Thông tin đề
- Môn
- Kinh tế vĩ mô
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 60 câu
- Thời gian
- 90 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (60 câu)
- Câu 1.
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu chủ yếu vấn đề nào sau đây?
- A.
Mức giá của từng loại hàng hóa cụ thể trên thị trường
- B.
Tổng sản lượng, mức giá chung, lạm phát, thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế
- C.
Hành vi tiêu dùng của một cá nhân
- D.
Lợi nhuận của một doanh nghiệp cụ thể
- A.
- Câu 2.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia được định nghĩa là:
- A.
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ nước đó trong một thời kỳ nhất định
- B.
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ do công dân nước đó tạo ra ở trong và ngoài nước
- C.
Tổng giá trị của mọi giao dịch trong nền kinh tế
- D.
Tổng giá trị hàng hóa trung gian được sử dụng trong sản xuất
- A.
- Câu 3.
GNP khác GDP chủ yếu ở khoản mục nào?
- A.
Khấu hao tài sản cố định
- B.
Thu nhập ròng từ nước ngoài
- C.
Thuế gián thu
- D.
Trợ cấp của chính phủ
- A.
- Câu 4.
Doanh nghiệp may bán một bộ comple với giá 4,5 triệu đồng. Chi phí nguyên phụ liệu là 2,22 triệu đồng. Giá trị đóng góp của bộ comple này vào GDP là bao nhiêu?
- A.
2,22 triệu đồng
- B.
4,5 triệu đồng
- C.
2,28 triệu đồng
- D.
6,72 triệu đồng
- A.
- Câu 5.
Một người Việt Nam bỏ ra 800 USD để mua chiếc iPhone sản xuất tại Mỹ. Khoản chi này được phản ánh vào GDP của Việt Nam như thế nào?
- A.
Tiêu dùng tăng 800 USD; xuất khẩu ròng không đổi
- B.
Tiêu dùng tăng 800 USD; xuất khẩu ròng tăng 800 USD
- C.
Đầu tư tăng 800 USD; xuất khẩu ròng giảm 800 USD
- D.
Tiêu dùng tăng 800 USD; xuất khẩu ròng giảm 800 USD
- A.
- Câu 6.
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP?
- A.
Một căn hộ chung cư mới xây dựng được bán lần đầu
- B.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty
- C.
Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may
- D.
Doanh thu bán ngô cho công ty chế biến thức ăn gia súc
- A.
- Câu 7.
Giỏ hàng hóa dùng để tính CPI có giá 2 triệu đồng ở năm gốc và 2,4 triệu đồng ở năm hiện hành. CPI năm hiện hành là bao nhiêu?
- A.
83,3
- B.
100
- C.
120
- D.
140
- A.
- Câu 8.
Nếu mức giá chung có xu hướng tăng qua các năm và năm gốc là một năm trong quá khứ, thì nhận xét nào sau đây đúng?
- A.
GDP danh nghĩa luôn bằng GDP thực tế
- B.
GDP danh nghĩa thường lớn hơn GDP thực tế
- C.
GDP danh nghĩa thường nhỏ hơn GDP thực tế
- D.
Không thể xác định được mối quan hệ
- A.
- Câu 9.
Các thành tố của tổng cầu trong nền kinh tế mở là:
- A.
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
- B.
Tiêu dùng, đầu tư, thuế và chi tiêu chính phủ
- C.
Tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư và chi tiêu chính phủ
- D.
Xuất khẩu, nhập khẩu, thuế và trợ cấp
- A.
- Câu 10.
Đường tổng cầu AD dốc xuống được giải thích chủ yếu bởi các hiệu ứng nào?
- A.
Hiệu ứng của cải, hiệu ứng lãi suất và hiệu ứng tỷ giá hối đoái
- B.
Hiệu ứng tiêu dùng, hiệu ứng đầu tư và hiệu ứng chi tiêu chính phủ
- C.
Hiệu ứng thay thế, hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng giá cả
- D.
Hiệu ứng số nhân và hiệu ứng thoái lui đầu tư
- A.
- Câu 11.
Đường tổng cầu AD dịch chuyển sang trái khi nào?
- A.
Mức giá chung tăng
- B.
Mức giá chung giảm
- C.
Đồng nội tệ tăng giá
- D.
Đồng nội tệ giảm giá
- A.
- Câu 12.
