịp tim, giãn phế quản; Phó giao cảm: giảm nhịp tim, co phế quản.

    • B.

      Giao cảm: tăng nhịp tim, co phế quản; Phó giao cảm: giảm nhịp tim, giãn phế quản.

    • C.

      Giao cảm: làm tăng tiêu hoá; Phó giao cảm: ức chế tiêu hoá.

    • D.

      Giao cảm và phó giao cảm đều có cùng tác dụng lên mọi cơ quan.

  20. Q 20.

    Hoạt động phản xạ được định nghĩa là gì trong sinh lý học hệ thần kinh?

    • A.

      Phản ứng của cơ thể với kích thích thông qua hệ thống thần kinh, là cơ sở của mọi hoạt động thần kinh.

    • B.

      Là hoạt động chỉ có ở người, không có ở động vật.

    • C.

      Là phản ứng mang tính bản năng không qua hệ thần kinh.

    • D.

      Là phản ứng tự phát của cơ thể không cần kích thích.

  21. Q 21.

    Cung phản xạ gồm những thành phần cơ bản nào?

    • A.

      Chỉ gồm cơ quan thụ cảm và cơ quan đáp ứng

    • B.

      Cơ quan thụ cảm, đường hướng tâm, trung tâm thần kinh, đường ly tâm, cơ quan đáp ứng.

    • C.

      Chỉ gồm trung tâm thần kinh và cơ quan đáp ứng

    • D.

      Gồm não và tuỷ sống

  22. Q 22.

    Trung khu thần kinh trong một cung phản xạ đóng vai trò nào sau đây?

    • A.

      Chỉ có vai trò dẫn truyền xung động

    • B.

      Tiếp nhận xung từ đường hướng tâm, phân tích – tổng hợp và phát lệnh qua đường ly tâm

    • C.

      Chỉ làm nhiệm vụ co cơ

    • D.

      Tiếp nhận kích thích từ môi trường

  23. Q 23.

    Quy luật chiếu đi (irradiation) trong hoạt động thần kinh cao cấp được hiểu là gì?

    • A.

      Kích thích yếu gây hưng phấn lan rộng ra nhiều vùng vỏ não

    • B.

      Kích thích mạnh gây hưng phấn lan toả sang nhiều vùng vỏ não và tới các trung khu dưới vỏ.

    • C.

      Hiện tượng ức chế lan rộng

    • D.

      Sự tập trung hưng phấn tại một vùng duy nhất

  24. Q 24.

    Quy luật ức chế bảo vệ thể hiện ở đâu trong thực tế giáo dục trẻ em?

    • A.

      Trẻ học tập quá nhiều, không nghỉ ngơi dẫn đến mệt mỏi, kém tập trung.

    • B.

      Trẻ càng học nhiều càng thông minh

    • C.

      Trẻ không cần nghỉ giữa giờ học

    • D.

      Ức chế bảo vệ chỉ xuất hiện ở người lớn

  25. Q 25.

    Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cho hoạt động thần kinh cao cấp ở người so với động vật?

    • A.

      Chỉ có hệ thống tín hiệu thứ nhất (tín hiệu thực tế)

    • B.

      Chỉ có hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ, chữ viết)

    • C.

      Có cả hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ – chữ viết).

    • D.

      Hoạt động thần kinh cao cấp không có tín hiệu nào

  26. Q 26.

    Sự thành lập hệ thống tín hiệu thứ hai ở trẻ em diễn ra theo trình tự nào?

    • A.

      Nghe – nói – đọc – viết

    • B.

      Nói – nghe – viết – đọc

    • C.

      Nghe – nói – đọc – viết (theo mức độ phức tạp tăng dần)

    • D.

      Viết – đọc – nói – nghe

  27. Q 27.

    Giấc ngủ có vai trò quan trọng đối với sự phát triển thần kinh của trẻ. Đặc điểm nào sau đây đúng về giấc ngủ?

    • A.

      Giấc ngủ chỉ giúp cơ thể nghỉ ngơi mà không có ý nghĩa sinh học đặc biệt.

    • B.

      Giấc ngủ sâu (slow-wave sleep) đặc biệt quan trọng cho phục hồi thể chất, còn giấc ngủ REM quan trọng cho phát triển não bộ.

    • C.

      Trẻ em cần ngủ ít hơn người lớn.

    • D.

      Giấc ngủ chỉ xảy ra khi không có kích thích bên ngoài.

  28. Q 28.

    Lý thuyết nào về giấc ngủ được cho là phù hợp nhất với cơ chế: ức chế đối với vỏ não lan rộng và sâu khiến cơ thể chìm vào giấc ngủ?

    • A.

      Thuyết hoá học

    • B.

      Thuyết ức chế (của Pavlov)

    • C.

      Thuyết trung tâm ngủ

    • D.