Đường tổng cung dài hạn dịch chuyển sang phải khi:
- A.
Gia tăng nhập cư từ nước ngoài
- B.
Tăng vốn hiện vật
- C.
Tiến bộ công nghệ
- D.
Tất cả các yếu tố trên
- A.
- Câu 13.
Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên chủ yếu vì:
- A.
Tiền lương danh nghĩa cứng nhắc trong ngắn hạn
- B.
Sản lượng tiềm năng luôn thay đổi
- C.
Tổng cầu luôn dịch chuyển sang phải
- D.
Giá cả hoàn toàn linh hoạt trong ngắn hạn
- A.
- Câu 14.
Trong mô hình AD-AS, tiến bộ công nghệ trong ngắn hạn sẽ làm:
- A.
Đường AD dịch phải, sản lượng tăng và mức giá tăng
- B.
Đường AS dịch phải, sản lượng tăng và mức giá giảm
- C.
Các đường AD và AS đều không đổi
- D.
Đường AS dịch trái, sản lượng giảm và mức giá tăng
- A.
- Câu 15.
Sản lượng tiềm năng (Yp) của nền kinh tế là:
- A.
Mức sản lượng tối đa đạt được khi nền kinh tế sử dụng hợp lý nguồn lực, thất nghiệp ở mức tự nhiên và lạm phát chấp nhận được
- B.
Mức sản lượng thực tế mà nền kinh tế luôn đạt được hàng năm
- C.
Mức sản lượng đạt được khi tỷ lệ thất nghiệp bằng 0
- D.
Mức sản lượng đạt được khi lạm phát bằng 0
- A.
- Câu 16.
Chu kỳ kinh doanh được hiểu là:
- A.
Những biến động ngắn hạn của sản lượng quanh xu hướng dài hạn
- B.
Sự thay đổi công nghệ trong dài hạn
- C.
Xu hướng tăng trưởng ổn định của dân số
- D.
Sự biến động của tỷ giá hối đoái danh nghĩa
- A.
- Câu 17.
Hệ thống tài chính có vai trò chủ yếu là:
- A.
Kết nối người tiết kiệm và người đi vay
- B.
Kết nối người xuất khẩu với người nhập khẩu
- C.
Kết nối người sản xuất với người tiêu dùng
- D.
Kết nối công nhân với chủ doanh nghiệp
- A.
- Câu 18.
Tiết kiệm quốc dân trong nền kinh tế đóng bao gồm:
- A.
Tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ
- B.
Tiêu dùng và chi tiêu đầu tư
- C.
Thuế và cán cân ngân sách
- D.
Tiết kiệm tư nhân và thuế
- A.
- Câu 19.
Khi chính phủ chi tiêu nhiều hơn số thuế thu được, điều nào sau đây đúng?
- A.
Chính phủ có thặng dư ngân sách
- B.
Tiết kiệm chính phủ dương
- C.
Tiết kiệm chính phủ âm
- D.
Cán cân ngân sách cân bằng
- A.
- Câu 20.
Đường cung vốn vay có độ dốc dương hàm ý:
- A.
Lãi suất cao hơn khuyến khích mọi người tiết kiệm và cho vay nhiều hơn
- B.
Lãi suất thấp hơn khuyến khích cho vay nhiều hơn
- C.
Lãi suất không ảnh hưởng đến tiết kiệm
- D.
Lãi suất do chính phủ quy định hoàn toàn
- A.
- Câu 21.
Sự kiện nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung hoặc đường cầu vốn vay?
- A.
Lãi suất trên thị trường vốn vay tăng lên
- B.
Thuế đánh vào thu nhập từ lãi tăng
- C.
Chính phủ miễn thuế cho đầu tư mới
- D.
Người dân tăng tiết kiệm vì phong trào yêu nước
- A.
- Câu 22.
Trong mô hình thị trường vốn vay, chính phủ tăng chi tiêu sẽ dẫn đến:
- A.
Tiết kiệm quốc dân giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
- B.
Tiết kiệm quốc dân tăng, lãi suất giảm, đầu tư tăng
- C.
Lãi suất giảm, đầu tư tăng
- D.
Thị trường vốn vay không đổi
- A.
- Câu 23.
So với trái phiếu của cùng một công ty, cổ phiếu thường có đặc điểm:
- A.
Rủi ro thấp hơn và lợi tức cố định
- B.
Rủi ro cao hơn và lợi tức phụ thuộc kết quả kinh doanh
- C.
Rủi ro và lợi tức giống hệt như trái phiếu
- D.
Rủi ro thấp hơn nhưng lợi tức cao hơn trái phiếu
- A.
- Câu 24.
Trong mô hình thị trường vốn vay, chính sách ưu đãi thuế đầu tư sẽ làm:
- A.
Lãi suất giảm, đầu tư giảm
- B.
Lãi suất tăng, đầu tư tăng
- C.
Lãi suất tăng, đầu tư giảm
- D.
Lãi suất giảm, đầu tư tăng
- A.
- Câu 25.
Xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) được xác định bằng công thức nào?
- A.
MPC = ΔC/ΔY
- B.
MPC = ΔS/ΔY
- C.
MPC = C/Y
- D.
MPC = S/Y
- A.
- Câu 26.
Xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS) có giá trị:
- A.
Luôn lớn hơn 1
- B.
Nằm trong khoảng 0 và 1
- C.
Luôn âm khi tiết kiệm âm
- D.
Nằm trong khoảng 0 và 2
- A.
- Câu 27.
Nếu hàm tiết kiệm là S = -25 + 0,4Yd thì hàm tiêu dùng có dạng:
- A.
C = -25 + 0,4Yd
- B.
C = 25 + 0,4Yd
- C.
C = 25 + 0,6Yd
- D.
C = 25 – 0,6Yd
- A.
- Câu 28.
Nếu các hộ gia đình kỳ vọng thu nhập sẽ tăng trong tương lai, với các yếu tố khác không đổi, thì tiêu dùng hiện tại sẽ:
- A.
Giảm
- B.
Tăng
- C.
Không đổi và tiết kiệm tăng
- D.
Bằng không
- A.
- Câu 29.
Đường tổng chi tiêu (AE) dịch chuyển lên trên khi:
- A.
Các tác nhân kinh tế chi tiêu ít hơn tại mỗi mức thu nhập
- B.
Các tác nhân kinh tế chi tiêu ít hơn tại mỗi mức giá
- C.
Các tác nhân kinh tế chi tiêu nhiều hơn tại mỗi mức thu nhập
- D.
Các tác nhân kinh tế chi tiêu nhiều hơn tại mỗi mức giá
- A.
- Câu 30.
“Điểm vừa đủ” trên đường tiêu dùng là điểm tại đó:
- A.
Tiêu dùng bằng đầu tư
- B.
Tiết kiệm bằng 0
- C.
Tiêu dùng bằng tiết kiệm
- D.
Tiêu dùng bằng thuế
- A.
- Câu 31.
Một hộ gia đình tăng tiêu dùng từ 5 triệu lên 8 triệu khi thu nhập tăng từ 7 triệu lên 11 triệu. Xu hướng tiết kiệm cận biên của hộ gia đình này là:
- A.
1
- B.
0,75
- C.
0,5
- D.
0,25
- A.
- Câu 32.
Cho MPC = 0,8 trong nền kinh tế đóng không có chính phủ. Số nhân chi tiêu bằng bao nhiêu?
- A.
1,25
- B.
4
- C.
5
- D.
8
- A.
- Câu 33.
Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng, chính sách tài khóa phù hợp là:
- A.
Giảm thuế và tăng chi tiêu chính phủ
- B.
Tăng thuế và giảm chi tiêu chính phủ
- C.
Tăng lãi suất và giảm cung tiền
- D.
Giảm lương tối thiểu
- A.
- Câu 34.
Cơ chế thoái lui đầu tư xảy ra khi:
- A.
Chính phủ tăng chi tiêu làm thu nhập tăng, cầu tiền tăng, lãi suất tăng và đầu tư tư nhân giảm
- B.
Chính phủ tăng chi tiêu làm lãi suất giảm, đầu tư tăng
- C.
Chính phủ giảm thuế làm xuất khẩu ròng tăng
- D.
Ngân hàng trung ương tăng cung tiền làm giảm lãi suất
- A.
- Câu 35.
Chức năng cất trữ giá trị của tiền được mô tả là:
- A.
Tiền là thước đo chung để định giá hàng hóa
- B.
Tiền là phương tiện được chấp nhận rộng rãi trong trao đổi
- C.
Tiền có thể được giữ lại và sử dụng để trao đổi trong tương lai
- D.