      Thuyết vận động

  29. Q 29.

    Khi trẻ chuyển từ trạng thái thức sang ngủ, trình tự các giai đoạn nào sau đây là đúng?

    • A.

      Ngủ chậm → ngủ nhanh → REM → thức

    • B.

      Buồn ngủ → ngủ nông → ngủ sâu → ngủ rất sâu → ngủ nhanh (REM)

    • C.

      Thức → buồn ngủ → ngủ sâu ngay lập tức

    • D.

      Ngủ nhanh → ngủ chậm → ngủ rất sâu

  30. Q 30.

    Cơ quan phân tích (giác quan) gồm những bộ phận nào?

    • A.

      Chỉ gồm bộ phận tiếp nhận kích thích

    • B.

      Bộ phận thụ cảm, đường dẫn truyền và vùng phân tích ở vỏ não

    • C.

      Chỉ gồm đường dẫn truyền và trung tâm

    • D.

      Chỉ gồm vỏ não

  31. Q 31.

    Cơ quan phân tích thị giác có đặc điểm nào khi phát triển ở trẻ em cần được chú ý?

    • A.

      Thị lực của trẻ đã hoàn thiện ngay khi sinh

    • B.

      Trẻ sơ sinh có khả năng nhìn rõ các vật ở xa, màu sắc phân biệt tốt

    • C.

      Trẻ sơ sinh nhìn rõ nhất ở khoảng cách 20-30 cm (tương đương khoảng cách tới mặt mẹ khi bú), thị lực phát triển dần.

    • D.

      Mắt trẻ phát triển hoàn toàn độc lập với sự phát triển não

  32. Q 32.

    Cơ quan phân tích thính giác hoàn thiện chức năng ở thời điểm nào?

    • A.

      Trẻ mới sinh đã nghe rõ như người lớn

    • B.

      Trẻ sơ sinh có phản xạ với âm thanh nhưng khả năng phân biệt âm phát triển dần theo tháng tuổi.

    • C.

      Trẻ không nghe được gì trong tháng đầu

    • D.

      Thính giác hoàn thiện sau 10 tuổi

  33. Q 33.

    Xương được cấu tạo gồm những thành phần chính nào?

    • A.

      Chỉ gồm chất hữu cơ

    • B.

      Chỉ gồm chất vô cơ

    • C.

      Phối hợp giữa chất hữu cơ (tạo tính đàn hồi) và chất vô cơ (tạo độ cứng), tỉ lệ thay đổi theo tuổi.

    • D.

      Chỉ gồm nước

  34. Q 34.

    Loại khớp nào cho phép cử động rộng rãi và đa dạng nhất trong cơ thể người?

    • A.

      Khớp bất động (đường khớp)

    • B.

      Khớp bán động (khớp sụn)

    • C.

      Khớp động (khớp hoạt dịch)

    • D.

      Khớp giả

  35. Q 35.

    Đặc điểm bộ xương trẻ em nào sau đây phản ánh đúng tình trạng sinh lý?

    • A.

      Xương trẻ em cứng hơn xương người lớn do nhiều chất vô cơ

    • B.

      Xương trẻ em mềm, đàn hồi, chứa nhiều chất hữu cơ hơn nên ít gãy nhưng dễ cong, biến dạng khi tư thế sai.

    • C.

      Xương trẻ không có màng xương

    • D.

      Xương trẻ không phát triển thêm sau khi sinh

  36. Q 36.

    Hệ cơ vân (cơ xương) có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Hoạt động không theo ý muốn, có ở thành nội tạng

    • B.

      Hoạt động theo ý muốn, gắn vào xương, là cơ quan vận động chủ động

    • C.

      Chỉ có ở thành mạch máu

    • D.

      Không có khả năng co giãn

  37. Q 37.

    Sự phát triển của cơ ở trẻ em có đặc điểm nào sau đây cần lưu ý trong giáo dục thể chất?

    • A.

      Cơ trẻ phát triển hoàn toàn như người lớn ngay từ nhỏ

    • B.

      Cơ trẻ phát triển không đồng đều, cơ lớn phát triển sớm hơn cơ nhỏ, nên cho trẻ tập các động tác lớn trước.

    • C.

      Trẻ em có thể tập cử tạ nặng ngay từ 3 tuổi

    • D.

      Cơ trẻ không có khả năng tăng kích thước

  38. Q 38.

    Tư thế đúng trong lao động và học tập có ý nghĩa như thế nào đối với sức khoẻ trẻ em?

    • A.

      Tư thế không ảnh hưởng đến sức khoẻ

    • B.

      Giúp phòng cong vẹo cột sống, bảo vệ các cơ quan nội tạng, đặc biệt ở trẻ em do xương còn mềm.

    • C.

      Chỉ có ý nghĩa với người lớn

    • D.