Tiền giúp ký kết các hợp đồng kinh tế dễ dàng
- A.
- Câu 36.
Một người chuyển 100 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn sang tài khoản có thể viết séc. Khi đó:
- A.
M1 giảm, M2 tăng
- B.
M1 tăng, M2 không đổi
- C.
M1 tăng, M2 giảm
- D.
Cả M1 và M2 đều tăng
- A.
- Câu 37.
Ngân hàng trung ương cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ:
- A.
Không ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng thương mại
- B.
Cho phép các ngân hàng thương mại giảm dự trữ và cho vay nhiều hơn
- C.
Làm tăng chi phí vốn của các ngân hàng thương mại
- D.
Làm giảm cung tiền trong nền kinh tế
- A.
- Câu 38.
Giả định hệ thống ngân hàng thương mại giữ toàn bộ tiền gửi dưới dạng dự trữ và không cho vay, số nhân tiền sẽ là:
- A.
0
- B.
Vô cùng lớn
- C.
Không xác định được
- D.
1
- A.
- Câu 39.
Số nhân tiền của nền kinh tế sẽ tăng lên khi:
- A.
Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng
- B.
Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm
- C.
Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm
- D.
Số nhân tiền không phụ thuộc vào các tỷ lệ này
- A.
- Câu 40.
Để giảm lượng cung tiền, ngân hàng trung ương có thể sử dụng đồng thời các công cụ nào?
- A.
Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu
- B.
Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu
- C.
Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu
- D.
Mua trái phiếu chính phủ, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu
- A.
- Câu 41.
Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát tốt nhất biến số nào sau đây?
- A.
Cung tiền M1
- B.
Cơ sở tiền (MB)
- C.
Số nhân tiền
- D.
Dự trữ dôi ra
- A.
- Câu 42.
Quá trình mở rộng tiền gửi của hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tiếp tục cho đến khi:
- A.
Lãi suất thị trường thấp hơn lãi suất chiết khấu
- B.
Ngân hàng thương mại không còn tiền mặt tại quỹ
- C.
Không còn dự trữ dôi ra
- D.
Lãi suất chiết khấu thấp hơn lãi suất thị trường
- A.
- Câu 43.
Nếu GDP thực tế tăng lên, với các yếu tố khác không đổi, thì trên thị trường tiền tệ:
- A.
Đường cầu tiền dịch trái và lãi suất giảm
- B.
Đường cầu tiền dịch trái và lãi suất tăng
- C.
Đường cầu tiền dịch phải và lãi suất tăng
- D.
Đường cầu tiền dịch phải và lãi suất giảm
- A.
- Câu 44.
Theo lý thuyết ưa thích thanh khoản của Keynes, lãi suất được quyết định bởi:
- A.
Cung và cầu vốn vay
- B.
Cung và cầu lao động
- C.
Tổng cung và tổng cầu hàng hóa
- D.
Cung và cầu tiền
- A.
- Câu 45.
Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục của:
- A.
GDP danh nghĩa
- B.
Tiền lương danh nghĩa
- C.
Mức giá chung của nền kinh tế
- D.
Giá của một mặt hàng thiết yếu
- A.
- Câu 46.
Giảm phát xảy ra khi:
- A.
Mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống
- B.
Mức giá chung tăng nhưng tốc độ chậm hơn kỳ trước
- C.
Giá hàng thiết yếu giảm nhưng giá hàng xa xỉ tăng
- D.
Tiền lương thực tế giảm
- A.
- Câu 47.
Trường hợp nào sau đây được xem là nguyên nhân gây ra lạm phát chi phí đẩy?
- A.
Chính phủ in tiền để tài trợ chi tiêu
- B.
Giá xăng dầu thế giới tăng mạnh
- C.
Thu nhập của người dân tăng nhanh
- D.
Lãi suất giảm kích thích đầu tư
- A.
- Câu 48.
Khi nền kinh tế chịu lạm phát do chi phí đẩy, hiện tượng thường xảy ra là:
- A.
Tỷ lệ lạm phát tăng và tỷ lệ thất nghiệp giảm
- B.
Tỷ lệ lạm phát giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng
- C.
Tỷ lệ lạm phát tăng và tỷ lệ thất nghiệp tăng
- D.
Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp cùng giảm
- A.
- Câu 49.