      Gây cản trở phát triển chiều cao

  39. Q 39.

    Máu thực hiện chức năng vận chuyển quan trọng nào sau đây?

    • A.

      Chỉ vận chuyển oxy

    • B.

      Vận chuyển oxy, CO2, chất dinh dưỡng, hormon, chất thải và tham gia bảo vệ cơ thể.

    • C.

      Chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng

    • D.

      Không tham gia bảo vệ cơ thể

  40. Q 40.

    Thành phần nào của máu chiếm tỉ lệ lớn nhất và có vai trò vận chuyển chủ yếu?

    • A.

      Hồng cầu

    • B.

      Bạch cầu

    • C.

      Huyết tương

    • D.

      Tiểu cầu

  41. Q 41.

    Hồng cầu có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng vận chuyển oxy?

    • A.

      Có nhân lớn để chứa nhiều hemoglobin

    • B.

      Không có nhân, hình đĩa lõm hai mặt, chứa nhiều hemoglobin, tăng diện tích tiếp xúc.

    • C.

      Có lông roi để di chuyển

    • D.

      Hình cầu hoàn toàn

  42. Q 42.

    Bạch cầu có vai trò chính là gì trong cơ thể?

    • A.

      Vận chuyển oxy

    • B.

      Tham gia bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng và các yếu tố lạ

    • C.

      Đông máu

    • D.

      Vận chuyển hormon

  43. Q 43.

    Nhóm máu nào được coi là người cho máu phổ thông (có thể truyền cho nhiều nhóm khác) trong hệ ABO?

    • A.

      Nhóm A

    • B.

      Nhóm B

    • C.

      Nhóm AB

    • D.

      Nhóm O

  44. Q 44.

    Yếu tố nào sau đây quyết định tính đông máu?

    • A.

      Hồng cầu

    • B.

      Tiểu cầu và các yếu tố đông máu trong huyết tương

    • C.

      Huyết tương chỉ

    • D.

      Bạch cầu

  45. Q 45.

    Đặc điểm máu của trẻ em so với người lớn có ý nghĩa gì trong y học và chăm sóc?

    • A.

      Trẻ có lượng hemoglobin và hồng cầu cao hơn người lớn

    • B.

      Trẻ có số lượng bạch cầu và tỉ lệ mẫn cảm với bệnh nhiễm trùng cao nên cần phòng bệnh cẩn thận.

    • C.

      Trẻ không cần truyền máu khi mất máu

    • D.

      Máu trẻ không đông

  46. Q 46.

    Hệ tuần hoàn gồm những thành phần chính nào?

    • A.

      Chỉ gồm tim

    • B.

      Tim, hệ mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) và máu

    • C.

      Chỉ gồm mạch máu

    • D.

      Gồm phổi và tim

  47. Q 47.

    Tim hoạt động như một chiếc bơm hai nửa, hai vòng tuần hoàn. Vòng tuần hoàn nhỏ có đặc điểm nào?

    • A.

      Máu từ tim đến các cơ quan rồi về tim

    • B.

      Máu từ tim (thất phải) → phổi → tim (nhĩ trái) để trao đổi khí.

    • C.

      Máu chỉ chảy trong động mạch

    • D.

      Máu chỉ chảy trong tĩnh mạch

  48. Q 48.

    Động mạch có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng dẫn máu từ tim đi với áp lực cao?

    • A.

      Thành mỏng, áp lực thấp

    • B.

      Thành dày, có nhiều lớp cơ trơn và sợi đàn hồi, chịu được áp lực cao.

    • C.

      Có van để chống trào ngược

    • D.

      Thành rất mỏng, chỉ có một lớp tế bào

  49. Q 49.

    Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào. Đặc điểm nào sau đây của mao mạch phù hợp chức năng?

    • A.

      Thành dày nhiều lớp cơ

    • B.

      Thành rất mỏng chỉ gồm một lớp tế bào nội mô, kích thước nhỏ, tốc độ dòng chảy chậm.

    • C.

      Có van chống trào ngược

    • D.

      Thành dày chứa nhiều sợi đàn hồi

  50. Q 50.

    Một trẻ 5 tuổi có vòng đầu lớn hơn so với bình thường, bác sĩ nghi ngờ tình trạng dư thừa dịch não tuỷ (não úng thuỷ). Để đánh giá, các chỉ số phát triển nào cần được kết hợp phân tích để có kết luận chính xác?

    • A.

      Chỉ cần theo dõi cân nặng là đủ

    • B.

      Kết hợp vòng đầu với chiều cao, cân nặng, độ phát triển vận động, tâm thần và các dấu hiệu thần kinh khác.

    • C.

      Chỉ cần đo chiều cao

    • D.

      Không cần đánh giá thêm

Answers and explanations are in mode.

Similar Giải phẫu và Sinh lý người exams