Người lao động bị sa thải vì nền kinh tế rơi vào suy thoái là loại thất nghiệp nào?
- A.
Thất nghiệp tạm thời
- B.
Thất nghiệp cơ cấu
- C.
Thất nghiệp chu kỳ
- D.
Thất nghiệp tự nhiên
- A.
- Câu 50.
Nếu bạn là người cho vay, bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
- A.
Lãi suất danh nghĩa 20%, lạm phát 25%
- B.
Lãi suất danh nghĩa 15%, lạm phát 14%
- C.
Lãi suất danh nghĩa 12%, lạm phát 9%
- D.
Lãi suất danh nghĩa 5%, lạm phát 1%
- A.
- Câu 51.
Đường Phillips ngắn hạn phản ánh mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp như thế nào?
- A.
Tỷ lệ nghịch: thất nghiệp giảm thì lạm phát tăng
- B.
Tỷ lệ thuận: thất nghiệp tăng thì lạm phát tăng
- C.
Không có mối quan hệ nào
- D.
Chỉ phản ánh quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng
- A.
- Câu 52.
Với mục tiêu kiềm chế lạm phát, ngân hàng trung ương nên:
- A.
Giảm lãi suất chiết khấu
- B.
Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
- C.
Tăng tốc độ cung ứng tiền tệ
- D.
Giảm tốc độ cung ứng tiền tệ
- A.
- Câu 53.
Cán cân thanh toán quốc tế là bảng ghi chép:
- A.
Giá trị các giao dịch kinh tế giữa một nước với phần còn lại của thế giới
- B.
Các đối tác ngoại giao của một nước
- C.
Số lượng khách du lịch quốc tế
- D.
Tổng kim ngạch xuất khẩu của một nước
- A.
- Câu 54.
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu hàng hóa được gọi là:
- A.
Cán cân thương mại
- B.
Cán cân vãng lai
- C.
Cán cân thanh toán
- D.
Tài khoản vốn
- A.
- Câu 55.
Tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ tăng lên phản ánh:
- A.
Đồng nội tệ lên giá
- B.
Đồng nội tệ xuống giá
- C.
Đồng ngoại tệ xuống giá
- D.
Nền kinh tế không có thay đổi nào
- A.
- Câu 56.
Khi đồng nội tệ tăng giá, tác động nào sau đây thường xảy ra?
- A.
Hàng xuất khẩu trở nên cạnh tranh hơn
- B.
Hàng nhập khẩu rẻ hơn tương đối và xuất khẩu kém cạnh tranh hơn
- C.
Cán cân thương mại được cải thiện
- D.
Xuất khẩu và nhập khẩu đều không thay đổi
- A.
- Câu 57.
Cán cân thương mại của một nước thặng dư khi:
- A.
Xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu
- B.
Xuất khẩu bằng nhập khẩu
- C.
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
- D.
Xuất khẩu ròng bằng 0
- A.
- Câu 58.
Cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng tăng khi:
- A.
Lạm phát của các nước bạn hàng thương mại giảm
- B.
Thu nhập thực tế của Việt Nam tăng
- C.
Lạm phát của các nước bạn hàng thương mại tăng
- D.
Thu nhập thực tế của các nước bạn hàng giảm
- A.
- Câu 59.
Tài khoản vốn trong cán cân thanh toán đo lường:
- A.
Giá trị ròng của toàn bộ cán cân thanh toán
- B.
Chênh lệch giữa dòng vốn vào và dòng vốn ra
- C.
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu
- D.
Thay đổi dự trữ ngoại hối của ngân hàng trung ương
- A.
- Câu 60.
Giao dịch nào sau đây làm giảm tài khoản vãng lai của Việt Nam?
- A.
Nhật Bản mua gạo của Việt Nam
- B.
Nhật Bản mua lúa mỳ của Australia
- C.
Nhật Bản mua cổ phiếu của công ty Vinfast Việt Nam
- D.
Việt Nam mua xe Honda sản xuất tại Nhật Bản
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Kinh tế vĩ mô tương tự
Đề thi Kinh tế vĩ mô - 3 Chương đầu
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 2 - Tổng sản phẩm trong nước (GDP), GNP và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 5 Kinh tế vĩ mô - Tiền tệ, Ngân hàng và Chính sách tiền tệ
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 Kinh tế vĩ mô
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Tổng cầu và chính sách tài khóa
20 câu